Hiểu thêm về 1 số thuật ngữ tài chính - Pdf 75

Chương trình Giảng dạy Kinh tế Fulbright
Năm học 2006-07
Phân tích Tài chính Bài đọc thêm

Nguyễn Minh Kiều/Huỳnh Thế Du
1HIỂU THÊM VỀ MỘT SỐ THUẬT NGỮ TÀI CHÍNH

Trong tài chính, có những thuật ngữ tưởng chừng giống nhau, nhưng bản chất của chúng
lại hoàn khác nhau. Ngược lại có những thuật ngữ tưởng chừng khác nhau, nhưng chúng
lại rất giống nhau. Dưới đây là một số thuật ngữ như vậy.
1. Lãi suất, lãi suất thực, lãi suất danh nghĩa và lãi suất hiệu dụng
1.1. Lãi suất (interest rate)
Lãi suất là tỷ lệ lãi mà người đi vay phải trả người cho vay tình theo kỳ trên giá trị vay
gốc.
1.2. Lãi suất danh nghĩa và lãi suất hiệu dụng (nominal and effective interest rate)
Khi so sánh các lãi suất, lãi suất danh nghĩa và lãi suất hiệu dụng cần phải được phân biệt.
Lãi suất được gọi là danh nghĩa nếu thời gian ghép lãi (hay trả lãi) không được thực hiện
theo đơn vị thời gian cơ sở hay còn gọi là thời gian phát biểu lãi. Ví dụ một loại trái phiếu
lãi suất 12% năm, được trả lãi bán niên (6 tháng 1 lần) thì con số 12% được gọi là lãi suất
danh nghĩa.
Ngược lại với lãi suất danh nghĩa, khi thời gian ghép lãi (hay trả lãi) bằng với đơn vị thời
gian cơ sở được gọi là lãi suất hiệu dụng. Ví dụ, một loại trái phiếu khác cũng có lãi suất
10% năm, nhưng được trả hàng năm. Lúc này con số 10% được gọi là lãi suất hiệu dụng.
Đối với các loại tài sản tài chính có thời gian ghép lãi khác với đơn vị thời gian cơ sở
(thường là một năm), muốn tìm lãi suất hiệu dụng, cần phải tính lãi suất có thời gian ghép
lãi bằng đơn vị thời gian cơ sở. Ví dụ, đối với loại trái phiếu lãi suất 12% trả lãi bán niên
nêu trên sẽ có lãi suất hiệu dụng theo năm được tính như sau:
Lãi suất hiệu dụng =

π
) hay i = r+
π
+ r*
π

Trong đó: i: Lãi suất danh nghĩa
r: Lãi suất thực

π
: Lạm phát
Khi mức lãi suất nhỏ (<10%) ta có thể sử dụng công thức gần dùng i

r+
π

Chương trình Giảng dạy Kinh tế Fulbright
Năm học 2006-07
Phân tích Tài chính Bài đọc thêm

Nguyễn Minh Kiều/Huỳnh Thế Du
2

2. Giá trị hiện tại và giá trị hiện tại ròng
2.1. Giá trị hiện tại (present value)
Giá trị hiện tại là giá trị của một dòng tiền (thường là dòng tiền trong tương lai) được
chiết khấu về thời điểm hiện tại.
Công thức xác định giá trị hiện tại:

=

%)121(
10
%)121(
10
%)121(
10
54321
=
+
+
+
+
+
+
+
+
+
=PV
2.2. Giá trị hiện tại ròng (net present value)
Giá trị hiện tại ròng là chênh lệch giữa dòng tiền kỳ vọng có được trong tương lai được
chiết khấu trừ đi khoản đầu tư bỏ ra ban đầu.
Công thức xác định giá trị hiện tại ròng: NPV = C
0
+PV
Với C
0
là số tiền bỏ ra ban đầu.
Ví dụ: Giả sử ban đầu một người bỏ ra 100 để mua loại trái phiếu nêu trên thì giá trị hiện
tại ròng của nó sẽ được tính như sau:


Giá trị hiện tại của dòng chi
27.478
%)121(
50
%)121(
150
%)121(
200
%)121(
100
100
4321
−=
+

+
+

+
+

+
+

+−=
C
PV

Giá trị hiện tại của dòng thu
43.500

NPV = PV
R
+PV
C
= 500.43-478.27 =13.16

Giá trị hiện tại của dòng tiền ròng
654321
%)121(
100
%)121(
100
%)121(
50
%)121(
50
%)121(
100
%)121(
100
100
+
+
+
+
+
+
+

+

4.1. Suất sinh lợi nội tại (Internal rate of return - IRR)
Suất sinh lợi nội tại là suất chiết khấu của một dòng tiền ròng sao cho giá trị hiện tại của
dòng tiền bằng 0
4.2. Suất sinh lợi yêu cầu (Required rate of return - RRR)
Suất sinh lợi kỳ vọng tối thiểu mà một nhà đầu tư yêu cầu để họ lựa chọn một đầu tư nào
đó. Thông thường, suất sinh lợi yêu cầu chính là suất chiết khấu của một dự án đầu tư.
4.3. Suất sinh lợi kỳ vọng (Expected rate of return - ERR)
Nhìn chung, suất sinh lợi kỳ vọng của một tài sản tài chính một cách đơn giản chính là giá
trị trung bình của tất cả các mức sinh lợi có khả năng xảy ra của tài sản tài chính đó.
4.4. Lợi suất đầu tư lúc trái phiếu đến hạn (Yield to maturity - YTM)
Lợi suất đầu tư lúc trái phiếu đến hạn là suất sinh lợi (bình quân theo đơn vị thời gian cơ
sở - thường là một năm) có được khi giữ trái phiếu đến hạn thanh toán.
Ví dụ: ngày 03/09/2003, một người mua một trái phiếu dầu khí với giá bằng đúng mệnh
giá là 10 triệu đồng. Lãi suất trái phiếu năm 2004 là 8,7%, năm 2005 là 8,03%, năm 2006
là 8,63% và giả sử lãi suất năm 2007 và 2008 mỗi năm là 8,5%. Khi đó lợi suấ
t đầu tư
đến khi đáo hạn được xác định như sau:
0
)1(
......
)1(
5
0
5
0
=
+

+
=

+
+
+
+
+
+
+
=

Dùng goal seek, solver hay hàm IRR giải phương trình này ta có YTM =8,47%
Trong bài toán này, nếu có câu hỏi đặt thêm là tính suất lợi nội tại của khoản đầu tư bằng
trái phiếu nêu trên thì kết quả IRR = YTM = 8,47%.
4.5. Lợi suất đầu tư đến khi trái phiếu được thu hồi (Yield to call - YTC)
Lợi suất đầu tư lúc trái thu hồi là suất sinh lợi (bình quân theo đơn vị thời gian cơ sở -
thường là một năm) có được tính từ thời điểm giữ trái phiếu đến khi trái phiếu được thu
hồi (mua lại).
Chương trình Giảng dạy Kinh tế Fulbright
Năm học 2006-07
Phân tích Tài chính Bài đọc thêm

Nguyễn Minh Kiều/Huỳnh Thế Du
5

Ví dụ: Vào ngày 19/05/2011, Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam sẽ mua lại trái
phiếu phát hành vào ngày 19/05/2006 với giá bán bằng mệnh giá. Lúc này YTC của trái
phiếu được tính như sau:
0
)1(
......
)1(

8,9
)1(
8,9
100
YTCYTCYTCYTCYTC +
+
+
+
+
+
+
+
+
+
=

Dùng goal seek, solver hay hàm IRR giải phương trình này ta có YTC =9,8%
Trong bài toán này, nếu có câu hỏi đặt thêm là tính suất lợi nội tại của khoản đầu tư bằng
trái phiếu này thì kết quả IRR = YTC = 9,8%.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status