NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ KHẢ NĂNG THANH TOÁN CỦA DOANH NGHIỆP - Pdf 75

NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ KHẢ NĂNG THANH TOÁN CỦA DOANH
NGHIỆP
I. Doanh nghiệp và hoạt động của doanh nghiệp trong nền kinh tế thị trường.
1. Khái niệm.
Doanh nghiệp là chủ thể kinh tế độc lập, có tư cách pháp nhân, hoạt động kinh
doanh trên thị trường nhằm làm tăng giá trị của chủ sở hữu.
Doanh nghiệp là một cách thức tổ chức hoạt động kinh tế của nhiều cá nhân.
Có nhiều hoạt động kinh tế chỉ có thể thực hiện được bởi các doanh nghiệp.
Ở Việt Nam, theo luật doanh nghiệp: Doanh nghiệp là tổ chức kinh tế có tên
riêng, có tài sản, có trụ sở giao dịch ổn định, được đăng ký kinh doanh theo quy
định của pháp luật nhằm mục đích thực hiện các hoạt động kinh doanh- tức là thực
hiện một, một số hoặc tất cả các công đoạn của quá trình đầu tư, từ sản xuất đến
tiêu thụ sản phẩm hoặc cung ứng dịch vụ trên thị trường nhằm mục đích sinh lợi.
Các hình thức phân loại doanh nghiệp:
- Phân loại doanh nghiệp theo chức năng:
+ Doanh nghiệp sản xuất.
+ Doanh nghiệp cung ứng dịch vụ.
+ Doanh nghiệp thương mại: Mua bán, xuất nhập khẩu hàng hoá.
- Phân loại theo hình thức sở hữu:
+ Doanh nghiệp nhà nước.
+ Công ty cổ phần.
+ Công ty trách nhiệm hữu hạn: Một thành viên và hai thành viên.
+ Công ty hợp danh.
+ Doanh nghiệp tư nhân.
+ Hợp tác xã.
Các doanh nghiệp ở Việt Nam bao gồm: Doanh nghiệp Nhà nước, công ty cổ
phần, công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty hợp danh, doanh nghiệp tư nhân:
- Doanh nghiệp Nhà nước (DNNN).
DNNN là tổ chức kinh tế do Nhà nước thành lập, đầu tư vốn và quản lý với tư
cách là chủ sở hữu, hoạt động kinh doanh hoặc hoạt động công ích nhằm thực hiện
các mục tiêu kinh tế-xã hội do Nhà nước giao.

của công ty. Cổ đông bầu nên hội đồng quản trị, sau đó hội đồng quản trị lựa chọn
ban quản lý. Các nhà quản lý quản lý hoạt động của công ty theo cách thức mang
lại lợi ích tốt nhất cho cổ đông.
Đặc điểm của công ty cổ phần:
+ Có tư cách pháp nhân.
+ Có quyền phát hành chứng khoán ( trái phiếu, cổ phiếu ) theo quy định
của pháp luật về chứng khoán.
+ Quản lý công ty cổ phần: Đại hội đồng cổ đông, Hội đồng quản trị, Ban
giám đốc.
+ Vốn điều lệ được chia làm nhiều phần bằng nhau gọi là cổ phần.
+ Cổ đông chỉ chịu trách nhiệm về các khoản nợ và các nghĩa vụ tài sản
khác của doanh nghiệp trong phạm vi số vốn đã góp vào doanh nghiệp.
+ Cổ đông có thể là tổ chức hoặc cá nhân; số lượng tối thiểu là 3, không
hạn chế tối đa.
+ Cổ đông có quyền tự do chuyển nhượng cổ phần của mình trừ trường
hợp do pháp luật quy định.
- Công ty hợp danh.
Công ty hợp danh là doanh nghiệp trong đó:
+ Có ít nhất 2 thành viên hợp danh, ngoài ra có thể có cá nhân góp vốn.
+ Thành viên hợp danh phải là cá nhân có trình độ chuyên môn và uy tín
nghề nghiệp và phải chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình về các nghĩa
vụ của công ty.
+ Thành viên góp vốn chỉ chịu trách nhiệm hữu hạn về các khoản nợ của
công ty trong phạm vi số vốn đã góp vào công ty.
Đặc điểm công ty hợp danh:
+ Công ty hợp danh không có tư cách pháp nhân
+ Không được phát hành bất kỳ một loại chứng khoán nào.
- Doanh nghiệp tư nhân.
Doanh nghiệp tư nhân là đơn vị kinh doanh do một cá nhân làm chủ và tự chịu
trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình về mọi hoạt động của doanh nghiệp.

+ Khả năng về vốn hạn chế.
+ Lãi từ hoạt động kinh doanh của các thành viên phải chịu thuế thu nhập cá
nhân.
Công ty:
Hoạt động dưới hình thức là các công ty cổ phần. Việc tách rời quyền sở hữu
khỏi các nhà quản lý là một đặc điểm quan trọng, mang lại cho công ty các ưu thế
so với kinh doanh cá thể và góp vốn:
+ Quyền sở hữu có thể dễ dàng chuyển cho cổ đông mới.
+ Sự tồn tại của công ty không phụ thuộc vào sự thay đổi số lượng cổ đông.
+ Trách nhiệm của cổ đông chỉ giới hạn ở phần vốn mà cổ đông góp vào công
ty (trách nhiệm hữu hạn).
Mỗi loại hình doanh nghiệp có những ưu, nhược điểm riêng và phù hợp với
quy mô và trình độ phát triển nhất định. Hầu hết các doanh nghiệp lớn hoạt động
với tư cách là các công ty. Đây là loại hình phát triển nhất của doanh nghiệp.
2. Hoạt động của doanh nghiệp.
Để đạt được mức doanh lợi như mong muốn, doanh nghiệp phải có những
quyết định về tổ chức hoạt động sản xuất và vận hành quá trình trao đổi. Mọi quyết
định đều phải gắn kết với môi trường xung quanh. Bao quanh doanh doanh nghiệp
là một môi trường kinh tế - xã hội phức tạp và luôn biến động. Có thể kể đến một
số yếu tố khách quan tác động trực tiếp đến hoạt động của doanh nghiệp.
Doanh nghiệp luôn phải đối đầu với công nghệ. Sự phát triển của công nghệ là
một yếu tố góp phần thay đổi phương thức sản xuất, tạo ra nhiều kỹ thuật mới dẫn
đến những thay đổi mạnh mẽ trong quản lý tài chính doanh nghiệp.
Doanh nghiệp là đối tượng quản lý của Nhà nước. Sự thắt chặt hay nới lỏng
hoạt động của doanh nghiệp được điều chỉnh bằng luật và các văn bản quy phạm
pháp luật, bằng cơ chế quản lý tài chính.
Doanh nghiệp trong nền kinh tế thị trường phải dự tính được khả năng xảy ra
rủi ro, đặc biệt là rủi ro tài chính để có cách ứng phó kịp thời và đúng đắn. Doanh
nghiệp, với sức ép của thị trường cạnh tranh, phải chuyển dần từ chiến lược trọng
cung cổ điển sang chiến lược trọng cầu hiện đại. Những đòi hỏi về chất lượng, mẫu


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status