TÌNH HÌNH SỬ DỤNG VLĐ VÀ HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VLĐ TẠI CÔNG
TY IN - THƯƠNG MẠI - DỊCH VỤ NH NN
0
& PTNT VIỆT NAM
2.1. Vài nét về Công ty In - Thương mại - Dịch vụ Ngân hàng NN
0
&
PTNT Việt Nam .
2.1.1. Quá trình hình thành và phát triển của Công ty In - Thương mại -
Dịch vụ Ngân hàng NN
0
& PTNT Việt Nam.
2.1.1.1. Quá trình hình thành và phát triển của Công ty
Công ty In - Thương mại - Dịch vụ Ngân hàng NN
0
& PTNT Việt Nam.
Công ty có trụ sở chính tại tầng 5 toà nhà C3, phường Phương Liệt - Quận Thanh
Xuân - Thành phố Hà Nội. Công ty được hình thành trên cơ sở sự sáp nhập và hợp
nhất ba đơn vị là: Nhà In Ngân hàng I, Nhà In Ngân hàng II và Công ty Đầu tư
Thương mại Dịch vụ Ngân hàng.
- Nhà In Ngân hàng I được thành lập ngày 15/11/1945, thành lập lại theo
quyết định số 08/QĐ-NHNN ngày 20/01/1993 của Thống đốc Ngân hàng Nhà
nước. Có trụ sở chính tại số 10 Chùa Bộc - Quận Đống Đa - Thành phố Hà Nội.
- Nhà In Ngân hàng II được thành lập ngày 25/05/1976, thành lập lại ngày
20/01/1993 theo Quyết định số 07/QĐ-NHNN của Thống đốc Ngân hàng Nhà
nước Việt Nam. Có trụ sở chính tại số 422 đường Trần Hưng Đạo - Quận 5 -
Thành phố Hồ Chí Minh.
Nhà In Ngân hàng I và Nhà In Ngân hàng II đã được sáp nhập vào Ngân
hàng NN
0
& PTNT Việt Nam theo Quyết định số 1309/QĐ-NHNN ngày
vị kinh tế với đủ tư cách pháp nhân, hạch toán độc lập bằng vốn tự có, được Ngân
hàng NN
0
& PTNT Việt Nam cấp 100% vốn điều lệ là 80tỷ VND. Hiện nay Công
ty đang từng bước khẳng định vị trí của mình, hoạt động SXKD ngày càng mở
rộng đáp ứng tốt nhu cầu của ngành Ngân hàng ngoài ra còn đáp ứng được nhu cầu
của các đơn vị tổ chức kinh tế khác ngoài ngành.
Hiện nay Công ty đã và đang ngày một trưởng thành, lớn mạnh gồm 4 đơn
vị kinh tế trực thuộc là:
- Nhà In Ngân hàng I; Nhà In Ngân hàng II; Trung tâm Quảng cáo; Công ty
Xây dựng và Dịch vụ Ngân hàng.
Hoạt động kinh doanh của Công ty không ngừng được mở rộng trên phạm vi
toàn quốc.
2.1.1.2. Chức năng và nhiệm vụ của Công ty.
Công ty In - Thương mại - Dịch vụ Ngân hàng là một doanh nghiệp Nhà
nước, hạch toán kinh tế độc lập, tự chủ và tự chịu trách nhiệm về hoạt động kinh
doanh và tài chính của mình, chịu sự ràng buộc về quyền lợi và nghĩa vụ đối với
Ngân hàng NN
0
& PTNT Việt Nam. Phải tự bù đắp chi phí và đảm bảo kinh doanh
có lãi trên cơ sở tuân theo những nguyên tắc của chế độ hạch toán kinh tế.
* Nhiệm vụ cơ bản của Công ty là: Phục vụ các nhu cầu về dịch vụ, thương
mại cho hoạt động của Ngân hàng NN
0
& PTNT Việt Nam. Bên cạnh đó tiến hành
SXKD, thương mại, dịch vụ khác nhằm thu nhiều lợi nhuận để duy trì, phát triển,
và mở rộng Công ty. Liên doanh, liên kết với các tổ chức cá nhân trong ngoài nước
để mở rộng phạm vi hoạt động.
* Chức năng của Công ty: Do nhiệm vụ, tính chất và đặc điểm của Công ty
In - Thương mại - Dịch vụ Ngân hàng như trên làm cho Công ty có nhiều chức
Việt Nam và theo quy định của pháp luật.
2.1.1.3. Cơ cấu bộ máy tổ chức quản lý của Công ty
Là một đơn vị kinh tế hạch toán độc lập với nhiều chức năng trên các lĩnh
vực thương mại, du lịch, dịch vụ, xây dựng hơn nữa lại tiến hành SXKD trong nền
kinh tế thị trường có sự quản lý vĩ mô của Nhà nước theo định hướng XHCN,
Công ty In - Thương mại - Dịch vụ Ngân hàng đã và đang có những bước thay đổi
đáng kể trong việc tổ chức cơ cấu bộ máy quản lý, điều hành, sắp xếp lại lao động.
Cơ cấu quản lý của Công ty được tổ chức theo kiểu một cấp, được chia thành các
phòng ban chức năng gọn nhẹ, phù hợp với yêu cầu quản lý của Công ty.
Giám đốc
Trưởng phòng KT Các PGĐ Tổ kiểm tra nội bộ
Phòng tổ chức cán bộ và đào tạoPhòng hành chính Phòng kế toán Phòng kế hoạch Phòngkinh doanh Phòng tổng hợp
- Chi nhánh, Công ty- Văn phòng đại diện- Trung tâm
Đứng đầu Công ty là Giám đốc Công ty, giúp việc cho Giám đốc là các Phó
Giám đốc, Kế toán trưởng và bộ máy chuyên môn nghiệp vụ.
- Giám đốc Công ty là người chịu trách nhiệm trước Ngân hàng NN
0
&
PTNT Việt Nam và pháp luật về việc điều hành hoạt động của Công ty. Giám đốc
là người phụ trách chung và trực tiếp chỉ đạo các phòng ban chức năng.
- Phó Giám đốc: Là người trợ lý, tham mưu, giúp Giám đốc điều hành một
số lĩnh vực hoạt động của Công ty theo sự phân công của Giám đốc như: Giải
quyết vấn đề đầu vào, đầu ra, lập kế hoạch SXKD, kế hoạch tiêu thụ sản phẩm, xây
dựng chiến lược kinh doanh và cơ cấu lao động ...Phó Giám đốc Công ty chịu trách
nhiệm trước Giám đốc và pháp luật về nhiệm vụ được Giám đốc phân công.
- Trưởng phòng kế toán Công ty: Giúp Giám đốc chỉ đạo việc thực hiện
công tác kế toán thống kê của Công ty có các quyền và nghĩa vụ theo quy định của
pháp luật.
- Tổ trưởng tổ kiểm tra kiểm toán nội bộ giúp Giám đốc điều hành thông
suốt, an toàn và đúng pháp luật mọi hoạt động của Công ty.
Phòng KTTC Công ty
Phòng KTTC Công ty
Phòng KTTC Công ty
KT Ngân hàng và Thanh toán nội bộKT tài sản và thanh toán với khách hàngKế toán thanh toán - Kế toán thuế- Kế toán tổng hợpThủ quỹ
Phòng KTTC nhà In NH I Phòng KTTC Nhà In NH IIPhòng KTTC Trung tâm quảng cáoPhòng KTTC Công ty Xây dựng
Sơ đồ 2: Mô hình tổ chức bộ máy Kế toán - Tài chính
- Trưởng phòng kế toán tài chính Công ty có nhiệm vụ tổ chức, điều hành kế
toán tài chính và hệ thống kế toán trong Công ty, phụ trách toàn bộ các khâu công
tác, tổng hợp báo cáo, lập kế hoạch tài chính cho đơn vị; Tổ chức hồ sơ tài liệu
theo đúng chế độ; Hướng dẫn chỉ đạo thực hiện tốt chế độ kế toán hiện hành cho
các kế toán viên trong Công ty.
- Phó phòng kế toán ngoài việc có trách nhiệm về các phần hành kế toán tác
nghiệp trực tiếp còn phải chịu trách nhiệm đối với các mảng công việc được phân
công quản lý. Chịu trách nhiệm trước trưởng phòng kế toán và Giám đốc về công
việc được giao.
Bên dưới là các kế toán viên phụ trách những mảng công việc cụ thể:
- Kế toán ngân hàng và thanh toán nội bộ.
- Kế toán tài sản và thanh toán với khách hàng.
- Kế toán thanh toán .
- Kế toán thuế và kế toán tổng hợp.
- Thủ quỹ.
Mỗi một bộ phận kế toán trên đều có nhiệm vụ và chức năng riêng của mình,
song giữa các bộ phận này luôn có mối liên hệ khăng khít, hỗ trợ cho nhau giúp
cho cả bộ máy kế toán có thể vận hành một cách nhịp nhàng, đều đặn và hiệu quả,
đáp ứng tốt yêu cầu của công tác quản lý.
Là một Công ty có nhiều đơn vị trực thuộc vì vậy tại mỗi đơn vị trực thuộc
đều tổ chức một phòng kế toán riêng. Mỗi phòng kế toán này đều trực thuộc trưởng
phòng kế toán, có nhiệm vụ tổ chức hạch toán kế toán tại đơn vị mình, báo cáo tình
hình tài chính của đơn vị cho trưởng phòng kế toán Công ty để tổng hợp. Các
quản lý kinh tế xã hội, các tài liệu phục vụ nội bộ ngành ngân hàng, các sản phẩm
kinh doanh do các khách hàng thuộc các đơn vị, tổ chức kinh tế khách có nhu cầu.
Đặc biệt còn có một bộ phận in "Đặc biệt" là in tiền theo yêu cầu và quy định của
ngân hàng.
- Các sản phẩm thương mại - dịch vụ:
+ Cung cấp các sản phẩm dịch vụ, kinh doanh nhà hàng khách sạn, du lịch,
hoạt động lữ hành.
+ Cung cấp dịch vụ quảng cáo với tất cả các nội dung, nghiệp vụ quảng cáo.
+ Cung cấp các thiết bị vật tư, phương tiện vận tải, thiết bị in.
+ Cung cấp các công trình xây dựng cơ bản.
Bên cạnh việc kinh doanh nhiều sản phẩm, Công ty còn tham gia vào lĩnh
vực kinh doanh xuất nhập khẩu vật tư đặc thù, đòi hỏi phải có một lượng vốn kinh
doanh khá lớn.
Với đặc trưng kinh doanh, các mối quan hệ kinh tế phức tạp như đã nêu trên,
để duy trì hoạt động và phát triển Công ty đòi hỏi phải có một nguồn tài chính
vững mạnh. Vì vậy vấn đề nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh nói chung và
hiệu quả sử dụng vốn lưu động nói riêng là đặc biệt quan trọng và cần thiết trong
quản trị kinh doanh và quản trị tài chính tại Công ty In - Thương mại - Dịch vụ
Ngân hàng.
2.1.3. Kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty trong những năm gần đây.
Kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty trong những năm gần đây được
thể hiện qua bảng sau:
Bảng 1: Kết quả hoạt động kinh doanh năm 2003 - 2004 của Công ty.
Đơn vị tính: đồng
Chỉ tiêu Năm 2003 Năm 2004 So sánh
Số tiền Tỷ lệ %
1. Doanh thu 82.819.291.138 53.209.826.596 - 29.609.464.542 - 35,75
2. Lợi nhuận trước thuế 4.577.483.169 5.519.313.696 941.830.527 20,575
3. Nộp ngân sách 2.143.305.850 3.057.257.323 913.951.473 42,64
4. Chi phí kinh doanh 79.017.064.714 45.480.412.965 - 33.566.651.749 -42,48
Doanh thu Doanh thu
Tỷ suất lợi nhuận
Doanh thu 2003
3.640.000.000
82.819.291.138
Tỷ suất lợi nhuận
Doanh thu 2003
5.519.313.696
53.209.826.596
Ta thấy tỷ suất lợi nhuận trước thuế doanh thu năm 2004 là: 0,104 nghĩa là
cứ một đồng doanh thu thu về Công ty thu được 0,104 đồng lợi nhuận; Còn năm
2003 một đồng doanh thu thu về chỉ mang lại 0,055 đồng lợi nhuận thấp hơn năm
2003 là: 0,049 đồng.
Mặt khác tốc độ tăng lợi nhuận của Công ty trong 2 năm qua đạt 120,6% là
khá cao.
Kết quả này chứng tỏ rằng hiệu quả hoạt động kinh doanh của năm 2004 tốt
hơn năm 2003.
Xét tình hình thực hiện nghĩa vụ với Nhà nước trong hai năm qua ta thấy
Công ty luôn thực hiện đầy đủ nghĩa vụ của mình với Nhà nước, thuế nộp cho ngân
sách Nhà nước tăng năm sau cao hơn năm trước cụ thể là năm 2004 đã tăng
913.951.473đồng so với năm 2003 tương ứng với tỷ lệ tăng 42,64%.
Thu nhập bình quân đầu người cũng tăng, năm 2004 tăng 708.756 đồng so
với năm 2003 với tỷ lệ tăng tương ứng là: 31,21%. Điều này cho thấy cùng với sự
phát triển của Công ty đời sống của cán bộ công nhân viên đang ngày được cải
thiện và nâng cao.
Qua những phân tích trên về kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty năm
2003 - 2004 cho thấy nhìn chung hoạt động SXKD của Công ty là có hiệu quả,
tương đối tốt. Tuy nhiên Công ty cần phải tìm cách mở rộng hơn nữa thị trường
tiêu thụ để có thể tăng doanh thu đem lại hiệu quả cao hơn nữa trong thời gian tới.
2.2. Thực trạng quá trình tổ chức quản lý và sử dụng VLĐ tại Công ty
ứng là 129%. Nguồn vốn kinh doanh tăng là do cả hai nguồn "Nợ phải trả" và
"Nguồn vốn chủ sở hữu " đều tăng. Cụ thể là:
- Nợ phải trả năm 2004 tăng so với 2003 là: 21.642.302.533đồng, với tỷ lệ
tăng tương ứng là: 214,6%.
- Nguồn vốn chủ sở hữu năm 2004 tăng so với 2003 là: 76.898.055.639đ,
với tỷ lệ tăng tương ứng là: 116%.
Nguồn hình thành vốn kinh doanh được thể hiện rõ qua bảng 2 (Nguồn hình
thành vốn kinh doanh của Công ty In - Thương mại - Dịch vụ Ngân hàng).
Như vậy có thể thấy rằng nguồn vốn kinh doanh của Công ty trong năm
2004 tăng chủ yếu là do nguồn vốn chủ sở hữu tăng. Sở dĩ trong năm 2004 vốn chủ
sở hữu tăng nhiều như vậy là do được Ngân hàng NN
0
& PTNT Việt Nam cấp vốn
điều lệ để thành lập Công ty (như đã trình bày trong phần 2.1.1) là: 80 tỷ đồng.
Mặc dù xét về tuyệt đối vốn chủ sở hữu tăng nhiều so với nợ phải trả nhưng
về tương đối tỷ lệ tăng nợ phải trả là: 214,6%; tỷ lệ tăng vốn chủ sở hữu là: 116%,
chứng tỏ tốc độ tăng nợ phải trả nhanh hơn tốc độ tăng vốn chủ sở hữu.
Trong kết cấu nguồn vốn kinh doanh ta lại thấy nợ phải trả chiếm tỷ trọng
thấp hơn nhiều so với vốn chủ sở hữu:
- Năm 2003 nợ phải trả chiếm 13,2% trong khi vốn chủ sở hữu chiếm
86,8%.
- Năm 2004 nợ phải trả chiếm 18,14% trong khi vốn chủ sở hữu chiếm
81,86%.
Tuy nhiên trong năm 2004 nợ phải trả đã có xu hướng tăng cả về số tuyệt
đối và tương đối. Trong cơ cấu nguồn nợ phải trả, nợ ngắn hạn mà chủ yếu là vay
ngắn hạn luôn chiếm một tỷ trọng cao:
- Năm 2003 là 9.615.152.192đ với tỷ lệ là 95,34% trong tổng nợ phải trả.
- Năm 2004 là: 31.727.454.725đ với tỷ lệ là 100% trong tổng nợ phải trả.
Nợ phải trả năm 2004 đã tăng so với năm 2003 là: 22.112.302.533đ, với tỷ
10.085.152.192
76.365.276.348
21.642.302.533
98.540.358.172
= 0,1814
= 0,132
Hệ số nợ =
Hệ số nợ =
2003
Hệ số nợ =
2004
Hệ số nợ năm 2003 là: 0,132; Năm 2004 là: 0,1814
Kết quả trên cho thấy hệ số nợ của Công ty năm 2004 tăng so với năm 2003
nhưng không đáng kể. Với hệ số nợ năm 2003 là 0,132, năm 2004 là 0,1814 cho
thấy đây là mức thấp so với các doanh nghiệp cùng ngành. Việc hệ số nợ thấp mặc
dù giúp cho Công ty không phải chịu sức ép của các khoản nợ vay, tuy nhiên lại
không phát huy được tác dụng của đòn bẩy tài chính, mức gia tăng lợi nhuận của
Công ty sẽ bị hạn chế.
* Hệ số vốn chủ sở hữu: Tính theo công thức
Vốn chủ sở hữu
Tổng nguồn vốn
66.280.124.156
76.365.276.348
143.178.179.795
98.540.358.172
Hệ số vốn chủ sở hữu của Công ty năm 2003 là 0,868; Năm 2004 là 0,8186.
Như vậy hệ số vốn chủ sở hữu của Công ty là khá cao cho thấy vốn tự có của Công
ty lớn, khả năng tự tài trợ vốn kinh doanh cao.
* Hệ số đảm bảo nợ
Hệ số này thể hiện mối quan hệ giữa nợ phải trả và nguồn vốn chủ sở hữu.