Thực trạng phân tích hiệu quả kinh doanh tại công ty TNHH TM & SX Ngọc Diệp - Pdf 46

Chuyên đề th ự c t ậ p t ố t nghi ệ p
MỤC LỤC
Lời mở đầu
Chương 1 : Tổng quan về công ty TNHHTM & SX Ngọc Diệp
1.1 Lịch sử hình thành và phát triển của công ty
1.2 Tổ chức bộ máy hoạt động của công ty
1.3 Đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh
1.4 Tổ chức công tác kế toán của công ty
Chương2 : Thực trạng phân tích hiệu quả kinh doanh tại công ty
TNHH TM & SX Ngọc Diệp
2.1 Hệ thống tài liệu phục vụ cho công tác phân tích hiệu quả kinh
doanh
- Bảng cân đối kế toán
- Báo cáo kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh
- Các sổ kế toán khác
2.2 Phương pháp phân tích hiệu quả kinh doanh
- Phương pháp so sánh
- Phương phap loại trừ
- Phương pháp chi tiết
- Phương pháp thay thế liên hoàn
2.3 Nội dung phân tích hiệu quả kinh doanhtại công ty TNHH TM &
SX Ngọc Diệp
2.3.1 Phân tích hiệu quả kinh doanh dưới góc độ tài sản
2.3.2 Phân tích hiệu quả kinh doanh dưới góc độ chi phí
2.3.3 Phân tích hiệu quả kinh doanh dưới góc độ vón chủ sở hữu
Nguyễn thị Tuyết Lớp KTF K16 –
1
Chuyên đề th ự c t ậ p t ố t nghi ệ p
Chương3 :Hoàn thiện phân tích hiệu quả kinh doanh tại công ty
TNHH TM & SX Ngọc Diệp
3.1.1 Những ưu điểm

gồm việc sử dụng hợp lý các nguồn lực sẵn có biến đổi đầu vào để tạo ra
sản phẩm cuối cùng là tiêu thụ các sản phẩm đó trên thị trường nhằm mục
tiêu là lợi nhuận. Hiệu quả kinh doanh có vai trò rất quan trọng đối với cả
quá trình tái sản xuất nó làm cơ sở cho quá trình quay vòng vốn tái đầu tư
vào sản xuất.
Trong cơ chế thị trường hiện nay khi mà sản xuất luôn gắn liền với
thị trường thì chất lượng sản phẩm là nhân tố chính quyết định sự thành
Nguyễn thị Tuyết Lớp KTF K16 –
3
Chuyên đề th ự c t ậ p t ố t nghi ệ p
công của quá trình tiêu thụ đối với doanh nghiệp. Chính vì vậy mỗi doanh
nghiệp cần nghiên cứu lựa chọn cho mình một cơ cấu sản phẩm hợp lý,
với những sản phẩm chất lượng cao, giá thành hạ, phù hợp với nhu cầu
của thị trường, doanh nghiệp có thể đẩy mạnh tiến trình tiêu thụ sản
phẩm nâng cao hiệu quả kinh doanh cũng có nghĩa là rút ngắn thời gian
tăng tốc độ chu chuyển vốn, duy trì tính liên tục sản xuất từ đó doanh
nghiệp có thể không cần một số vốn đầu tư ban đầu lớn mà vẫn sản xuất
kinh doanh có hiệu qủa cao. Để đạt được những mục tiêu trên bên cạnh
việc tổ chức sản xuất hợp lý việc xác định kết quả kinh doanh trong doanh
nghiệp cũng có vai trò rất quan trọng. Kế toán tiêu thụ sản phẩm là một
trong những phần hành chủ yếu của kế toán doanh nghiệp, qua đó nhà
quản trị thực hiện việc kiểm tra, giám sát không chỉ đối với quá trình tiêu
thụ sản phẩm của doanh nghiệp mà có thể thấy được hiệu quả sản xuất
kinh doanh của doanh nghiệp.
Từ những nhận xét cho thấy tầm quan trọng của việc phân tích hiệu
quả kinh doanh em chọn chuyên dề báo cáo thực tập tốt nghiệp là: “Phân
tích kết quả kinh doanh tại công ty TNHH TM & SX Ngọc Diệp”.
Nguyễn thị Tuyết Lớp KTF K16 –
4
Chuyên đề th ự c t ậ p t ố t nghi ệ p

Ngành nghề kinh doanh: Sản xuất và trang trí thiết kế nội thất văn phòng
trường học sân vận động, thư viện , bệnh viện …sản xuất nguyên liệu
giấy carton, buôn bán tư liệu sản xuất, tư liệu tiêu dùng, đại lý mua bán,
ký gửi
hàng hoá, xây dựng các công trình công nghiệp và dân dụng, buôn bán
thiết bị âm thanh, truyền hình, nghe nhìn các mặt hàng điện máy điện
lạnh.
Nguyễn thị Tuyết Lớp KTF K16 –
6
Chuyên đề th ự c t ậ p t ố t nghi ệ p
Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh
Từ 01/01/2004 đến 30/12/2006
Đơn vị tính: đồng
CHỈ TIÊU MS NĂM 2004 NĂM 2005 NĂM 2006
Số tiền Tỷ lệ
%
Số tiền Tỷ lệ
%
Số tiền Tỷ lệ
%
Doanh thu thuần 11
66.110.953.007 100 81.655.822.201 100 89.819.176.910 100
Gá vốn hàng bán 12
60.361.856.229 91,3 72.248.995.831 88,48 79.466.290.850 88,47
CP quản lý KD 13
4.776.217.867 7,22 6.645.043.796 8,13 6.812.557.993 7,58
Chi phí tài chính 14
350.442.193 0,53 2.097.353.120 2,56 2.876.123.478 3,20
LN thuần từ
HĐKD( 20=11-12-

* Chức năng
Công ty TNHH TM & SX Ngọc Diệp là một Công ty hoạt động sản
xuất và Kinh doanh nội thất , bìa cartong với nhiệm vụ chính là sản
xuất các loai bìa cartong và mua bán trang thiết bị nội thất: bàn ghế ,
điện lạnh….phục vụ nhu cầu tiêu dùng xã hội.
Nguyễn Thị Tuyết Lớp KTF-K16
7
Chuyên đề th ự c t ậ p t ố t nghi ệ p
* Nhiệm vụ
Công ty thưc hiện các nhiệm vụ sau:
- Xây dựng và thực hiện kế hoạch sản xuất kinh doanh dựa trên cơ sở kế
hoạch của Công ty và thích ứng với nhu cầu thị trường về mặt hàng nội
thất , điện lạnh …
- Công ty có nhiệm vụ tự hạch toán kinh doanh đảm bảo bù đắp chi phí
và có lãi. tích luỹ nguồn vốn để phát triển sản xuất kinh doanh, sử
dụng có hiệu quả nguồn vốn sẵn có.
- Tăng cường đầu tư cơ sở vật chất, áp dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật
vào sản xuất kinh doanh.
- Thực hiện quá trình sản xuất, kinh doanh phải đảm bảo mục tiêu an
toàn lao động, bảo vệ môi trường sản xuất kinh doanh.
- Thực hiện đầy đủ các quyền lợi của công nhân viên theo luật lao động
và tham gia các hoạt động có ích cho xã hội.
- Tuân thủ thực hiện đầy đủ các chính sách kinh tế và pháp luật của nhà
nước. Thực hiện nghiêm chỉnh các hợp đồng kinh tế mà Công ty ký kết
với bạn hàng.
- Bồi dưỡng nâng cao trình độ nghiệp vụ cho các cán bộ công nhân
viên.
- Là một công ty hạch toán độc lập và tự chịu trách nhiệm về kết quả
sản xuất do đó công tác quản lý đóng vai trò quan trọng, chất lượng
công tác quản lý ảnh hưởng trực tiếp đến sự tồn tại và phát triển của

Phòng kế toán gồm : kế toán trưởng, kế toán tổng hợp, kế toán tài sản cố định
kiêm kế toán thanh toán, kế toán các khoản tiền vay tiền gửi ngân hàng kiêm
thủ quỹ, thủ kho.
* Phòng kinh doanh
Phòng kinh doanh có nhiệm vụ thu hút khách hàng mang lại doanh số cho
công ty, tìm kiếm khách hàng và chăm sóc khách hàng, là bộ phận trực tiếp
Nguyễn Thị Tuyết Lớp KTF-K16
9
Chuyên đề th ự c t ậ p t ố t nghi ệ p
tiếp xúc với số lượng đông đảo khách hàng nhất nên có vai trò hết sức quan
trọng đối với hoạt động kinh doanh của công ty.
+ Phòng dự án.
Phòng dự án có vai trò tìm và tham gia vào các dự án lớn, tham gia các gói
thầu có quy mô lớn, hoạt động của phòng dự án mang lại sức cạnh tranh lớn
cho công ty trong tầm hoạt động chiến lược. Doanh số của phòng dự án mang
về cho công ty chiếm đa số vì nó thường ở tầm cỡ quốc gia và quốc tế.
+ Phòng thiết kế:
Phòng thiết kế có nhiệm vụ thiết kế ra những kiểu dáng mẫu mã sản phẩm phù
hợp với yêu cầu của khách hàng, thiết kế theo yêu cầu khách hàng và thiết kế
tham dự các gói thầu sao cho tiện ích và kinh tế nhất để đủ khả năng giành
thắng lợi trong các gói thầu. Đây là bộ phận quan trọng làm nên nét riêng cho
từng sản phẩm của công ty.
Sơ đồ Bộ máy tổ chức của Công ty
Nguyễn Thị Tuyết Lớp KTF-K16
10
Chuyên đề th ự c t ậ p t ố t nghi ệ p

Nguyễn Thị Tuyết Lớp KTF-K16
GIÁM ĐỐC
PHÓ GĐ

3. Đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty TNHH TM & SX
Ngọc Diệp
* Phương thức tiêu thụ:
Công ty đang áp dụng 2 hình thức là phương thức tiêu thụ trực tiếp phương
thức bán hàng đại lý.
• Phương thức tiêu thụ trực tiếp:
Được thực hiện thông qua 2 showroom giới thiệu sản phẩm của công ty ở Hà
Nội, mỗi cửa hàng đều có một trưởng phòng kinh doanh phụ trách và số
lượng nhân viên được bố trí theo phương án được Giám đốc duyệt số lượng
nhân viên trực thuộc cửa hàng tối thiểu là năm người, doanh thu của các cửa
hàng phải đạt tối thiểu 200.000.000đ/người/tháng. Nếu trong 3 tháng liên tiếp
doanh thu đều thực hiện dưới mức 200.000.000đ/người/tháng thì Công ty có
thể cắt tất cả các khoản chi phí cho cửa hàng và chấm dứt hợp đồng lao động
với nhân viên trực thuộc cửa hàng.
- Đối với hình thức bán theo hợp đồng Công ty và khách hàng sẽ kí hợp đồng
mua bán phòng tiêu thụ sau khi lập xong phải giao cho các bên: phòng kế
toán, lưu văn phòng sản xuất, đưa cho khách, lưu tại phòng để theo dõi, trong
bản hợp đồng đó phải có quy định về: Số hợp đồng, số lượng, chủng loại, đơn
giá, thành tiền, các điều kiện giao hàng, phương thức thanh toán, tiến độ
thanh toán, thời gian hợp đồng hết hiệu lực…. Hàng có thể được giao một lần
hoặc có thể được giao thành nhiều đợt (tuỳ theo thoả thuận trong hợp đồng).
Khi đến hạn giao hàng trên hợp đồng phòng tiêu thụ viết hoá đơn GTGT, xin
lệnh xuất kho của giám đốc làm căn cứ để thủ kho xuất thành phẩm cho
Nguyễn Thị Tuyết Lớp KTF-K16
12
Chuyên đề th ự c t ậ p t ố t nghi ệ p
khách. Sau khi khách nhận hàng, khách ký vào hoá đơn, lúc này sản phẩm đã
được coi là tiêu thụ và kế toán hạch toán doanh thu bán hàng. Phòng tiêu thụ
phải theo dõi tiến độ lấy hàng và tiền nộp sát sao đúng như trong hợp đồng đã
ký, nếu hàng đã lấy quá mà tiền hàng chưa chuyển thì kiên quyết không viết

50.000.000đ (không phải do Công ty không đủ hàng cấp) thì Công ty có thể
huỷ bỏ hợp đồng với đại lý hoặc chuyển đổi về hợp đồng đại lý. Số lượng
tổng đại lý do trưởng phòng tiêu thụ quyết định căn cứ vào tình hình thực tế
trình Giám đốc xét duyệt.
* Hình thức thanh toán
Có 2 hình thức thanh toán là thanh toán ngay hoặc thanh toán chậm:
Thanh toán ngay: Thành phẩm xuất kho giao cho khách hàng đồng thời
với việc thu tiền. Khách hàng có thể thanh toán bằng tiền mặt, ngân phiếu,
chuyển khoản.
Thanh toán chậm: Khi khách hàng chấp nhận mua chịu hàng hoá thì
thành phẩm xuất kho giao cho khách hàng đợc coi là tiêu thụ và công ty sẽ
thu tiền trong thời gian quy định.
* Về phương thức giao hàng
Nguyễn Thị Tuyết Lớp KTF-K16
14
Chuyên đề th ự c t ậ p t ố t nghi ệ p
Phòng tiêu thụ phải có trách nhiệm thành lập hệ thống vận chuyển hàng
cho khách bên cạnh đó cũng cần thiết phải thiết lập mối quan hệ với các đầu
xe vận chuyển thuê ngoài cho từng nhân viên bán hàng và người trực bán
hàng để tạo điều kiện thuận lợi cho khách hàng khi mua không có phương
tiện vận chuyển.
* Về giá bán:
Việc xác định giá bán là một trong những nhân tố quan trọng. Việc xác
định giá bán ở Công ty được giám đốc giao cho phòng dự án đảm nhận.
Phòng dự án đưa ra hai giá : giá bán buôn và giá bán lẻ và trình Giám đốc xét
duyệt.
* Quản lý hoạt động tiêu thụ tại công ty:
Phòng tiêu thụ: Có nhiệm vụ lập hoá đơn GTGT theo số lượng hàng hoá đ-
ược bán, có trách nhiệm theo dõi các khách hàng về doanh thu, tình hình
thanh toán, khả năng thanh toán. Người viết hoá đơn phải ký vào hoá đơn mà

- Kế toán tài sản cố định kiêm kế toán thanh toán: có nhiệm vụ xem xét, tính,
trích lập quỹ khấu hao tài sản cố định. Đồng thời căn cứ vào chứng từ gốc đã
được giám đốc duyệt để viết phiếu thu, phiếu chi. Phản ánh số hiện có, tình
hình tăng giảm của các loại vốn, tiền của Công ty. Theo dõi các khoản tạm
ứng, lập bảng lương, xem xét tình hình biến động các quỹ của Công ty.
- Kế toán các khoản tiền vay tiền gửi ngân hàng kiêm thủ quỹ: có nhiệm vụ
quản lý quỹ, quản lý việc thu, chi và lập báo cáo quý. Theo dõi sự biến động
của tiền gửi ngân hàng, hoàn thành các thủ tục để Công ty vay ngân hàng …
- Thủ kho theo dõi tình hình xuất, nhập, tồn hàng hoá, nguyên liệu, vật liệu,
công cụ dụng cụ.
Nguyễn Thị Tuyết Lớp KTF-K16
16
Chuyên đề th ự c t ậ p t ố t nghi ệ p
Nguyễn Thị Tuyết Lớp KTF-K16
17
Chuyên đề th ự c t ậ p t ố t nghi ệ p
Sơ đồ 2: SƠ ĐỒ TỔ CHỨC BỘ MÁY KẾ TOÁN CỦA CÔNG TY
Nguyễn Thị Tuyết Lớp KTF-K16
17
KẾ TOÁN TRƯỞNG
KẾ TOÁN TỔNG
HỢP (NGHIỆP VỤ
KẾ TOÁN)
KẾ TOÁN CÁC
KHOẢN TIỀN VAY,
TGNH KIÊM THỦ
QŨY
KẾ TOÁN TÀI SẢN
CỐ ĐỊNH, KẾ TOÁN
THANH TOÁN.

+ Nội dung doanh thu bán hàng
Doanh thu bán hàng của Công ty là doanh thu bán các sản phẩm nội thất : bàn
ghế tủ …….
+ Chứng từ, sổ sách, tài khoản kế toán sử dụng
* Chứng từ kế toán sử dụng
Phiếu nhập kho, phiếu xuất kho
Hoá đơn GTGT
Phiếu thu tiền mặt
Giấy báo có của ngân hàng
* Sổ kế toán sử dụng
Sổ nhật ký chung
Sổ cái TK 511, 131
Báo cáo bán hàng
Bảng cân đối phát sinh công nợ
Sổ chi tiết công nợ
Bảng kê hoá đơn bán hàng
* Tài khoản kế toán sử dụng
Kế toán sử dụng các tài khoản sau:
TK 511: Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ.
TK 131; phải thu khách hàng
TK 111: Tiền mặt
TK 112: Tiền gửi ngân hàng
TK 3331: Thuế GTGT đầu ra
+ Những phần hành cơ bản tại công ty
Nguyễn Thị Tuyết Lớp KTF-K16
19
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
- Kế toán tiêu thụ sản phẩm hàng hoá tại công ty.
- Kế toán các khoản giảm trừ doanh thu.
- Kế toán giá vốn hàng bán

Cơ sở số liệu
• Nguồn số liệu để lập Bảng cân đối kế toán bao gồm:
• - Bảng cân đối kế toán cuối niên độ kế toán trước.
Nguyễn Thị Tuyết Lớp KTF-K16
21
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
• - Số dư các tài khoản loại I,II, III,IV, và loại 0 trên các sổ kế toán chi
tiết và sổ kế toán tổng hợp cuối kỳ lập báo cáo.
- Bảng cân đối số phát sinh các tài khoản (nếu có)
* Chuẩn bị lập BCĐKT
- Kiểm tra đối chiếu số liệu giữa các sổ kế toán có liên quan(sổ kế toán
tổng hợp với nhau; sổ kế toán tổng hợp với sổ kế toán chi tiết), kiểm tra đối
chiếu số liệu giữa các sổ kế toán doanh nghiệp với các đơn vị có quan hệ
kinh tế (Ngân hàng, ngời bán, ngời mua...). Kết quả kiểm tra đối chiếu nếu
có chênh lệch cần phải điều chỉnh theo phương pháp thích hợp trước khi lập
báo cáo.
- Kiểm kê tài sản trong trường hợp cần thiết và kiểm tra đối chiếu số
liệu giữa biên bản kiểm kê với thẻ tài sản, sổ kho, sổ kế toán...nếu có chênh
lệch phải điều chỉnh kịp thời, đúng với kết quả kiểm kê trước khi lập báo
cáo.
- Khoá sổ kế toán tại thời điểm lập Bảng CĐKT
- Chuẩn bị mẫu biểu theo quy định và ghi trước các chỉ tiêu có thể (cột số
đầu năm).
Phơng pháp chung lập BCĐKT
- Cột “Số đầu năm”: Căn cứ vào cột "số CN" của báo cáo BCĐKT ngày
31/12/ năm trước gần nhất để ghi vào các chỉ tiêu tương ứng. Cột "số đầu
năm" không thay đổi trong 4 kỳ báo cáo quý của năm nay.
- Cột số “Số cuối năm” ( Nếu báo cáo theo quý: “Số cuối quý”): Căn cứ vào
số dư cuối kỳ của các sổ tài khoản kế toán có liên quan (sổ TK cấp 1, cấp 2,
sổ chi tiết...) đã được khoá sổ ở thời điểm lập báo cáo để lập BCĐKT như

rồi tổng hợp lại để ghi vào chỉ tiêu tương ứng trong phần "Tài sản"; tổng
Nguyễn Thị Tuyết Lớp KTF-K16
23
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
hợp số dư Có của các chi tiết có liên quan sau khi phân loại nợ phải trả là
ngắn hạn hay dài hạn rồi tổng hợp lại để ghi vào chỉ tiêu tương ứng trong
phần "Nguồn vốn"; không bù trừ lẫn nhau giữa các chi tiết trong cùng một
tài khoản.
4- Một số trường hợp đặc biệt:
- Các tài khoản 129, 139 (chi tiết dự phòng phải thu khó đòi ngắn hạn, dài
hạn), 159, 229 và tài khoản 2141, 2142, 2143, 2147 tuy có số dư Có nhưng
khi lập báo cáo vẫn được sử dụng số dư Có để ghi vào các chỉ tiêu tương
ứng trong phần"Tài sản" bằng số âm (dưới hình thức ghi trong dấu ngoặc
đơn)
- Các tài khoản 412, 413, 421 nếu có số dư Nợ thì vẫn được sử dụng
số dư Nợ để ghi vào chỉ tiêu tương ứng trong phần "Nguồn vốn" bằng số
âm. (dưới hinh thức ghi trong dấu ngoặc đơn).
- Đối với các chỉ tiêu ngoài Bảng cân đối căn cứ trực tiếp vào số dư Nợ của
các tài khoản loại o có liên quan để ghi vào những chỉ tiêu tương ứng.
2.1.2Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh là báo cáo tài chính tổng hợp,
phản ánh tổng quát tình hình và kết quả hoạt động kinh doanh trong một kỳ
kế toán của doanh nghiệp chi tiết theo từng hoạt động sản xuất kinh doanh
(bán hàng và cung cấp dịch vụ; hoạt động tài chính và hoạt động khác)
Tác dụng:
• Các đối tượng sử dụng thông tin kiểm tra, phân tích và đánh giá tình
hình thực hiện kế hoạch, dự toán chi phí sản xuất, giá vốn, doanh thu
tiêu thụ sản phẩm, hàng hoá, tình hình chi phí, thu nhập của hoạt động
khác cũng như kết quả tương ứng của từng hoạt động.
• Đánh giá xu hướng phát triển của doanh nghiệp
Nội dung và kết cấu của báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status