I.KHÁI NIỆM:
1. Thao tác:
Thao tác là chỉ việc thực hiện những động tác theo trình tự và yêu cầu kỹ thuật nhất định.
2. Thao tác nghị luận:
Thao tác sử dụng trong văn nghị luận, khi viết bài văn nghị luận.
Đã là phương pháp tư duy trừu tượng.
VD: phân tích, tổng hợp, quy nạp, diễn dịch.
Để triển khai một vấn đề nhằm thuyết phục người đọc người nghe, cần sử dụng các thao tác nghị luận phù hợp.
1. Ơn lại các thao tác: phân tích, tổng hợp, diễn dịch, quy nạp
a. Điền từ đúng vào bảng hệ thống khái niệm:
Chính sách in ấn
khơng có thời gian tài lực kém cỏi,
khó, kén người
lưu hành bị hạn chế
hoặc khơng để ý Ngại khó, khơng
Thưởng thức
Bởi lệnh vua
đến việc biên tập
kiên trì
Thao tác phân tích: chia vấn đề lớn thành 4 vấn đề
nhỏ - 4 lí do để làm rõ.
1. Ơn lại các thao tác: phân tích, tổng hợp, diễn dịch, quy nạp
a.
Điền từ đúng vào bảng hệ thống khái niệm:
b. Cách thức triển khai các thao tác nghị luận: Qua vd:
b2VD2: Hiền tài là nguyên khí của quốc gia( Thân Nhân Trung
b2.VD2: Hiền tài là nguyên khí quốc gia (Thân Nhân Trung)
Hiền tài là nguyên khí của quốc gia, ngun khí thịnh thì thế nước
Mạnh, rồi lên cao, ngun khí suy thì thế nước yếu rồi xuống thấp. Vì
Vậy các đấng thánh đế minh vương chẳng ai khơng lấy việc bồi dưỡng
nhân tài, kén chọn kẻ sĩ, vun trồng nguyên khí làm việc đầu tiên.
(Thân Nhân Trung
Bài kí đề danh tiến sĩ khoa Nhâm Tuất, niên hiệu đại Bảo thứ ba)
Nhận diện và phân tích các thao tác trong các VD:
C1. VD: Tựa Trích diễm thi tập (Hồng đức Lương)
Thao tác tổng hợp: kết hợp 4 lí do trên thành kết luận chung
Căn cứ vững chắc, khoa học, không thể bác bỏ.
C2. VD: Hịch tướng sĩ (Trần Quèc Tuấn)
Thao tác quy nạp: từ nhiều dẫn chứng cụ thể khác nhau, tác
giả suy ra nguyên lí chung phổ biến: đời nào cũng có các bậc
trung thần nghĩa sĩ
Kết luận đáng tin cây, đầy sức mạnh thuyết phục vì được quy
nạp, rút ra từ nhiều thực tế khác nhau.
Phân biệt
Tổng hợp
Quy nạp
Kết luận rút ra từ kết quả của
phân tích; là sự kết hợp các
phần, các mặt, nhân tố của
một hiện tượng, sự vật, vấn
đề. Nhận xét bao quát, toàn
diện.
Từ nhiều sự vật, hiện tượng, vấn
đề.. riêng lẻ khác nhau, suy ra
nguyên lí, kết luận chung. Kết
luận trở nên vững chắc, đáng
tin, thuyết phục.
Đại Việt sử kí (Lê Văn Hu)
So sánh nhấn mạnh sự khác nhau, sự hơn kém.
So sánh là thao tác t duy, thao tác nghị luận, là
đối chiếu từ hai sự vật trở lên với nhau dựa trên
căn cứ xác định để tìm ra sự giống khác hơn
kém ngang bằng để nhận xét, đánh giá sự vật,
vấn đề chính xác, rõ ràng, thuyết phục.
Các loại so sánh chÝnh:
So s¸nh gièng nhau.
So s¸nh kh¸c nhau.
2. Thao tác so
* Phân tích ngữ
sánh
liệu:
C. Thảo luận:
Đúng: nếu không có tối thiểu mối liên quan
về một phơng diện nào đó thì không có cơ
sở để so sánh.
Không chính xác: vì đà hoàn toàn tơng
đồng hay tơng phản thì không phải so sánh
nữa.
Đúng: vì đó chính là cơ sở khoa học làm căn
cứ vững chắc cho sự so sánh.
Đúng: vì đó chính là mục đích và yêu cầu
*Kt
-
Bài tập 2.
Hãy viết một đoạn văn nghị luận về mục đích học tập.
Luận điểm: Học tập sẽ mang lại tri thức bổ ích cho con
người.
Phân tích: Học tập giúp con người thấu hiểu nhiều sự vật,
hiện tượng trong tự nhiên và trong xã hội.
So sánh: Quá trình học tập của con người giống như q
trình tích mật của lịai ong, càng chăm chỉ mật sẽ càng
nhiều.
Diễn dịch: Sự bổ ích của tri thức qua học tập,…trong
nhận thức và hành động của mỗi cá nhân,…
Quy nạp: Nhờ học tập con người sẽ ngày một hòan thiện,
hiểu biết nhiều hơn. Nếu không học tập, nhân loại sẽ
không hiểu biết lẫn nhau và sẽ khơng có sự tiến bộ của
lồi người.
Hướng dẫn tự học ở nhà
•
Soạn bài: “Tổng kết phần làm văn ” (tt)
-
Xem lại nội dung các kiểu văn nghị luận: