LÍ LUẬN CHUNG VỀ TỔ CHỨC KẾ TOÁN TẬP HỢP CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TRONG DOANH NGHIỆP - Pdf 75

LÍ LUẬN CHUNG VỀ TỔ CHỨC KẾ TOÁN TẬP HỢP CHI PHÍ SẢN XUẤT
VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TRONG DOANH NGHIỆP.
1.1. Chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm trong các doanh nghiệp.
1.1.1. Khái niệm chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm.
*CHI PHÍ SẢN XUẤT:
Trong hoạt động sản xuất của một doanh nghiệp, các yếu tố về tư liệu sản
xuất và đối tượng sản xuất ( biểu hiện cụ thể là hao phí về lao động vật hoá)
dưới sự tác động có mục đích của sức lao động ( biểu hiện là hao phí về lao
động sống) qua quá trình biến đổi trở thành các sản phẩm. Mặc dù các hao phí
bỏ ra cho hoạt động đó bao gồm nhiều loại, nhiều yếu tố khác nhau nhưng trong
điều kiện cùng tồn tại quan hệ hàng hoá - tiền tệ thì chúng được biểu hiện dưới
hình thức giá trị. Như vậy tại các doanh nghiệp, chi phí sản xuất là toàn bộ hao
phí về lao động sống và lao động vật hoá đã chi ra để tiến hành các hoạt động
sản xuất trong một thời kì nhất định biểu hiện bằng tiền.
* Giá thành sản phẩm:
Giá thành sản phẩm là biểu hiện bằng tiền toàn bộ hao phí lao động vật hoá
và hao phí lao động sống và chi phí khác mà doanh nghiệp phải chi ra để đạt
được kết quả sản xuất có giá trị sử dụng hoàn chỉnh hoặc giá trị sử dụng giới
hạn.
* Mối quan hệ giữa chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm:
Chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm là hai mặt biểu hiện của quá
trình sản xuất có mối quan hệ mật thiết với nhau, giống nhau về chất vì đều là
hao phí về lao động sống và lao động vật hoá mà doanh nghiệp đã chi ra trong
quá trình sản xuất. Chi phí sản xuất trong kì là căn cứ, là cơ sở để tính giá thành
sản phẩm, công việc, lao vụ, dịch vụ hoàn thành. Sự lãng phí hoặc tiết kiệm của
doanh nghiệp về chi phí sản xuất có ảnh hưởng trực tiếp đến giá thành sản
phẩm cao hay thấp, quản lí giá thành phải gắn lion với chi phí sản xuất.
1.1.2. BẢN CHẤT, CHỨC NĂNG CỦA CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH
SẢN PHẨM.
1.1.2.1. Bản chất chức năng của chi phí sản xuất
Để quá trình sản xuất được tiến hành một cách bình thường, doanh nghiệp

phí của doanh nghiệp là tạo nên những giá trị sử dụng cho xã hội. Trong điều
kiện kinh tế thị trường các doanh nghiệp luôn quan tâm đến hiệu quả của các
chi phí đã bỏ ra nhằm mục đích với một chi phí bỏ ra thấp nhất nhưng mang lại
giá trị sử dụng lớn nhất hay để tạo ra một giá trị sử dụng nào đó nhưng với chi
phí bỏ ra thấp nhất để có thể thu được mức lợi nhuận tối đa. Trong hệ thống các
chỉ tiêu kinh tế phục vụ công tác quản lí, giá thành sản phẩm là chỉ tiêu thoả
mãn đáp ứng được nội dung thông tin trên.
Giá thành sản phẩm luôn chứa đựng hai mặt khác nhau vốn có của nó là chi
phí sản xuất dã chi ra và lượng giá trị sử dụng thu được cấu thành trong khói
lượng sản phẩm, công việc, lao vụ đã hoàn thành. Như vậy bản chất của giá
thành sản phẩm là sự chuyển dịch giá trị của các yếu tố chi phí vào những sản
phẩm, công việc, lao vụ nhất định đã hoàn thành.
Giá thành sản phẩm có hai chức năng chủ yếu là thước đo bù đắp chi phí và
chức năng lập giá.
Toàn bộ chi phí mà doanh nghiệp đã chi ra để hoàn thành những sản phẩm,
công việc, lao vụ… phải được bù đắp chính số tiền mà doanh nghiệp thu về do
quyết toán các sản phẩm, công việc, lao vụ… việc bù đắp đó mới có thể đảm
bảo quá trình tái sản xuất giản đơn. Mục đích sản xuất và nguyên tắc kinh
doanh trong cơ chế thị trường đòi hỏi các doanh nghiệp phải bù đắp được các
chi phí đã bỏ ra và đảm bảo có lãi. Trong cơ chế thị trường, giá bán của sản
phẩm, lao vụ phụ thuộc rất nhiều vào qui luật cung cầu, qui luật cạnh tranh…
cho nên doanh nghiệp phải dựa vào cơ sở giá thành dự toán để xác định.
Mặt khác giá thành là một phạm trù kinh tế quan trọng đồng thời mang tính
chủ quan. Với tư cách là một phạm trù kinh tế, giá thành là một bộ phận chi phí
sản xuất chuyển dịch vào giá trị sản phẩm. Còn đứng trên góc độ doanh nghệp,
giá thành bao gồm các khoản mục chi phí doanh nghiệp đã sử dụng nên nó là
chỉ tiêu kinh tế tổng hợp phản ánh toàn bộ chất lượng hoạt động sản xuất kinh
doanh và quản lí kinh tế của doanh nghiệp do đó giá thành mang tính chất chủ
quan.
1.1.3. Yêu cầu quản lí chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm.

trong doanh nghiệp.
- Ghi chép phản ánh đầy đủ, chính xác kịp thời chi phí phát sinh trong quá
trình sản xuất và tiêu thụ, chỉ ra được ra những tiết kiệm hay lãng phí ở khâu nào
trong quá trình sản xuất.
- Tính toán chính xác, kịp thời, đầy đủ giá thành, giá thành đơn vị.
- Kiểm tra tình hình thực hiện nhiệm vụ kế hoạch hạ giá thành.
- Xác định kết quả hạch toán kinh tế ở từng bộ phận sản xuất và toàn doanh
nghiệp.
1.1.4. Vai trò của kế toán trong việc quản lý chi phí sản xuất và tính giá thành sản
phẩm.
Hoạt động sản xuất của con người là để tạo ra sản phẩm vật chất, là một yếu
tố khách quan để duy trì sự tồn tại và phát triển của xã hội loài người. Khi tiến
hành các hoạt động sản xuất, con người nhất thiết quan tâm đến việc quản lí
các hoạt động đó hay nói cách khác là phải quan tâm đến hiệu quả hoạt động
mà hiệu quả của hoạt động là sự so sánh chi phí bỏ ra và kết quả mang lại.
Chính vì vậy trong quá trình sản xuất nhất thiết phải quan tâm đến việc quản lý
chi phí bỏ ra. Trong quản lý người ta sử dụng nhiều công cụ khác nhau. Trong
kế toán luôn được coi là công cụ hiệu quả nhất dành cho quản lý. Với chức
năng ghi chép, tính toán phản ánh giám sát thường xuyên, liên tục sự biến động
cả vật tư tiền vốn…kế toán cung cấp cho các nhà lãnh đạo quản lý doanh
nghiệp các số liệu về chi phí của tong bộ phận cũng như của toàn doanh nghiệp
để đánh giá, phân tích tình hình thực hiện định mức, dự toán chi phí, tình hình
sử dụng lao động vật tư tiền vốn có hiệu quả tiết kiệm hay lãng phí từ đó có
biện pháp hạ thấp chi phí, giảm giá thành.
Tổ chức tốt công tác tập hợp chi phí sản xuất, đảm bảo xác định đúng nội
dung, phạm vi cấu thành trong giá thành sản phẩm, lượng giá trị các yếu tố chi
phí đã dịch chuyển vào sản phẩm. Chính vì vậy kế toán là một công cụ quản lí,
một tất yếu khách quan có vai trò quan trọng trong quản lí kinh tế nói chung và
quản lí sản xuất nói riêng. Đặc biệt trong điều kiện hiện nay khi mà chi phí sản
xuất đang là vấn đề sống còn, vấn đề trọng tâm mà các doanh nghiệp đang quan

QUẢN LÝ CHI PHÍ VÀ HOẠCH TOÁN CHI PHÍ MỘT CÁCH ĐẦY ĐỦ
KỊP THỜI, CHÍNH XÁC THÌ MỘT TẤT YẾU KHÁCH QUAN LÀ PHẢI
PHÂN LOẠI CHI PHÍ SẢN XUẤT. VIỆC PHÂN LOẠI NÀY CÓ VAI TRÒ
QUAN TRỌNG TẠO ĐIỀU KIỆN THUẬN LỢI CHO CÔNG TÁC KẾ
TOÁN TỔNG HỢP CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN
PHẨM.
Tuỳ theo việc xem xét chi phí ở các góc độ khác nhau và mục đích quản lý
chi phí mà chi phí sản xuất kinh doanh được phân loại theo những tiêu thức phù
hợp.
1.2.1.1 Phân loại chi phí sản xuất theo nội dung, tính chất kinh tế của chi phí.
Theo cách phân loại này thì căn cứ vào tính chất nội dung kinh tế của các
loại chi phí, các chi phí giống nhau về nội dung kinh tế được xét chung vào một
yếu tố, không phân biệt chi phí đó phát sinh ở đâu, trong lĩnh vực nào toàn bộ
chi phí sản xuất trong kỳ được chia thành các yếu tố sau:
- Chi phí nguyên vật liệu : Là toàn bộ chi phí về các đối tượng lao động như
chi phí về nguyên vật liệu, vật liệu phụ, nhiên liệu, phụ tùng thay thế, vật liệu thiết
bị xây dựng cơ bản.
- Chi phí nhân công : Đây là chi phí về sức lao động, đó là toàn bộ chi phí tiền
công và các khoản phải trả cho người lao động cho doanh nghiệp như tiền lương,
thưởng, phụ cấp, bảo hiểm, các khoản phải trả khác.
- Chi phí khấu hao tài sản cố định : Đây là chi phí về tư liệu lao động, là toàn
bộ số tiền khấu hao TSCĐ trong doanh nghiệp như nhà xưởng, máy móc , thiết
bị…và khấu hao TSCĐ khác dùng cho công tác quản lý doanh nghiệp và sản xuất
kinh doanh.
- Chi phí dịch vụ mua ngoài : Là toàn bộ số tiền mà doanh nghiệp phải trả về
dịch vụ mua ngoài sản xuất kinh doanh như điện, nước, điện thoại..
- Chi phí khác bằng tiền : Là toàn bộ chi phí phát sinh trong quá trình hoạt
động sản xuất ngoài 4 yếu tố trên .
Cách phân loại này có ý nghĩa trong công tác hạch toán nói riêng và quản lý
kinh tế nói chung, cho biết kết cấu tỉ trọng của tổng loại cho từng loại chi phí

- Chi phí biến đổi( chi phí khả biến): Là những chi phí tương quan tỷ lệ thuận
với khối lượng sản phẩm sản xuất ra.
Cách phân loại này có tác dụng trong việc phân tích tình hình tiết kiệm chi
phí sản xuất và định ra biện pháp thích hợp nhằm hạ thấp chi phí cho một đơn
vị sản phẩm .
1.2.1.4. Phân loại chi phí sản xuất theo phương pháp tập hợp chi phí sản xuất và
mối quan hệ với đối tượng chịu chi phí :
- Chi phí trực tiếp là chi phí chỉ liên quan đến một đối tượng tập hợp chi phí
và có thể quy nạp trực tiếp cho đối tượng đó.
- Chi phí gián tiếp là chi phí liên quan đến hai hay nhiều đối tượng tập hợp
chi phí nên phải tập họp theo từng đối tượng, phân bổ gián tiếp theo một tiêu
thức phù hợp.
Cách phân loại này có tác dụng trong việc xác định phương pháp hạch toán
tập hợp chi phí và phân bổ chi phí sản xuất vào đối tượng tập hợp chi phí một
cách đúng đắn hợp lý.
1.2.1.5. Phân loại theo nội dung cấu thành chi phí
- CHI PHÍ ĐƠN NHẤT :LÀ CHI PHÍ KHÔNG THỂ CHIA NHỎ ĐƯỢC
NỮA VỀ NỘI DUNG KINH TẾ.
- Chi phí tổng hợp :Là chi phí được cấu tạo từ hai hay nhiều chi phí đơn nhất được
tập hợp theo một công dụng như chi phí sản xuất chung.
Theo cách phân loại này giúp các phương pháp kế toán tổng hợp các chi phí
phát sinh theo địa điểm và thuận tiện cho việc tổng hợp và phân bổ chi phí giảm
nhẹ việc hạch toán chi phí tiết kiệm.
Như vậy , mỗi cách phân loại chi phí sản xuất có ý nghĩa riêng của nó đồng
thời bổ xung cho nhau nhằm quản lý tốt, hạch toán đầy đủ, chính xác chi phí
sản xuất góp phần quản lý tài sản vật tư lao động tiền vốn của doanh nghiệp và
đề ra các biện pháp phấn đấu hạ giá thành sản phẩm.
1.2.2. Phân loại giá thành sản phẩm
Để đáp ứng yêu cầu quản lý, hạch toán và kế hoạch hoá giá thành cũng
như yêu cầu xây dựng giá cả hàng hoá, giá thành được xem xét dưới nhiều phạm

Xác định đối tượng tập hợp chi phí sản xuất là khâu đầu tiên và đặc biệt
quan trọng trong công tác quản lí chi phí sản xuất. Có xác định đúng đối tượng
tập hợp chi phí sản xuất mới tổ chức đúng đắn và khoa học hợp lí công tác kế
toán tập hợp chi phí sản xuất, phục vụ tốt cho việc tăng cường quản lí, thực
hiện hạch toán kinh tế nội bộ và hạch toán kinh tế toàn doanh nghiệp phát huy
vai trò chức năng của kế toán. Đồng thời với việc xác định đúng đối tượng tính
giá thành và là tiền đề cho việc tính giá thành sản phẩm một cách đúng đắn hợp
lí và chính xác.
Trong doanh nghiệp, chi phí sản xuất bao gồm nhiều loại khác nhau với nội
dung kinh tế, công dụng khác nhau phát sinh ở những địa điểm khác nhau. Mục
đích của việc bỏ ra chi phí là tạo ra những sản phẩm, lao vụ mà những sản
phẩm lao vụ được sản xuất ở các phân xưởng, bộ phận, tổ đội… khác nhau. Do
đó các chi phí phát sinh trong doanh nghiệp cần được tập hợp theo yếu tố các
khoản mục chi phí theo phạm vi giới hạn phát sinh chi phí nhất định để phục vụ
cho việc tính giá thành sản phẩm.
Như vậy thực chất của việc xác định đúng đối tượng tập hợp chi phí sản xuất
là việc xác định những phạm vi giới hạn mà chi phí sản xuất cần được tập hợp
nhằm đáp ứng yêu cầu kiểm tra phân tích chi phí, yêu cầu tính giá thành của sản
phẩm.
Phạm vi (giới hạn ) để tập hợp chi phí :
- Nơi phát sinh (địa điểm) : phân xưởng , đội hoặc bộ phận sản xuất
- Nơi gánh chịu chi phí (đối tượng chi phí) : sản phẩm, nhóm sản phẩm, đơn
đặt hàng, hạng mục công trình…
*Căn cứ xác định đối tượng tập hợp chi phí sản xuất :
- Đặc điểm tổ chức sản xuất của doanh nghiệp
- Quy trình công nghệ, kỹ thuật của sản xuất sản phẩm
- Đặc điểm phát sinh chi phí, mục đích công dụng của chi phí .
- Yêu cầu và trình độ quản lý của doanh nghiệp .
1.3.2. Đối tượng tính giá thành và căn cứ xác định
XÁC ĐỊNH ĐỐI TƯỢNG TÍNH GIÁ THÀNH LÀ CÔNG VIỆC ĐẦU

- Trường hợp tổ chức sản xuất đơn chiếc hoặc hàng loạt theo đơn đặt hàng,
chu kỳ sản xuất dài, sản phẩm hoặc hàng loạt sản phẩm chỉ hoàn thành ở giai
đoạn cuối khi kết thúc chu kỳ sản xuất thì kỳ tính giá thành là thời kì sản phẩm
đã hoàn thành tức là tính theo chu kì sản xuất.
1.3.3. Mối quan hệ giữa đối tượng tập hợp chi phí và đối tượng tính giá thành sản
phẩm
Giữa đối tượng tập hợp chi phí và đối tượng tính giá thành có mối quan hệ
mật thiết với nhau. Số liệu chi phí sản xuất đã tập hợp được theo từng đối tượng


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status