chăm sóc người bệnh sau phẫu thuật thoát vị bẹn tại khoa ngoại tổng hợp bệnh viện đa khoa tỉnh phú thọ năm 2019 - Pdf 75

1

BỘ Y TẾ
TRƢỜNG ĐẠI HỌC ĐIỀU DƢỠNG NAM ĐỊNH
--------------

ĐINH THỊ HỒNG NHUNG

CHĂM SĨC NGƢỜI BỆNH SAU PHẪU THUẬT
THỐT VỊ BẸN TẠI KHOA NGOẠI TỔNG HỢP BỆNH VIỆN
ĐA KHOA TỈNH PHÚ THỌ NĂM 2019

BÁO CÁO CHUYÊN ĐỀ TỐT NGHIỆP

NAM ĐỊNH - 2019


2

BỘ Y TẾ
TRƢỜNG ĐẠI HỌC ĐIỀU DƢỠNG NAM ĐỊNH
--------------

ĐINH THỊ HỒNG NHUNG

CHĂM SĨC NGƢỜI BỆNH SAU PHẪU THUẬT
THỐT VỊ BẸN TẠI KHOA NGOẠI TỔNG HỢP BỆNH VIỆN
ĐA KHOA TỈNH PHÚ THỌ NĂM 2019
BÁO CÁO CHUYÊN ĐỀ TỐT NGHIỆP

Chuyên ngành: Điều dƣỡng ngoại khoa



ii

LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là chuyên đề của riêng tôi và được hướng dẫn của
ThS. Bùi Thị Khánh Thuận. Tất cả nội dung trong báo cáo này là trung thực chưa
được báo cáo trong bất kỳ hình thức nào trước đây. Nếu phát hiện có bất kỳ sự gian
lận nào tơi xin hồn tồn chịu trách nhiệm về nội dung của chuyên đề của mình.

Học viên

Đinh Thị Hồng Nhung


iii

MỤC LỤC
Lời cảm ơn .................................................................................................................. i
Lời cam đoan .............................................................................................................. ii
Mục lục ...................................................................................................................... iii
Danh mục chữ viết tắt .................................................................................................v
Danh mục hình vẽ ..................................................................................................... vi
Đặt vấn đề....................................................................................................................1
Chương 1. ................................................................................................................... 3
Cơ sở lý luận và thực tiễn .......................................................................................... 3
1.1. Cơ sở lý luận ........................................................................................................3
1.1.1. Đặc điểm giải phẫu ống bẹn liên quan đến tổn thương và chăm sóc ............... 3
1.1.2. Phân loại, triệu chứng, chuẩn đoán phân biệt và điều trị của thoát vị bẹn .......5
1.1.3. Các tai biến, biến chứng: .................................................................................10


DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT

BS

Bác sỹ

CS

Chăm sóc

ĐD

Điều dưỡng

NB

Người bệnh

WHO

(World Health Organization) Tổ chức Y tế Thế Giới


vi

DANH MỤC HÌNH VẼ

Hình 1.1: Thiết đồ cắt ngang qua lỗ bẹn sâu ............. Error! Bookmark not defined.
Hình 1.2: Giải phẫu các thành ống bẹn (ở nam giới) ..................................................3

Tuy nhiên, phẫu thuật nội soi đã được xem như là một trong những phương pháp
được lựa chọn trong điều trị thoát vị bẹn kể từ khi Arregui báo cáo kỹ thuật đặt tấm
lưới nhân tạo xuyên phúc mạc (TAPP – Transabdominal preperitoneal) trong những
năm đầu thập kỷ 1990 và sau đó là Mackernan và Law giới thiệu kỹ thuật đặt tấm
lưới nhân tạo ngoài phúc mạc (TEP – Totally Extraperitoneal) năm 1993. Với
những ưu điểm như không làm tổn thương phúc mạc và tránh được nguy cơ tổn
thương các tạng cũng như viêm dính ruột sau phẫu thuật, phương pháp phẫu thuật
nội soi ngoài phúc mạc đã được hầu hết phẫu thuật viên lựa chọn.Tuy nhiên, phẫu
thuật thơi chưa đủ, cơng tác chăm sóc bệnh nhân sau phẫu thuật đóng một vai trị rất
quan trọng cho sự thành công của ca phẫu thuật cũng như sự hồi phục của các bệnh
nhân.Trong những ngày đầu nếu khơng chăm sóc tốt sẽ xảy ra các biến chứng như
chảy máu, mưng mủ, có trường hợp mổ lại. Gây ảnh hưởng đến chất lượng cuộc
sống của người bệnh, chính vì vậy để đóng góp vào sự thành cơng của q trình
điều trị người điều dưỡng cần phải có kiến thức để chăm sóc người bệnh, thực hành


2

về quy trình chăm sóc người bệnh.Cơng tác chăm sóc hậu phẫu địi hỏi phải được
lên kế hoạch chăm sóc tỉ mỉ, sát sao với các dấu hiệu lâm sàng của người bệnh cùng
với kiến thức chuyên môn và sự nhiệt tình của các điều dưỡng viên ngoại khoa. Sự
phối hợp tốt của bác sỹ phẫu thuật và quy trình chăm sóc chuẩn sẽ giúp người bệnh
sớm hồi phục, sớm ra viện, hạn chế được các biến chứng của phẫu thuật.
Trước đến nay, các đề tài nghiên cứu về bệnh học, lâm sàng, hay kĩ thuật phẫu
thuật cũng như kết quả phẫu thuật của thoát vị bẹn rất nhiều, được tiến hành ở rất
nhiều cơ sở đào tạo y khoa trên cả nước, đề tài nghiên cứu về công tác chăm sóc
hậu phẫu cho phẫu thuật thốt vị bẹn thì lạiít.
Chính vì tầm quan trọng cũng như u cầu mới trong cơng tác chăm sóc hậu
phẫu cho người bệnh, tơi tiến hành nghiên cứu “Chăm sóc người bệnh sau phẫu
thuật thoát vị bẹn tại Khoa Ngoại tổng hợp Bệnh viện đa khoa tỉnh Phú Thọ

–Thành trên: Là gân kết hợp (gồm các thớ ngang và thớ chéo dính vào nhau, phía
dưới gân kết hợp là ống bẹn), thành bụng ở đấy chỉ có mạc ngang mỏng nên là điểm
yếu. Phía trên gân kết hợp là cơ nâng thành bụng khỏe.
–Thành dưới: Là rãnh cung đùi do các thớ cơ chéo to cung đùi vòng lại ơm lấy dây
chằng bẹn đùi tạo thành rãnh lịng máng. Trên rãnh cung đùi là ống bẹn, dưới rãnh
cung đùi là vòng đùi.
–Thành trước: Là cân cơ chéo to, dày, trắng như ngà.
–Thành sau: Là mạc ngang, có các thớ đến tăng cường tạo nên dải chậu mu, dây
chằng Hesselbach và dây chằng Henles, phúc mạc ổ bụng
Các hố bẹn:

Hình 1.3: Thiết đồ cắt ngang qua ống bẹn
–Hố bẹn ngồi:
Ở ngồi động mạch trên vị, nơi có lỗ bẹn sâu
Ở hố bẹn ngồi dễ xảy ra thốt vị chếch ngồi
Thốt vị chếch ngồi có thể do bẩm sinh hoặc do mắc phải, túi thoát vị thường ở
trong thừng tinh và dễ xuống bìu, thường liên quan tới động mạch trên vị.
–Hố bẹn giữa:
Ở giữa động mạch trên vị và thừng động mạch rốn, ở bào thai hai động mạch rốn là
hai ngành cùng của động mạch chủ bụng. Từ ổ bụng chui qua rốn đến nhau thai, khi
cuống rốn rụng, đoạn trên động mạch rốn tắc lại thành thừng động mạch, phần dưới
tách ra thành hai ngành bàng trên nuối bàng quang.
Ở đây có thể xảy ra thốt vị trực tiếp, thốt vị chỉ do mắc phải vì thành bụng
yếu.Túi thốt vị nằm trong ống bẹn nhưng ở ngồi bao thừng tinh, thốt vị này ít
khi xuống bìu.


5

–Hố bẹn trong:

đùi.


6

* Theo mức độ tiến triển:
– Thoát vị thể chỏm: tạng thoát vị mới chui ra lỗ bẹn ngoái (hố bẹn sâu).
– Thoát vị kẽ: tạng thoát vị đã nằm trong ống bẹn.
– Thoát vị bẹn – mu: tạng thoát vị mới chui qua lỗ bẹn trong (nông) đến gốc bìu.
– Thốt vị bẹn – bìu: tạng thốt vị đã chui xuống bìu và tiếp giáp với tinh hồn.
* Có thể gặp loại thoát vị mà tạng thoát vị nằm giữa các lớp cân cơ: mạc
ngang, phúc mạc, cơ ngang bụng, có chéo bé, cơ chéo lớn…
1.1.2.2. Giải phẫu bệnh
* Túi thoát vị gồm: cổ, thân và đáy túi.
* Các tạng thoát vị: Tất cả các tạng trong ổ bụng đều có thể chui và bao thốt vị
nhưng thường gặp là: ruột non, mạc nối lớn, manh tràng, đại tràng Sigma, bàng
quang, đại tràng ngang.
1.1.2.3 Triệu chứng lâm sàng
* Biện luận chẩn đốn thốt vị bẹn chếch ngồi:
+Triệu chứng cơ năng:
Có khối phồng vùng bẹn bìu có đặc điểm:
– To khi đi lại chạy nhảy, khi có tăng áp lực ổ bụng.
– Khi nằm nghỉ thì nhỏ lại.
+ Triệu chứng thực thể:
– Nằm trên lằn bẹn (cổ túi thoát vị nằm trên cung đùi), căng to khi ho rặn mạnh, nhỏ
hoặc mất đi khi nằm.
– Khối phồng mềm, không đau
– Dùng tay đẩy lên khối phồng mất đi
– Lỗ bẹn nơng rộng
– Sờ nắn, luồn ngón tay vào lỗ bẹn nơng thấy cảm giác khối ruột chạm và đầu ngón

– Có ranh giới rõ, mật độ chắc, ấn đau.
– Khối phồng không mất đi hoặc bé lại khi nắn bóp.
+Áp xe lạnh:
– Do dịch tụ lại, do lao; nằm ngoài động mạch đùi
+Áp xe cơ đáy chậu.
* Thoát vị bẹn trực tiếp:
– Hay gặp ở người già và thường xảy ra ở 2 bên.
– Lỗ thốt vị rộng, tạng thốt vị ngồi ruột non, mạc nối lớn còn co thể gặp manh
tràng, bàng quang, niệuquản…
–Tạng thốt vị chui ra theo hướng từ trong ra ngồi, từ sau ra trước: cân, cơ, mạc
ngang mỏng bị đẩy ra trước, do đó khi dùng một ngón tay đặt vng góc với da đẩy
khối phồng vào dễ dàng.


8

–Lấy ngón tay luồn vào khối thốt vị thì sờ được động mạch thượng vị đập ở phía
ngồi khối phồng và cảm giác sờ được mặt trong của xương chậu.
– Khi mổ thấy túi thốt vị nằm ngồi bao xơ thừng tinh.
1.1.2.4. Điều trị thốt vị bẹn
* Khơng mổ (đeo băng)
Chỉ định: Tạm thời
- Trẻ nhỏ < 6 tuổi
- Người già yếu, tình trạng tồn thân khơng cho phép phẫu thuật.
Nhƣợc điểm:
- Không giải quyết nguyên nhân – gây viêm dính
* Điều trị phẫu thuật
Mục đích:
– Khâu cổ túi và cắt túi thoát vị
– Tái tạo thành bụng

Nếu khơng nhận biết được bao thốt vị (vì tạng thốt vị đã tụt vào trong ổ bụng) thì
bảo bệnh nhân ho, rặn… (nếu khơng gây mê) túi thốt vị sẽ phồng lên, xẹp xuống,
mặt ngồi túi trắng hoặc vàng, có tổ chức mỡ bám vào.
* Mở túi thoát vị 1 lỗ nhỏ như kỹ thuật mở bao xơ chung ở gần cổ túi, thấy mặt
trong bao thoát vị màu hồng nhạt, trơn nhẵn. Mở rộng bao thốt vị về phía đáy túi.
* Khám và giải quyết tạng thoát vị: (mạc nối lớn hoặc ruột non)
–Trong thoát vị bẹn thường: Tạng thoát vị thường không bị tổn thương, chỉ việc đẩy
vào trong ổ bụng.
–Đơi khi gặp mạc nối lớn bị viêm dính: Kéo mạc nối lớn ra ngoài đến phần lành,
kẹp và cắt bỏ chỗ viêm dính, buộc cầm máu rồi đẩy trả vào trong ổ bụng.
–Bóc tách bao thốt vị: Phẫu thuật viên dùng ngón 2 và ngón 3 tay trái móc vào đáy
túi thốt vị, nâng đáy túi lên.Tay phải dùng gạc có tẩm thanh huyết mặn đẳng, miết
nhẹ lên mặt ngồi của bao thốt vị từ phía đáy đến phía cổ túi để tách hẳn túi ra.
Thì 3: Cắt bao thoát vị
– Khâu 1 sợi chỉ perlon xuyên qua cổ túi ở sát lỗ bẹn sâu, buộc theo kiểu số 8
–Cắt đứt túi thoát vị ở dưới nút chỉ số 8 rồi thả cho mỏm cụt túi tụt lên cao. Cũng có
thể dùng dùng hai đầu chỉ ấy, khâu buộc cố định mỏm cụt vào mặt trong thành bụng
(mối buộc Barker). Khi lỗ thoát vị lớn, cổ túi thoát vị rộng thì nên khâu mối túi ở cổ
túi thốt vị rồi buộc, mới đảm bảo chắc chắn.
– Khâu phục hồi bao xơ chung: bằng mối rời, chỉ lin.


10

Hình 1.4: Khâu lại bao xơ thốt vị
Thì 4: Tái tạo thành bụng chữa thốt vị. Đây là thì quan trọng nhất, quyết định cho
kết quả cuộc mổ. Hiện tại phổ biến nhất là dùng miếng Surgical Mesh

Hình 1.5: Lưới Surgical Mesh dùng trong phẫu thuật thốt vị bẹn
Mục đích: Thu hẹp khoảng trống giữa thành trên và thành dưới của ống bẹn và tăng

và Bassini. Kết quả cho thấy: nhóm Lichtenstein đau sau mổ ít, phục hồi sinh hoạt
cá nhân sau mổ sớm, thời gian nằm viện ngắn hơn nhóm Bassini. Vương Thừa Đức,
nghiên cứu kết quả lâu dài sau mổ thoát vị bẹn bằng kỹ thuật Lichtenstein, theo dõi
2-8 năm, tỉ lệ tái phát 0,96%, đau mạn tính vùng bẹn 5,3%, nhiễm trùng tấm lưới
muộn 0,47%. Vương Thừa Đức, mổ 32 thoát vị bẹn tái phát bằng kỹ thuật
Lichtenstein, ghi nhận 1 trường hợp tái phát sớm sau 4 tháng, tỉ lệ tái phát lại 3,1%.
Ngô Thế Lâm, mổ 40 thoát vị bẹn bằng kỹ thuật Lichtenstein, tỉ lệ tái phát 2,5%.
Phạm Hữu Thông, mổ 43 thoát vị bẹn bằng kỹ thuật Lichtenstein và Rives, tỉ lệ tái
phát 3,7%. 5
Năm 1986, Lichtenstein, báo cáo kỹ thuật khơng căng, sử dụng tấm lưới
nhân tạo mổ thốt vị bẹn cho 1.000 bệnh nhân với biến chứng tối thiểu và khơng có
tái phát, theo dõi 1-5 năm. Năm 1989, Lichtenstein nghiên cứu trên 1000 trường
hợp với biến chứng tối thiểu và khơng có tái phát sau 1-5 năm theo dõi. Năm 1992,
nhóm của Lichtenstein đã tổng kết 3.019 trường hợp của năm trung tâm với tỉ lệ tái
phát 0,2%. Năm 1995, nhóm 72 phẫu thuật viên khơng chun mổ 16.000 trường
hợp bằng kỹ thuật Lichtenstein cho tỉ lệ tái phát.
Nhiều người bệnh sau phẫu thuật thường không coi trọng việc chăm sóc sức
khỏe cũng như vết mổ bởi họ cho rằng họ có sức khỏe và vết mổ có thể tự lành theo


12

thời gian. Tuy nhiên trên thực tế, nếu chúng ta lơ là việc chăm sóc bệnh nhân cũng
như vết thương sau phẫu thuật có thể gây ra rất nhiều hệ lụy ảnh hưởng xấu đến sức
khỏe của người bệnh. Làm sao để chăm sóc bệnh nhân cũng như vết mổ sau phẫu
thuật hiệu quả và an tồn nhất nói chung và sau phẫu thuật thốt vị bẹn nói riêng?
Theo báo cáo của bệnh viện Vinmec năm 2018, việc áp dụng đúng quy trình chăm
sóc người bệnh sau phẫu thuật thốt vị bẹn đã giúp người bệnh sau mổ nằm giảm
được số ngày điều trị trung bình từ 10 xuống 5 ngày; Giảm chi phí điều trị từ 2030%; Tỷ lệ áp dụng đúng quy trình chăm sóc người bệnh sau phẫu thuật thoát vị
bẹn tại bệnh viện tăng từ 36% lên 70%. Tại khoa Ngoại tổng hợp - Bệnh viện đa

+ Chăm sóc dấu hiệu sinh tồn.
Tùy theo tình trạng người bệnh, giai đoạn bệnh, tùy vào loại phẫu thuật người điều
dưỡng theo dõi dấu hiệu sinh tồn trong ngày đầu 30 phút hay 60 phút/lần và thời
gian theo dõi có thể 12 giờ hay 24 giờ sau phẫu thuật. Những ngày tiếp theo nếu dấu
hiệu sinh tồn bình thường theo dõi ngày 2 lần.
+ Chăm sóc về hơ hấp: Theo dõi người bệnh thở đều hay không đều, theo dõi biến
chứng ngạt bằng cách theo dõi số lần thở/1 phút, biên độ thở. Nếu số lần thở ≥ 30
lần/phút hoặc ≤ 15 lần/phút thì phải báo lại với thầy thuốc. Theo dõi liệt cơ hô hấp
do thuốc giãn cơ hoặc tái tác dụng của thuốc giãn cơ (bình thườngsau phẫu thuật
nếu hết tác dụng của thuốc dãn cơ, người bệnh sẽ nâng đầu lên khỏi mặt giường và
giữ tư thế đó trong vịng 30 giây). Nếu có biểu hiện liệt cơ hô hấp người bệnh sẽ thở
yếu hoặc ngừng thở, lúc đó phải tiến hành cấp cứu ngay, báo cáo lại với thầy thuốc.
Người điều dưỡng cần báo cáo với thầy thuốc để dùng thuốc giảm phù nề, để xử trí
kịp thời.
+ Chăm sóc về tuần hồn: Theo dõi xem mạch có đập đều hay khơng đều, số lần
mạch đập/ 1 phút. Đo huyết áp tối đa và huyết áp tối thiểu. Nếu trong quá trình theo
dõi thấy mạch tăng dần lên, huyết áp giảm dần, niêm mạc nhợt nhạt thì có khả năng
bị chảy máu sau phẫu thuật cần phải báo cáo ngay với thầy thuốc.
+ Chăm sóc về nhiệt độ: Bình thường sau phẫu thuật nhiệt độ tăng lên từ 0,5oC đến
1oC. Sau phẫu thuật người bệnh có thể sốt cao do nhiễm trùng nhiễm độc, rối loạn
nước điện giải trầm trọng. Trường hợp này cần chườm mát vùng cổ, nách, bẹn, cởi
bỏ bớt quần áo, báo cáo thầy thuốc dùng thuốc hạ sốt. Tuy nhiên người bệnh có thể
hạ nhiệt độ nguyên nhân do sốc truyền máu- truyền dịch, sốc do nhiễm trùng nhiễm
độc nặng. Trường hợp này phải ngừng truyền dịch, truyền máu, ủ ấm, dùng thuốc
theo y lệnh.
c) Người bệnh vận động kém do mệt mỏi, đau
- Mục tiêu: Người bệnh sau phẫu thuật khơng có các di chứng sau phẫu
thuật.
- Thực hiện chăm sóc: Chăm sóc vận động.


Hướng dẫn cho người bệnh sau khi xuất viện:
+ Giữ vệ sinh ăn uống, vận động nhẹ nhàng, tránh làm việc nặng.
+ Vệ sinh môi trường.
1.2.3. Theo dõi biến chứng sau phẫu thuật
- Chảy máu: Hay gặp nhất là chảy máu dưới da quanh đường mổ. Có khi có máu lan


15

tỏa xuống tận bẹn bìu. Cần phải theo dõi xem khối máu tụ có lan ra khơng, to lên
khơng, nếu có cần báo lại với bác sĩ
- Thủng rách bàng quang: Người bệnh đau, chướng dần, sonde tiểu ra ít nước tiểu
và có máu đỏ.
- Sưng teo tinh hồn: Do mạch ni tinh hồn hoặc đường dẫn bạch huyết bị thắt
hoặc bị cắt phải. Cũng có thể do khâu lõ bẹn quá khít dẫn đến tắc nghẽn thừng tinh.
- Tai biến khâu vào ruột hoặc thủng ruột: Sau phẫu thuật bệnh nhân có biểu hiện
viêm phúc mạc.
- Tai biên thần kinh: Theo dõi hiện tượng mất cảm giác hoặc tê bì ở vùng bẹn, bìu,
đùi.


16

Chƣơng 2
LIÊN HỆ THỰC TIỄN
2.1. Giới thiệu Bệnh viện đa khoa tỉnh Phú Thọ và Khoa Ngoại tổng hợp
Bệnh viện đa khoa tỉnh Phú Thọ được thành lập từ năm 1965 với tên gọi là
Bệnh viện cán bộ. Từ năm 2006 đến nay, Bệnh viện được đổi tên thành Bệnh viện
đa khoa tỉnh Phú Thọ.
Bệnh viện Đa khoa (BVĐK) tỉnh Phú Thọ là Bệnh viện tuyến cao nhất của


Hình 2.3: Trang thiết bị phục vụ cho phẫu thuật tại phòng mổ
Khoa Ngoại tổng hợp được thành lập từ năm 1975. Hiện tại khoa có 25
cán bộ nhân viên, trong đó có 2 bác sỹ CKII, 1 bác sỹ CKI, 7 bác sỹ đa khoa
và 15 điều dưỡng.



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status