Đề tài " Chương trình tài trợ dự án " - Pdf 75

Chương trình Tài trợ dự án GV. Hà Nam Sơn
ĐẠI HỌC NGÂN HÀN
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
CH NG TRÌNHƯƠ
TÀI TR D ÁN Ợ Ự
Th c s Hà Nam S nạ ĩ ơ
Trang 1
Chương trình Tài trợ dự án GV. Hà Nam Sơn
I H C NGÂN HÀNGĐẠ Ọ
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINHThạc sĩ Hà Nam Sơn
CHƯƠNG I
KHÁI QUÁT VỀ
TÀI TRỢ DỰ ÁN ĐẦU TƯ
Trang 2
Chương trình Tài trợ dự án GV. Hà Nam Sơn
Mục lục
CHƯƠNG TRÌNH......................................................................................................................1
TÀI TRỢ DỰ ÁN ..........................................................................................................................1
Thạc sĩ Hà Nam Sơn ..................................................................................................................1
........................................................................................................................................................2
Thạc sĩ Hà Nam Sơn ..................................................................................................................2
CHƯƠNG I.............................................................................................................................2
Mục lục............................................................................................................................................3
CHƯƠNG II.........................................................................................................................17
A. CÁC PHƯƠNG PHÁP PHỔ BIẾN THƯỜNG SỬ DỤNG TRONG PHÂN TÍCH
HIỆU QUẢ DỰ ÁN:............................................................................................................18
b. CƠ CẤU TÀI TRỢ DỰ ÁN:...........................................................................................25
C. QUẢN LÝ RỦI RO TRONG TÀI TRỢ DỰ ÁN:..........................................................37

gia.
Ngoài ra đầu tư tạo tích lũy tư bản, xây dựng mới cơ sở hạ tầng, đem lại khả
năng mở rông sản xuất, tiếp nhận thành tựu khoa học kỹ thuật tiên tiến của Thế giới,
mua sắm thay đổi công nghệ máy móc mới. Trên cơ sở đó đầu tư làm tăng trưởng kinh
tế, rút ngắn khoảng cách lạc hậu của đất nước.
Bên cạnh đó đầu tư tạo điều kiện sử dụng hiệu quả những lợi thế của đất nước,
mà có thể trước đây không tận dụng được như khai thác mỏ, dầu khí,….
Trang 4
Chương trình Tài trợ dự án GV. Hà Nam Sơn
Đối với từng chủ thể, mục tiêu đầu tư là tạo lợi nhuận ròng, do đó làm tăng thu
nhập cho chủ thể đầu tư.
 Từ những yếu tố trên cho thấy rằng, một xã hội muốn vươn lên thoát khỏi sự lạc
hậu, phải có chính sách đầu tư đúng đắn, chính đầu tư góp phần quyết định và đánh giá
tốc độ phát triển của xã hội.
2) DỰ ÁN ĐẦU TƯ:
a. Định nghĩa:
Dự án đầu tư được hiểu, đó là một loạt hoạt động có mục đích, được hoạch định cụ thể, là
toàn bộ hồ sơ tài liệu, mà nội dung của nó được phản ánh một cách chi tiết những số liệu
tính toán, phân tích trên các phương diện quản trị, thị trường, kỹ thuật - công nghệ, tài
chính, và kinh tế xã hội, về việc sử dụng lâu dài một tài nguyên nào đó, nhằm thu lợi ích
cho nhà đầu tư và đảm bảo lợi ích kinh tế xã hội của đất nước.
b. Nguồn gốc xuất xứ sự ra đời của dự án:
Như chúng ta đã biết, công việc đầu tư đã xuất hiện từ lâu. Ngay từ thời xa xưa con
người đã biết lao động tích lũy đầu tư kiếm lợi. Nhưng công việc đầu tư đó, diễn ra rời rạc,
phụ thuộc vào ý chủ quan của con người muốn đầu tư hay không, vì vậy công việc đầu tư
nhiều khi bị thất bại.
Ban đầu họ chỉ đầu tư vào những công trình nhỏ, về sau này bắt đầu đầu tư vào những
công trình có quy mô lớn hơn, nên vốn tự có của chủ thể không đủ đáp ứng được, phải cần
đến những khoản vay từ bên ngoài.
Lúc đầu các Ngân hàng, tổ chức tín dụng, chỉ xem xét các khía cạnh bên ngoài, tức

Ngày nay nhiều tổ chức tài trợ quốc tế thực hiện tài trợ dự án như WB, ADB, IFC.
3) VÌ SAO PHẢI TIẾN HÀNH ĐẦU TƯ THEO DỰ ÁN
Trước hình thức đầu tư theo dự án còn có các hình thức đẩu tư khác như :
-Đầu tư dự toán:
Hình thức này có chỉ đưa ra tổng số tiền đầu tư tối đa, việc thực hiện đầu tư chỉ cho phép
trong khoản tiền đó, nên không phù hợp.
Hình thức này có nhược điểm ngân hàng không tham gia vào xét duyệt dự án, đưa đến việc
sử dụng không có hiệu quả.
-Đầu tư theo kế hoạch :
Hình thức này nhà nước sẽ lên kế hoạch vốn phân bổ cho từng ngành, rồi đưa xuống cơ sở.
Nhược điểm của hình thức này là làm mất thời gian và Ngân hàng cũng không tham gia
vào quá trình lập và duyệt kế hoạch , đồng thời hiệu quả sử dụng vốn không cao.
Hai hình thức này đều đưa đến lãng phí vốn và đem lại hiệu quả sử dụng vốn không cao.
Vì vậy sử dụng phương thức đầu tư theo dự án không những phù hợp với những đinh
hướng hoạt động, mà còn là yêu cầu thực tế, sau một thời gian dài đầu tư tín dụng dưới
hình thức từng món, từng đối tượng riêng rẽ.
Đầu tư theo dự án đã khắc phục được những nhược điểm cho vay vào giai đoạn 1920-
1930. Mặt khác, sau chiến tranh thế giới lần 2, sự đầu tư hợp tác quốc tế phát triển chưa
từng thấy, đòi hỏi một hình thức mới phải được thực hiện. Đồng thời do khủng hoảng kinh
tể trầm trọng, Chính phủ các nước quan tâm nhiều hơn đến việc nâng cao trình độ quản lý
quốc gia. Do vậy hình thức đầu tư theo dự án, được xem như là một phương thức ngăn cản
sự lây lan khủng hoảng thông qua đầu tư và tài trợ.
- Qua thực tế được thực hiện trong những năm qua, cho thấy hình thức đầu tư này có hiệu
quả, giúp cho ngân hàng không bị động trong việc mở rộng tín dụng một cách vững chắc
trên địa bàn.
- Bên cạnh đó, phương thức này phù hợp với thông lệ quốc tế và yêu cầu hiện nay của công
tác ngân hàng. Ngày nay đầu tư theo dự án là hoạt động không thể thiếu thông qua cho vay
và tài trợ, vì đối với các nước dự án được xem là bề sắc của sự phát triển. Nên đầu tư theo
dự án là một nhân tố giữ vai trò quan trọng và cần thiết.
4) KHÁI QUÁT SƠ BỘ VỀ MỘT DỰ ÁN ĐẦU TƯ:

giao từ mỗi nguồn, bên cạnh đó nêu phương thức chuyển giao công nghệ, chuyển giao
qua việc nhượng quyền, qua tài liệu, qua tư vấn và hỗ trợ kỹ thuật qua chuyên gia đào
tạo. Đồng thời nêu lên cách xử lý những vấn đề tài chính trong chuyển giao công nghệ (
miễn phí, góp vốn bằng công nghệ, thanh toán qua lợi nhuận).
- Mô tả khái quát công nghệ sản xuất, quy trình sản xuất, ưu nhược điểm của công nghệ,
giá cả của công nghệ, chứng minh tính hợp lý của mức giá trên.
b. Môi trường và bảo vệ môi trưòng :
- Nêu ảnh hưởng của dự án đến môi trường và các giải pháp xử lý các chất thải và khả
năng ô nhiễm.
- Những ảnh hưởng khác đối với môi trường và biên pháp khắc phục:
o Những ảnh hưởng đối với mặt bằng, đói với các dự án có khai thác tài nguyên
khoáng sản, đất đá.
o Ảnh hưởng đối với cân bằng sinh thái, trường hợp dự án có khai thác hoặc sử
dụng tài nguyên rừng, sinh vật biển.
Trang 7
Chương trình Tài trợ dự án GV. Hà Nam Sơn
o Các ảnh hưởng khác như bụi khói, tiếng ồn, ánh sáng đối với khu vực lân cận,
biện pháp khắc phục và phòng ngừa các ảnh hưởng nói trên.
c. Trang thiết bị :
Đưa ra trang thiết bị cho dự án về xuất xứ, tính năng kỹ thuật,số lượng, đơn giá, tổng
chi phí.
4.4/ Chương trình sản xuất kinh doanh :
- Nêu công suất trung bình hằng năm, sản lượng, tổng doanh thu.
- Phân định thị trường xuất khẩu, nội địa.
- So sánh giá cả của sản phẩm dự án với một số sản phẩm cùng loại trên vung thị trường
dự kiến
4.5/ Chọn lựa hình thức đầu tư :
- Xí nghiệp liên doanh hay hợp tác kinh doanh trên cơ sở hợp đồng.
- Qui mô đầu tư : Đầu tư xây dựng mới hay cải tạo mở rộng cơ sở hiện có, mô tả cơ sở
hiện có với nội dung sau đây :

4.9/ Xây dựng kiến trúc :
- Khối lượng các hạng mục trong khuôn viên xí nghiệp.
- Các hạng mục ngoài khuôn viên đơn vị. Tính quy mô, đơn giá thành tiền và các giải
pháp xây dựng, tầng cao kết cấu, an toàn vệ sinh công nghiệp, những yếu tố về kỹ thuật
công nghệ thiết bị xây lắp đặc biệt.
- Nhu cầu nguồn cung ứng vật liệu xây dựng.
- Sơ đồ tổng mặt bằng, tổng tiến độ xây dựng.
- Hình thức, điều kiện gọi thầu và chọn thiết kế và xây dựng.
4.10/ Tổ chức bộ máy và bố trí lao động :
- Xác định cơ cấu tổ chức, bộ phận kỹ thuật, tiếp thị, điều hành, bộ phận trực tiếp sản
xuất, chức năng nhiệm vụ quyền hạn của các bộ phận khác.
4.11/ Nguồn vốn và hiệu quả kinh tế :
- Tính tổng số vốn đầu tư, trong đó nêu vốn cố định, vốn lưu động.
- Nêu cơ số vốn : Vốn của công ty, vốn vay, vốn huy động khác.
- Giá thành và giá bán.
- Tính các chỉ tiêu kinh tế – tài chính
- ……………….
4.12/ Kết luận và kiến nghị :
4.13/ Phân tích kinh tế :
- Ước tính các giá trị gia tăng, đóng góp và các lợi ích về mặt xã hội, môi trường.
Trên đây là những khoản mục chủ yếu của một dự án khả thi.
II/ TÀI TRỢ DỰ ÁN:
1) KHÁI NIỆM TÀI TRỢ DỰ ÁN:
- Tài trợ dự án đầu tư là hoạt động trợ vốn đối với những dự án đầu tư, với thời hạn sử
dụng vốn tương đối dài, và phải hoàn trả qua nhiều thời kỳ khác nhau.
Ví dụ : Dự án xây dựng thủy điện, dự án khai thác mỏ, dự án giao thông vận tải, cầu
đường…
Trước kia tài trợ dự án đầu tư được xem là hình thức cho vay xây dựng công trình như
nhà cửa … Nó hạn chế trong thời gian hẹp. Nhưng khi dự án xây dựng xong đưa vào sử dụng
cần phải thực hiện trả nợ. Nguồn trả nợ thường là vốn cổ phần hoặc khoản cho vay dài hạn ở

2.1/ Xuất xứ ở Mỹ :
Vào năm 1930, khoản tài trợ dự án đầu tiên xuất hiện ở Mỹ. Thời kỳ này ở nước Mỹ,
ngành dầu khí rất phát triển, và nước Mỹ rất cần mở rộng khai thác dầu khí, nhưng gặp khó
khăn là thiếu vốn. Mỹ rất cần tiền vốn để thực hiện công việc này.
Người ta xem xét sản lượng dầu khí còn nằm trong lòng đất, làm vật bảo đảm, thế chấp
để huy động vốn, đến khi dầu khí được sản xuất, chế biến xong rồi lúc đó người ta thực hiện
hoàn trả khoản vốn đã vay.
2.2/ Xuất xứ ở Châu Á:
Khoản tài trợ đầu tiên thực hiện ở Tân-Ghinê, cho mỏ đồng Equado vào năm 1960.
Việc tài trợ dự án này được thực hiện bởi một ngân hàng lớn ở Mỹ, còn luật sư được thuê từ
Luân-đôn. Loại tiền đi vay và các khoản chi phí hoạt động, được dùng để thực hiện dự án này
là đô-la Mỹ và Úc.
2.3/ Xuất xứ ở Châu Au:
Xuất xứ từ việc tài trợ cho công nghiệp dầu khí vào năm 1972. Tức vào năm này xuất
hiện khoản dự án đầu tiên. Dự án này do hãng dầu BP thực hiện lô dầu 40 ở Đông Bắc. Ngân
hàng thực hiện tài trợ cho dự án này, dựa vào sản lượng được sản xuất ra để làm cơ sở thu hồi
nợ cho mình.
Trang 10
Chương trình Tài trợ dự án GV. Hà Nam Sơn
Nói chung tài trợ dự án xuất hiện những năm đầu của thế kỷ, nó xuất hiện rất sớm,
nhưng lúc này hình thức tài trợ chưa phát triển và phổ biến. Đến những năm sau chiến tranh
thế giới thứ hai thì tài trợ dự án trở thành một hình thức ngày càng phát triển, là nhu cầu cấp
thiết, để tăng nhanh tốc độ phát triển của quốc gia.
3) SỰ CẦN THIẾT CỦA TÀI TRỢ DỰ ÁN:
Một quốc gia muốn phấn đấu trở thành một nước phát triển, đẩy nhanh sự tăng trưởng
kinh tế, thì vốn đầu tư là nguồn lực cơ bản của sự phát triển. Muốn hiện đại hóa, công nghiệp
hóa, thu hút khoa học công nghệ tiên tiến, thông thường chính phủ các nước lập các dự án, với
những mục tiêu phục vụ lợi ích của đất nước, như các dự án xây dựng và cải tạo cơ sở hạ tầng,
các dự án giao thông vận tải.
Những dự án này phải mất thời gian khá dài, số vốn bỏ ra đòi hỏi nhiều, do đó, nếu đầu

Trang 11
Chương trình Tài trợ dự án GV. Hà Nam Sơn
Tuy nhiên, tài trợ dự án rất phức tạp, tốn nhiều thời gian và chi phí để tìm hiểu dự án.
Liên quan đến vấn đề tài trợ dự án, ngân hàng cho vay đòi hỏi phải cung cấp hợp đồng
của dự án, vấn đề vay nợ phải có bảo chứng. Nhưng hiện nay nhiều công ty quốc tế không
cung cấp bảo chứng về nợ vay của mình. Đối với nhiều công ty lớn có uy tín mà nợ vay đồi hỏi
phải có đảm bảo vật chất là trái thông lệ hoạt động của họ.
5) NHỮNG ĐẶC TÍNH CỦA TÀI TRỢ DỰ ÁN:
a. Tài trợ dự án có mục tiêu cụ thể :
Tài trợ dự án phải thường có mục tiêu cụ thể, có thể đo lường được. Mục tiêu này
cũng là mục tiêu cơ bản của dự án. Đặc điểm này nêu rõ sự khác nhau giữa tài trợ dự án
và các nghiệp vụ cho vay thông thường.
Trong tài trợ dự án, đòi hỏi dự án phải có mục tiêu cụ thể về chất lượng, kiểu dáng,
quy cách , giá bán,… của sản phẩm.
b. Sự thành công của dự án là quan trọng :
Muốn thực hiện tài trợ dự án, vấn đề đầu tiên là hiệu quả dự án như thế nào ? Lợi
nhuận thu được từ dự án là bao nhiêu.
Điều này nói lên rằng người ta chỉ tài trợ dự án nếu dự án đảm bảo chắc chắn sẽ
thành công.
c. Nguồn lợi trong tài trợ dự án thường cao :
Trong tài trợ dự án, tổ chức hay người tài trợ rủi ro nhiều nhất, nếu dự án không thành
công. Vì những rủi ro trong dự án có xảy ra thì trách nhiệm thuộc về các nhà tài trợ.
Nên lãi suất trong tín dụng tài trợ dự án thường cao, nhằm cân đối lại với rủi ro cao mà
các nhà tài trợ phải gánh chịu.
Nhung hiện nay trên thế giới, do tính cách cạnh tranh trên thị trường, giá cả tài trợ dự
án thường không cao do :
- Vì các tổ chức tín dụng, ngân hàng chỉ mong thu đủ vốn, có khi chấp nhận một khoản
lỗ để thu hút và giữ khách hàng.
- Tài trợ dự án thường mang lại lợi nhuận cao nên các tổ chức tài trợ thường cạnh tranh
với nhau đẩy giá xuống.

thuận lợi. Trên thực tế khi có dự án được triển khai, các quốc gia thường không muốn bỏ cuộc
hoặc mất uy tín với các tổ chực như ADB, IMF, WB … Khi có họ là đồng tài trợ.
_ Liên quan đến dự án còn có người sử dụng cuối cùng, là người mua lại dự án đó.
_ Ngoài ra dự án còn có người cho thuê và người đi thuê, các xưởng in tập hợp in ấn các bản
thiết kế, thi công của dự án.
7) CÁC LĨNH VỰC TÀI TRỢ DỰ ÁN:
Hiện nay, trên thế giới thực hiện tài trợ dự án trong các lĩnh vực sau :
a./ Năng lượng khoáng sản : Dầu lửa, khai thác mỏ, chiết xuất:
Ví dụ : Mỏ vàng OKTEDI, mỏ đồng PAPUANEW GUINEA, đây là một mỏ nằm trên
đỉnh núi, tầng trên là vàng, dưới là đồng. Mỏ này đã bị chính phủ sở tại đình chỉ khai thác, vì
không nộp đủ thuế cho chính phủ.
Tài trợ cho khu dầu lửa Biển Bắc. Khu dầu lửa này được lắp giàn khoan nổi, khai dầu
dưới lòng biển. Khu dầu này được xây dựng bởi các nhà thầu khoán trên giàn khoan. Và các
nhà thầu khoán đã thực hiện vượt chi tiêu, điều đó dẫn tới phá sản.Công ty mẹ của nhà thầu
khoán lại bị công ty khác của Hồng Kông mua lại.
b./ Cơ sở hạ tầng chủ yếu :
Trang 13
Chương trình Tài trợ dự án GV. Hà Nam Sơn
Giao thông, xữ lý chất thải, xữ lý nước.
VD : tài trợ cho đường hầm giữa hai nước Anh và Pháp. Dự án được dự kiến chi phí
xây dựng là 5 tỉ bảng Anh. Vì khó khăn trong việc lập cơ cấu, sau đó chi phí tăng lên 12 tỉ bảng
Anh. Đây là khỏan tài trợ dự án lớn nhất từ trước đến nay.
c./ Các ngành công nghiệp mũi nhọn :
Bao gồm các lĩnh vực khác, luyện thép nhôm, hóa dầu, lọc dầu.
VD : Tài trợ nhà máy luyện thép INDONESIA, dự án đã gặp một vấn đề khó khăn, là
không được cung cấp vật tư cần thiết theo giá đã ký kết.
d./ Lĩnh vực giải trí :
Công trình xây dựng công viên khách sạn.
VD : tài trợ dự án về công viên EURODISNEY ở Pháp. Dự án này gặp khó khăn do vị
trí xây dựng không phù hợp và về mùa đông thời tiết xấu, nên nguôn thu của dự án giảm

Thường nguồn vốn sử dụng để đầu tư là phần tích lũy của doanh nghiệp, các cơ sở sản xuất
kinh doanh, tiền tiết kiệm của dân và các nguồn khác được huy động vào đầu tư.
- Khi chúng ta đầu tư vào quá trình sản xuất kinh doanh, với mục đích chính là tăng lợi
nhuận cho chủ thể đầu tư. Còn đầu tư mang tính chất phúc lợi xã hội nhằm cải tạo nâng cao
mức sống cho con người, để đạt mục tiêu tăng trưởng kinh tế,tăng nhanh tốc độ phát triển.
Để đạt mục tiêu đó, tài trợ dự án một mặt tạo điều kiện thuận lợi cho dự án được thực hiện,
giải quyết vấn đề cơ bản về vốn và tích cực hạn chế rủi ro cho dự án.
- Đối với nhà đầu tư :
• Tài trợ dự án giúp những công ty nhỏ không đủ vốn, có thể thực hiện các dự án lớn và
nó giúp hạn chế phân tán rủi ro của chủ thể đầu tư.
• Thông thường một dự án đầu tư lớn khi thực hiện mang lại lợi nhuận cao nhưng ngược
lại mang đến những rủi ro không lường trước được mà chủ thể đầu tư không gánh chịu
nổi. Điều này đòi hỏi đến các tổ chức tài trợ để giảm bớt rủi ro đó.
• Tỷ lệ nợ trên vốn cổ phần cao nói lên rằng các tổ chức tài trợ là người chịu rủi ro nhiều
nhất.
• Mặt khác khoản tín dụng tài trợ dự án nếu nằm ngoài hay trong bảng tổng kết tài sản thì
công ty tài trợ luôn luôn phải chịu trách nhiệm đối với khoản tài trợ này.trước được mà
chủ thể đầu tư không gánh chịu nổi. Điều này đòi hỏi đến các tổ chức tài trợ để giảm
bớt rủi ro đó.
Vậy, tài trợ dự án giúp chủ thể đầu tư phân tán rủi ro.
- Đối với các tổ chức tài trợ :
• Tài trợ dự án cũng ít gặp rủi ro do hình thức này dựa vào sản phẩm tài sản trong tương
lai của dự án làm nguồn đảm bảo thu hồi lại khoản cho vay.
• Một yếu tố quyết định khi tài trợ dự án có nên hay không là dựa vào hiệu quả của dự
án, khả năng sinh lời của dự án, người ta chỉ quyết định tài trợ dự án đầu tư khi dự án
có mục tiêu lành mạnh, có khả năng mang lại lợi nhuận sau này. Do đó, tài trợ dự án ít
gặp rủi ro hơn. Đồng thời phí tài trợ dự án cao, đem lại lợi nhuận cho tổ chức tài trợ.
• Thường tài trợ dự án đặt ra kỳ hạn cho vay dài hơn, phù hợp với thời gian của dự án.
Lịch trả nợ vốn vay thường linh hoạt gắn với số thu chi của dự án.
Khi ngân hàng tham gia vào dự án sẽ làm cho uy tín của dự án tăng lên. Và

chức giải quyết phù hợp thì công việc tài trợ dự án trở thành nghiệp vụ mang tính khoa học
cao.
Ngày nay hình thức này rất phổ biến trên thế giới.
Trang 16
Chương trình Tài trợ dự án GV. Hà Nam Sơn
CHƯƠNG II
TIẾN TRÌNH TÀI TRỢ DỰ ÁN
VÀ QUẢN LÝ RỦI RO
Trên thế giới, đầu tư vốn theo dự án kinh tế là cách làm phổ biến đối với các ngân hàng
thương mại. Nhưng ở nước ta hầu hết các Ngân hàng thương mại và tổ chức tín dụng nói
chung, thường thực hiện cho vay theo đơn xin vay của khách hàng, gắn liền với các điều kiện
tín chấp hay thế chấp. Đối với loại cho vay theo dự án, để đạt hiệu quả cao, trước khi tài trợ
thường phải tính toán phân tích tài chính của dự án, đây là bước rất quan trọng và cần thiết.
Sau đây chúng ta sẽ đi vào xem xét các phương pháp tính toán này.
Trang 17
Chương trình Tài trợ dự án GV. Hà Nam Sơn
A. CÁC PHƯƠNG PHÁP PHỔ BIẾN THƯỜNG SỬ DỤNG TRONG PHÂN TÍCH
HIỆU QUẢ DỰ ÁN:
Gồm 2 phương pháp khấu trừ và không khấu trừ:
I. PHƯƠNG PHÁP KHẤU TRỪ:
Trước khi đi vào tính toán chỉ tiêu, chúng ta cần xem xét tính toán lãi cho số tiền đầu tư.
Giả sử bỏ ra P đồng vốn đầu tư ở một thời điểm hiên tại. Hàng năm việc đầu tư kinh doanh
mang lại số tiền :
- Nếu áp dụng lãi suất đơn:
FV = P + I
= P + P x r x n
= P ( 1 + rn)
Với I = P x r x n
Trong đó : P : Giá trị gốc đầu tư của dự án
FV : Giá trị tương lai của dự án

là lợi ích của dự án
C
n
là chi phí của dự án
r là lãi suất chiết khấu
n là năm của dự án
Lãi suất chiết khấu ( r ) dùng tính NPV thường phụ thuộc vào lãi suất cho vay trung dài
hạn và tỉ lệ lạm phát. Và trong cách tính toán, so sánh các dự án đầu tư, gái trị hiện tại
thường được dùng hơn giá trị tương lai.
Trong khi tính toán đưa thu nhập ròng về hiện tại, nếu dự án hết thời gian hữu dụng,
mà tài sản cố định vẫn còn, thì khấu hao được xem là thu nhập ròng và đưa vào hiện giá.
Với C là vốn đầu tư ban đầu, nếu đầu tư được tiến hành trong nhiều năm, như đầu tư xây
dựng cơ bản, thì C cũng được đưa về hiện giá và lấy năm gốc làm năm khánh thành công
trình.
b. Sự áp dụng NPV vào dự án:
Chúng ta chỉ chấp nhận dự án có NPV dương, từ chối dự án có NPV âm, khi giá trị hiện
tại ròng NPV dương, chứng tỏ khoản đầ tư tốt và ngược lại, bởi vì nếu NPV=0 thì dự án
hoạt động đủ để hòa vốn, hoặc có lãi, ngược lại dự án lỗ không nên đầu tư.
Về phương diện thu về vốn : Nếu dự án có NPV>0 thì tỷ suất hoàn vốn dự án lớn hơn tỷ
lệ khấu hao (VD chi phí vốn).
Như vậy nếu có nhiều phương án đầu tư, sẽ ưu tiên chọn phương án có NPV lớn nhất,
trong trường hợp các khoản đầu tư ban đầu là tương tự nhau.
c. Ưu, nhược điểm của chỉ tiêu:
• Ưu điểm : Cho biết quy mô tiền lời của dự án, đây là chỉ tiêu mà các nhà tài trợ quan
tâm đến.
• Nhược điểm : Phụ thuộc vào lãi suất chiết khấu i, nếu lãi suất chiết khấu càng lớn NPV
càng nhỏ và ngược lại, mà lãi suất chiết khấu i phụ thuộc vào lãi suất cho vay trung dài
hạn và tỷ lệ lạm phát, nên vấn đề cốt yếu là phải chọn lãi suất chiết khấu sao cho phù
hợp với dự án, trên cơ sở tinh toán chi phí vốn của từng dự án. Một nhược điểm nữa
của chi phí này là chỉ cho biết khả năng sinh lời của dự án, dưới tác động lãi suất chiết


t = 0
(1 + IRR )
n

t = 0

(1 + IRR )
n
n
Bn -Cn


Σ
––––––––– = 0

t = 0
(1 + IRR )
nChương trình Tài trợ dự án GV. Hà Nam Sơn
a. Khái niệm: Suất thu hồi nội bộ IRR là lãi suất chiết khấu mà ứng với nó hiện giá thu
nhập ròng vừa đúng bằng vốn đầu tư ban đầu. Chỉ tiêu này cho ta biết tỉ lệ lãi do chính
bản thân dự án mang lại cho nhà đầu tư, trong trường hợp vốn + lãi đều thực hiện mục
tiêu đầu tư.
Ta có công thức :

Vd : Một công ty bỏ vốn đầu tư với số vốn ban đầu là 1000 USD, mỗi kỳ thu được 500 USD,
trong 3 kỳ liên tiếp dự án kết thúc.
Ta có :
Với lãi suất 10% :

500 500 500
Số thu giá trị hiện tại = –––––– + ––––– + –––––– = 1,04
1,1208 (1,1208)
2
(1,1208)
3
PVR với lãi suất 14% = 1161/1200 = 0,97
PVR với lãi suất 12,08% = 1200/1200 = 1,00
Khi PVR>1 : NPV của dự án dương –––> tốt
PVR<1 : NPV của dự án âm –––> không tốt
Vậy khi áp dụng PVR vào dự án, chỉ chấp nhận dự án với PVR tối thiểu bằng 1 và từ chối dự
án PVR<1. Nếu PVR>1, tỉ suất thu hồi vốn của dự án lớn hơn tỷ lệ chiết khấu (chi phí vốn).
- Về mặt ưu tiên khi so sánh các phương án, chọn PVR cao nhất nhưng chỉ trong các khoản đầu
tư tương tự.
- Chỉ tiêu PVR không cho biết tổng lãi ròng như chỉ tiêu NPV. Với một dự án nhỏ mặc dù PVR
lớn nhưng có thể là tổng lợi nhuận nhỏ. Mặt khác chỉ tiêu này phụ thuộc vào lãi suất chiết khấu
i, mà việc xác định i rất phức tạp và khó khăn.
II.PHƯƠNG PHÁP KHÔNG KHẤU TRỪ:
Phương pháp này tính các chỉ tiêu sau :
1. PHƯƠNG PHÁP THU TRÊN ĐẦU TƯ ( ROI - Return On
Investment ):
Hệ số thhu đầu tư là chỉ tiêu được tính bằng tỷ lệ phần trăm giữa thu nhập ròng sau
thuế và giá trị vốn đầu tư.
Ta có :
Thu nhập ròng sau thuế

–––> 500 + 500 + 200 –––> 2 năm 5 tháng.
Thời hạn hoàn trả của dự án đầu tư cho ta biết số năm đòi hỏi hoàn lại số tiền
đầu tư ban đầu. Nó là tỉ lệ của vốn đầu tư ban đầu trên số thu được hàng năm.
Nếu số thu hàng năm không tương đương nhau, thì công việc tính toán hơi gặp
khó khăn. Giả sử rằng số thu tiền mặt ban đầu là 4000 US$, năm 2, năm 3 là 6000 US$
và 4000 US$ vào năm thứ 4 và thứ 5. với số vốn đầu tư ban đầu là 18000 US$. Như
vậy trong 3 năm đầu sẽ hoàn lại số vốn đầu tư là 16000 US$, chúng ta sẽ suy ra được
thời gain hoàn vốn của dự án là 3 năm + 2000/4000 hay bằng ba năm rưỡi.
Nếu thời gian hoàn vốn tính ra ít hơn thời gain hoàn vốn tối đa được xác định
thì dự án chấp nhận được, nếu không dự án bị từ chối. Trong ví dụ trên nếu thời hạn
hoàn vốn tối đa quy định là 4 năm thì dự án trong ví dụ chấp nhận được.
Thông thường thời gian hoàn trả bắt đầu khi dự án có thu nhập, nhưng đôi khi số thu
chi được khấu trừ được nhận trước khi bắt đầu có tiêu thụ.
Chỉ tiêu này được tính bằng thời gian quy định hoàn vốn, chứ không phải thu
vốn thuần túy. Trong nhiều phương án đầu tư sẽ chọn thời gian hoàn vốn ngắn nhất,
nếu thời hạn lượng tiền mặt tương đương.
Tuy nhiên, phương pháp này không tính đến quy mô hay thời gian các khoản
thu chi, trong khoản thời gian hoàn trả, mà chỉ xem xét thời gian thu hồi vốn.
Nhược điểm của phương pháp hoàn trả là không xem xét thu chi, sau thời hạn
hoàn trả. Trong khi đó có những dự án có thời hạn hoàn trả dài, nhưng những năm sau
đo, mang lại những khoản thu lớn. Do vậy, phương pháp này không được xem là
phương pháp lợi nhuận.
* Trên đây là một trong những phương pháp đánh giá hiệu quả của dự án, nhằm giúp
đưa ra những quyết định tốt hơn. Bên cạnh những phương pháp này cần phải phân tích
những chỉ tiêu sau : Chi phí về vốn.
3. CHI PHÍ VỐN BÌNH QUÂN:
Chi phí vốn bình quân được tính toán trên vốn đầu tư. Khi chúng ta tính toán các chi
phí thành từng phần riêng lẻ của cơ cấu vốn, chúng ta sẽ tính trọng số của chúng theo
môt vài tiêu chuẩn. Toàn bộ chi phí vốn của công ty được thực hiện như sau :
Trang 22

7,5 %
14,0 %
18,0 %
2,25 %
1,4 %
10,08 %
100 100 %
Như vậy với những giả định trong ví dụ này, con số 14,45 % thể hiện chi phí
trung bình có trọng số của các phương pháp tài chánh theo từng phần. Một câu hỏi đặt
ra là liệu con số này có thể hiện được chi phí vốn thực sự của công ty không? Câu trả
lời là nó phụ thuộc vào sự chính xác khi tính các chi phí riêng lẻ, và nó còn phụ thuộc
vào hệ thống trọng số và những giả định nhất định nào đó. Con số 14,45 % được tính
toán trong ví dụ thực sự đúng chỉ khi dự án được tài trợ tương đương theo cùng những
tỷ lệ như cơ cấu vốn hiện hữu của nó.
Ơ đây một sự khác biệt quan trọng trong rủi ro trong các dự án đầu tư. Nên khi xác
định NPV phải tính yếu tố rủi ro.
* Một ví dụ khác, chẳng hạn ta có số liệu sau :
NGUỒN
GIÁ TRỊ
VỐN MỚI
%
CHI
PHÍ
SAU THUẾ
CHI PHÍ (%)
ĐÓNG GÓP
(%)
Cổ phần thường 100.000 10 15 % 15,00 1,50
Cổ phần ưu đãi 200.000 20 10 % 10,00 2,00
Vay nợ 400.000 40 7 % 4,45 1,82

Như vậy nhiệm vụ quan trọng là phải xác định được công việc của từng giai đoạn để tiến
hành thực hiện dự án đạt kết quả tốt.
Trang 25
D Á NỰ
ƯỚC LƯỢNG CHI PHÍ
B TRÍ NGU N CUNG Ố Ồ
C P VÀ TIÊU THẤ Ụ
CH P NH N C A Ấ Ậ Ủ
CHÍNH PHỦ
GIÁ NGUYÊN LIỆU ĐẦU
VÀO VÀ SẢN PHẨM
KẾ HOẠCH TÀI TRỢ
NGUỒN
TIỀM
NĂNG
KINH TẾ DỰ ÁN
CHUẨN BỊ BẢN GHI NHỚ
GHI NHẬN ĐIỀU KIỆN CỦA
BÊN CHO VAY
ĐÁNH GIÁ TÀI TRỢ
ĐÀM PHÁN HIỆP ĐỊNH
VAY MƯỢN

TUYỂN
CÁC
NHÀ
THẦU
KHOÁN
CHỨNG KHOÁN DÀNH
CHO TÀI TRỢ DỰ ÁN


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status