Đổi mới phương pháp giảng dạy THCS Chuyên đề
RE
̀
N LUYÊ
̣
N KY
̃
NĂNG LÂ
̣
P LUÂ
̣
N CO
́
CĂN CƯ
́
TRONG DA
̣
Y HO
̣
C
CHƯƠNG II HI
̀
NH HO
̣
C LƠ
́
P 7
GV TRƯƠNG ÁNH BÌNH MINH
I./ VỊ TRÍ, NHIỆM VỤ CỦA MÔN HÌNH HỌC Ỏ TRƯỜNG TRUNG HỌC
CƠ SỞ
TRONG DA
̣
Y HO
̣
C CHƯƠNG II HI
̀
NH HO
̣
C LƠ
́
P 7
Toán học là bộ môn đặc thù để phát triển tư duy, mở mang trí tuệ thì phân môn
hình học ở trường Trung Học Cơ Sở nhằm hình thành kỹ năng lập luận có căn cứ cho
học sinh được thể hiện ngay trong từng tiết học thông qua hệ thống câu hỏi, hệ thống
bài tập theo định hướng bồi dưỡng kỹ năng suy luận, diễn giải, phát triễn trí tưởng
tượng, lần lần hệ thống hóa khả năng tư duy, nâng cao trực giác phán đoán toán học cho
học sinh.
Thông qua phân môn hình học ở trường Trung Học Cơ Sở giáo viên trang bị cho
học sinh một cách vững chắc về kiến thức trên cơ sở lập luận có căn cứ để từ đó vận
dụng kiến thức vào từng trường hợp cụ thể.
Mặc khác đồng thời với việc trang bị kiến thức về lý thuyết cũng như kỹ năng lập
luận có căn cứ tạo điều kiện hoạt động học tập tích cực, độc lập, chủ động sáng tạo
trong từng trường hợp cụ thể, do đó trong việc soạn giảng, hệ thống câu hỏi cả lý thuyết
lẫn bài tập phải được thiết kế cả một quá trình từ mức độ trung bình để các em làm quen
dần tiếp nâng mức độ cao hơn tạo cho các em hứng thú trong việc làm toán làm cho các
em thấy được sự liên kết có hệ thống một cách liên tục thống nhất trong cả một quá
trình học toán tạo thành một khối cấu trúc lôgic, làm sáng tỏ sự liên hệ tương tác giữa:
lý thuyết lý thuyêt; lý thuyết bài tập; bài tập lý thuyết; bài tập bài tập; qua đó
cho các em phát hiện kiến thức lôgic ẩn tàng trong chứng minh hình học.
1
LUẬN CÓ CĂN CỨ
Ở cấp Trung Học Cơ Sở Hình học là môn học có tính tổ chức lôgic cao. Do đó
trên cơ sở cỉa những hiểu biết ban đầu về hình học giáo viên cần dạy cho học sinh biết
lập luận có căn cứ làm phương giúp học sinh lĩnh hội kiến thức sâu hơn. Đây là một qua
trình cần được tổ chức ngay từ những tiết đầu của viêch dạy hình học dầu cấp, có thể
phân quá trình nầy thành hai bước sau:
a./ Bước 1: Đặt nền tảng, cơ sở ban đầu
Đây là bước chuẩn bị tiền đề , cơ sở cho việc dạy lập luận có căn cứ; nhiêm vụ chủ
yếu của bước nầy là trang bị cho học sinh nắm vững chuẩn kiến thức các khái niệm và
tính chất Hình Học bằng cách bồi dưỡng các kỹ năng phân tích cấu trúc lôgic của các
khái niệm và tính chất Hình Học cơ bản mà các em đã tích lũy được từ cấp học trước
cũng như thời gian đầu của cấp Trung Học Cơ Sở.
2
b./ Bước 2:
Đây là giai đoạn thực sự dạy lập luận có căn cứ, ở bước nầy giáo viên dạy học
sinh cách sử dụng các kiến thức đã tích hợp từ bước 1 như các tiên đề, khái niệm, tính
chất để học sinh thực hành vận dụng kiến thức hình học bằng cách tập rèn luyện các kỹ
năng suy luận vận dụng khái niệm, tính chất, thông qua hệ thống câu hỏi mang tính gợi
mở dẫn dắt trên cơ sở nền tảng các kiến thức toán học ban đầu các em đã có từng bước
giúp các em làm quen với giải toán trên cơ sở lập luận có căn cứ,; có làm kỹ và chắc
từng bước tạo điều kiện cho các em học tập tiết sau có chất lượng cao hơn, từ từ nâng
dần chất lượng ở những tiết kế tiếp.
V./ DẠY HỌC HÌNH HỌC THEO QUY TRÌNH HÌNH THÀNH KỸ NĂNG
LẬP LUẬN CÓ CĂN CỨ
Để các em hình thành được kỹ năng lập luận có căn cứ giáo viên nên xây dựng hệ
thống câu hỏi, bài tập theo các yêu cầu sau:
a./ Học sinh phải biết lập luận có căn cứ để học hình học, đồng thời học sinh học
Hình học đễ có những ký năng lập luận có căn cứ
Bài 6 (Tr 109 SGK) Hình 55
Tìm số đo x trong hình 55
Bước 1: Đọc đề quan sát kỹ hình vẽ đã cho, phân biệt giả
thiết, kết luận:
Giả thiết: AK cắt BH tại I,
AH
⊥
BH; BK
⊥
AK, A = 40
0
Kết luận: Tìm x
Bước 2: Trả lời các câu hỏi sau:
1) Hỏi : BKI cho ta điều gì?
Trả lời : BKI vuông tại K cho ta I
2
+ x = 90
0
2) Hỏi : Để tìm x trong hình 55 ta phải làm gì?
Trả lời : Phải tìm I
2
3) Hỏi :
Làm cách nào tìm được góc
I
2
Trả lời : - Ta có I
2
= I
1
( đối đỉnh ) , thay vì tìm I
0
( đối đỉnh )
6) Hỏi : Biết được I
2
, ta tính x như thế nào?
Trả lời : Áp dụng vào tam giác vuông BKI
=> x + I
2
= 90
0
=> x = 90
0
– I
2
= 90
0
-50
0
= 40
0
Bài 6 (Tr 109 SGK) Hình 57
Bước 1: Đọc đề quan sát kỹ hình vẽ đã cho,
phân biệt giả thiết, kết luận:
Giả thiết: MNP; M = 90
0
; N = 60
0
MI
⊥
NP
K
H
40
0
1
2
x
^
^
^
^
^ ^
^
^
^
^
^
^
^
^
^
N
I P
M
60
0
1
X
Bài 6 (Tr 109 SGK)Hình 57
^
0
= 60
0
Bài 6 (Tr 109 SGK)Hình 55
- Hỏi : BKI cho ta điều gì?
- Hỏi : Để tìm x trong hình
55 ta phải làm gì?
- Hỏi :
Làm cách nào tìm
được góc
I
2
- Hỏi : Hãy nêu cách tìm
I
1
?; để tìm I
1
đề bài đã cho
ta điều gì?
- Hỏi : Từ đó suy ra điều
gì?
Trả lời : => I
2
= I
1
= 50
0
( đối đỉnh )
- Hỏi : Biết được I
2
ta đi tìm I
1
- AHI là tam giác vuông.
=> A + I
1
= 90
0
(đl)
=> I
1
= 90
0
– A
= 90
0
– 40
0
= 50
0
=> I
2
= I
1
= 50
0
(đối đỉnh)
- Ap dụng vào tam giác
vuông BKI
=> x + I
0
= 90
0
=> M
1
= 90
0
– 60
0
= 30
0
x = 90
0
– M
1
= 90
0
-30
0
= 60
0
- Hai góc phụ nhau là 2 góc
có tổng số đo bằng 90
0
Bài 6 (Tr 109 SGK)Hình 55
AHI vuông tại H
=> A + I
1
= 90
2
= 90
0
-50
0
= 40
0
Vậy x = 40
0
Bài 6 (Tr 109 SGK) Hình 57
MNI vuông tại I
=> M
1
+ 60
0
= 90
0
=> M
1
= 90
0
–60
0
= 30
0
do MNP vuông tại M:
=> x + M
1
40
0
1
2
x
^
^
^
^
^
^
^
^
^
^
N
I P
M
60
0
1
X
Hình 57
^
^
^
^
B
H C
A
1
và B ; B
2
và C
A
1
và A
2
; B
và C
b) Các góc nhọn bằng nhau:
A
1
= C (cùng phụ với A
2
)
A
2
= B (cùng phụ với A
1
)
Tiết 23 LUYỆN TẬP ( tiết 1)
TRƯỜNG HỢP BẰNG NHAU THỨ NHẤT CẠNH - CẠNH - CẠNH
1. Bài 18 (Tr 114 SGK)
Xét bài toán “AMB và ANB có MA=MB, NA=NB.
Chứng minh rằng AMN = BMN
1) Hãy ghi giả thiết và kết luận của bài toán.
2) Hãy sắp xếp bốn câu sau đây một cách hợp lý để giải
bài toán trên:
^
^
^
^
^
^
^
^
^
^
^