PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ KINH DOANH CỦA CÔNG TY TNHH NISSEI
ELECTRIC HÀ NỘI
2.1 Giới thiệu khái quát về doanh nghiệp
2.1.1 Tên, địa chỉ của doanh nghiệp
Tên giao dịch : CÔNG TY TNHH NISSEI ELECTRIC HÀ NỘI
Viết tắt : N.E.H
Địa chỉ : Lô 1-3 khu công nghiệp Thăng Long , Đông Anh , Hà Nội
Điện thoại : 84-4-9550045
Fax : 84-4-9550046
Email:
2.1.2 Quá trình hình thành và phát triển
Công ty TNHH NISSEI ELECTRIC HÀ NỘI đã và đang là một trong những Công
ty phát triển, ứng dụng khoa học kỹ thuật, đào tạo, tư vấn và chuyển giao công nghệ của
NHẬT BẢN với đội ngũ nhân lực mạnh, có trình độ chuyên môn cao, nhiều năm kinh
nghiệm, năng động, có trách nhiệm và đặc biệt có sự cộng tác của các giáo sư, phó giáo sư,
tiến sĩ đầu ngành trong lĩnh vực tự động hóa, điều khiển và công nghệ thông tin.
Để thực hiện được tốt chiến lược phát triển công nghệ trong công cuộc công nghiệp
hóa hiện đại hóa đất nước, cùng kết hợp với hầu hết các nhà cung cấp thiết bị tin học, viễn
thông, đo lường điều khiển, tự động hóa và chuyển giao công nghệ của các hãng nổi tiếng
như HewlettPackard, IBM, EPSON, CANON, INVENSYS, XEROX, RIHCOH, FUJITSU,
APC, ABB, YOKAGAWA, SIEMENS, BOSCH, HONEYWELL, SCHNIEDER, OMRON,
YASKAWA, DELL, LG, SAMSUNG,... Với phương châm cùng nhau hợp tác nhằm đáp
ứng nhu cầu của Quý khách hàng một cách tốt nhất.
2.1.3 Chức năng nhiện vụ của doanh nghiệp
Là một DN có tư cách pháp nhân hoạt động theo luật DN và điều lệ doanh nghiệp
Việt Nam, công ty hoạt động theo chế độ hạch toán kinh tế độc lập có quyền sử dụng tài
sản và vốn của công ty, tên công ty riêng theo luật thành lâp của doanh nghiệp, có tài
khoản, có quan hệ ngân hàng, có con dấu riêng.
Công ty có chức năng cung cấp công nghệ mới nhất của thế giới và Nhật Bản để
đưa và việt nam theo luật quốc tế. Ngoài ra, công ty còn có:
• Dịch vụ Tin học
phận kỹ thuật của phòng triển khai. Những nhiệm vụ chình của hệ thống kỹ thuật bao gồm:
Nghiên cứu máy tính và mạng. mạng truyền thông công nghiệp
Nghiêm cứu các thiết bị công nghiệp dây chuyền công nghiệp, thiết bị mô phóng,
thí nghiêm, nghiên cứu khoa học.
Đào tạo, tư vấn và chuyên giao công nghệ, cung cấp giải pháp tổng thể cho khách
hàng.
Tham gia vào các dự án theo từng bước (triển khai giải pháp, dich vụ sau bán hàng,
chuyển giao công nghệ đào tạo user và admin).
Cung cấp, hỗ trợ các dịch vụ chuyên nghiệp cho các khách háng.
Cung cấp, hỗ trợ các dich vụ sau bán hàng.
Đội ngũ nhân viên kỹ thuật được đào tạo tốt, có trình độ cao về tất cả các kỹ thuật
hệ thống bao gồm:
Cơ sở hạ tầng mạng (Mạng truyền thông công nghiệp và các kết nối mạng: dialup,
leased line,x25, Frame Relay, ATM,... các dich vụ mạng khác như DNS, DHCP.
Phần cứng (các thiết bị công nghệ, thiết bị thiết bị thí nghiêm, nghiến cứu của
YOKAWA, SIEMENS,.....các hệ thống máy chủ PC server, Compap Alpha server, Sun
SPARC.)
Phần mền (các hệ điều hánh Windows NT/2000, Novell Netware 4./5x, SCO
openserver5.. các hệ điều hành dựng trong công nghiệp) và các phần mềm chuyên dụng
trong công nghiệp.
Tích hợp hệ thống: tích hợp phần cứng, OS, phần mềm và mạng vaof các giải pháp
hoàn chỉnh, kết nối các hệ thống truyền thồng công nghiệp, các hệ thống thiết bị công
nghiệp..
2.1.4 Cơ cấu tổ chức của doanh nghiệp
Bộ máy quản lý và điều hành của công ty
Cùng với quá trình phát triển, công ty đã không ngừng hoàn thiện phát triển bộ máy tổ
chức quản lý của mình. Có thể nói bộ máy quản lý là đầu não là nơi đưa ra các quyết định
kinh doanh và tổ chức sản xuất .
Đến nay công ty tổ chức bộ máy quản lý theo hệ thống sau:
- Phòng hành chính kế toán : + Phòng kế toán
hành
Phòng kế
toán
Hành chính kế toán
Phòng d ánự
. Ký kết hợp đồng nhân danh công ty.
. Bố trí cơ cấu tổ chức cuả công ty .
. Kiến nghị phương án sử dụng lợi nhuận hoặc sử lý các khoản lỗ trong kinh doanh
. Tuyển dụng lao động .
Giám đốc là người chỉ đạo công tác chuẩn bị hoạch định chiến lược và kế hoạch kinh
doanh. Giám đốc trực tiếp thiết kế bộ máy quản trị, chỉ đạo công tác tuyển dụng nhân sự,
bố trí nhân sự và thiết lập mối quan hệ làm việc trong bộ máy, chỉ huy đIều hành toàn bộ
công tác tổ chức quá trình kinh doanh .
+ Phó giám đốc: là người giúp việc cho giám đốc và thay quyền giám đốc khi giam
đốc vắng mặt. Có trách nhiệm giúp giám đốc chỉ đạo và giải quyết các công việc của công
ty, Phó gíam đốc công ty có quyền điều hành các hoạt động kinh doanh thuộc trách nhiệm
của mình hoặc những hoạt động được giám đốc uỷ quyền.
. Phó giám đốc công ty có quyền đại diện công ty trước cơ quan nhà nước và tài phán
khi được uỷ quyền .
. Phó giám đốc chịu trách nhiệm về mọi hoạt động của mình trước giám đốc công ty.
. Phó giám đốc có nhiệm vụ đề xuất định hướng phương thức kinh doanh , khai thác
tìm nguồn hàng gắn với địa chỉ tiêu thụ hàng hoá .
- Phòng kế toán: gồm 3 người trong đó có kế toán, thủ quỹ và thủ kho .
Thực hiện các hoạt động về nghiệp vụ kế toán tài chính của công ty. Có chức năng
giúp giám đốc công ty quản lý, sử dụng vốn, xác định kế hoạch kinh doanh, kế hoạch tài
chính hàng năm, thực hiện hạch toán kế toán theo pháp lệnh kế toàn thống kê và văn bản
pháp qui của nhà nước, quản lý quỹ tiền mặt .
- Phòng kinh doanh :
Tổng số 10 nhân viên tỷ lệ nhân viên có trình độ đại học là 100%
+ Phòng nghiên cứu thị trường: Tiến hành các công việc như tìm hiểu nhu cầu thị
hướng dẫn sử dụng ngay tại nơi lắp đặt là một khâu chính của nhiệm vụ này .
- Dịch vụ bảo trì định kỳ
Máy văn phòng đòi hỏi người sử dụng phải thường xuyên chăm sóc như vệ sinh, bảo
dưỡng, căn chỉnh lại chế độ hoạt động để đảm bảo thiết bị luôn trong tình trạng tốt, hoạt
động ổn định, ngăn cản tối đa các trục trặc có thể xảy ra. Công tác này cần thực hiện đúng
quy trình kỹ thuật quy định của Nhà sản xuất đối với mỗi dòng máy nhất định, do vậy cần
được thực hiện bởi một độ ngũ kỹ thuật chuyên nghiệp.
- Dịch vụ sửa chữa thay thế linh kiện
Vật tư của bất cứ máy văn phòng nào cũng có một tuổi thọ nhất định, cần phải thay
thế định kỳ theo yêu cầu của Nhà sản xuất. Đáp ứng nhu cầu này Công ty NISSEI cung
cấp tới quý khách hàng “Hợp đồng sửa chữa thay thế linh kiện”: theo hợp đồng này,
trường hợp máy văn phòng của Quý khách hỏng hóc hoặc đến hạn thay thế vật tư, chúng
tôi sẽ cử kỹ thuật viên tới kiểm tra, giám định và tiến hành thay thế linh kiện với giá cụ thể.
Quý khách sẽ đựơc cung cấp linh kiện và vật tư đảm bảo chất lượng với chế độ bảo hành
theo quy định của chính hãng với mức giá ưu đãi, quý khách cũng được miễn chi phí về
“công thay thế và căn chỉnh” .
2.1.5 Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh
Nhận thức được những thuận lợi và khó khăn của môi trường kinh doanh, trong những
năm qua, Công ty đã không ngừng vươn lên khẳng định vị thế của mình trên thị trường, mở
rộng thị trường, nâng cao hiệu quả kinh doanh và đạt được những thành công đáng kể. Với sự
nhanh nhạy trong kinh doanh, áp dụng những công nghệ tiên tiến , phán đoán và dự báo thị
trường chính xác lên được phương án kinh doanh theo từng thời điểm sát thực với tình hình thị
trường và khả năng của mình. Công ty đã đạt được mức những chỉ tiêu đề ra.
Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty được thể hiện ở bảng sau:
Bảng 2.1 Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh
Đơn vị tính: Triệu VNĐ
STT Chỉ tiêu
Năm
2005
Năm
Đến năm 2007 chỉ tiêu này tăng trưởng một cách vượt bậc, tăng so với năm 2006 là 130%,
tương đương là 4.331.000.000 VNĐ.
Từ giá trị thuế thu nhập doanh nghiệp năm 2005 là 0 VNĐ thì đến năm 2006 Công ty
đã nộp thuế thu nhập là 2.001.000.000 VNĐ, năm 2007 là 5.216.000.000 VNĐ góp phần vào
làm tăng ngân quỹ của chính phủ để xây dựng đất nước ngày càng phát triển.
Sau khi trừ thuế thu nhập doanh nghiệp phần lợi nhuận còn lại để phát triển Công ty,
chia lợi tức, tăng quỹ khen thưởng … tăng dần theo các năm. Năm 2005 đạt giá trị là
12.036.000.000 VNĐ. Năm 2006 tăng so với năm 2005 là 259.000.000 VNĐ. Năm 2007 tăng
so với năm 2006 là 1.116.000.000 VNĐ, tương đương 109%.
Công ty đã đạt được những thành tích và kết quả kể trên đó là do những nguyên nhân
chính sau:
Tình hình kinh tế xã hội Việt Nam nói chung, khu vực Hà Nội và các vùng lân cận nói
riêng tiếp tục tăng trưởng so với năm trước. Nhu cầu về các thiết bị máy móc ,linh kiên điện
tử,máy thiết bị văn phòng ngay càng tăng cao..
Công ty là một chi nhánh của tập đoàn NISSEI ELECTRIC VIỆT NAM (N.E.V), nên
đã có sẵn kinh nghiệm từ công ty mẹ đi trước.
Công ty có một điều kiện thuận lợi nữa là được sự hỗ trợ từ phía tập đoàn N.E.V, từ
việc tìm hiểu thị trường, tài chính, kỹ thuật sản xuất.
Do có sự quản lý rât chặt chẽ và chuyên nghiệp của bộ phận quản lý nên đã không để
xảy ra tình trạng thất thoát nguyên vật liệu,lãng phí thời gian lao động cũng như của cải vật
chât của công ty.
Có được sự chỉ đạo của các lãnh đạo xuất sắc, có sự nỗ lực của CBCNV Công ty đã hết
mình vì Công ty, luôn luôn tìm cách thắt chặt mối quan hệ giữa Công ty với công ty me và
giữa Công ty với khách hàng, và với các đối tác .
Tuy nhiên hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty còn một số hạn chế sau:
Do ngày càng có nhiều các công ty nước ngoài tập chung đầu tư vào Việt Nam nên công
ty ngày càng phải chịu nhiều sự cạnh tranh của các công ty đó.
Bên cạnh đó,cũng có nhiều các công ty trong nước phát triển rất mạnh mẽ,tạo cho thị
trường ngày càng khốc liệt hơn.
Một số lô hàng chưa thu hồi được vốn do chậm trễ đã làm làm giảm nguồn vốn kinh
Năm
2006
Năm
2007
Chênh lệch
06/05
Chênh lệch
07/06
+/- % +/- %
1 Doanh thu thuần 353.814 454.410 728.874 100.596 128 274.464
16
0
2 Lợi nhuận trước thuế 12.036 14.296 18.627 2.260 119 4.331
13
0
3 Tổng tài sản bình quân 571.311 838.998 1.006.368 267.687 147 167.370
12
0
4 Sức sản xuất TSCĐbq 0,619 0,542 0,724 -0,078 87 0,183
13
4
5 Sức sinh lời TSCĐbq 0,021 0,017 0,019 -0,004 81 0,001
10
9
Sức sản xuất của tổng tài sản:
SXX
TS
=
Doanh thu thuần
Tổng tài sản bình quân
TS
=
Lợi nhuận trước thuế
= ROA
Tổng tài sản bình quân
Sức sinh lợi của tổng tài sản (ROA) năm 2005 là:
SSL
TS (2005)
=
12.036
= 0,021
571.311
Sức sinh lợi của tổng tài sản (ROA) năm 2006 là:
SSL
TS (2006)
=
14.296
= 0,017
838.998
Sức sinh lợi của tổng tài sản (ROA) năm 2007 là:
SSL
TS (2007)
=
18.627
= 0,019
1.006.368
Do lợi nhuận các năm 2006 và 2007 tăng chậm hơn mức tăng của tổng tài sản bình
quân làm sức sinh lợi của tài sản giảm. Sức sinh lợi của tổng tài sản bình quân năm 2006 giảm
so với năm 2005 giảm mộ lượng là: 0,004 (9%). Sức sinh lợi của tổng tài sản bình quân năm
2007 giảm so với năm 2005 giảm mộ lượng là: 0,003 (2%) và sức sinh lời của tổng tài sản
5 Sức sản xuất của vốn CSH 7,562 6,215 8,929 -1,347 82 2,715
14
4
7 Sức sinh lời của vốn CSH 0,257 0,168 0,164 -0,089 65 -0,004 98
Nguồn: Phòng tài chính kế toán
Sức sản xuất của nguồn vốn chủ sở hữu
SSX
VCSH
=
Doanh thu thuần
= ROE
Vốn chủ sở hữu bình quân
Sức sản xuất của nguồn vốn chủ sở hữu năm 2005 là:
SSX
VCSH (2005)
=
353.814
= 7,562
46.788
Sức sản xuất của nguồn vốn chủ sở hữu năm 2006 là:
SSX
VCSH (2006)
= 454.410 = 6,215
73.118
Sức sản xuất của nguồn vốn chủ sở hữu năm 2007 là:
SSX
VCSH (2007)
=
728.874
= 8.929