GV soạn: NguyÔn V¨n QuyÒn Năm học: 2010 - 2011
Thứ hai ngày tháng 12 năm 2010
Chào cờ
NHẬN XÉT ĐẦU TUẦN
…………………………………………………..
Tập đọc
KÉO CO
I. MỤC TIÊU:
1. Đọc thành tiếng:
- Đọc đúng các tiếng, từ khó hoặc dễ lẫn do ảnh hưởng các phương ngữ: thượng võ,
giữa, đối phương, Hữu Trấp, khuyến khích,…
- Đọc rành mạch, trôi chảy ; bước đầu biết đọc diễn cảm một đoạn diễn tả trò chơi
kéo co sôi nổi trong bài.
2. Đọc - hiểu:
- Hiểu nghĩa các từ ngữ: thượng võ, giáp, ...
- Hiểu nội dung bài: Kéo co là một trò chơi thể hiện tinh thần thượng võ của dân
tọc ta cầ dược phát huy( trả lời được các câu hỏi trong SGK)
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1- GV: Bảng phụ ghi sẵn các đoạn văn cần luyện đọc.Tranh ảnh, vẽ minh hoạ sách
giáo khoa trang 154.
2- HS: Thuộc bài Tuổi ngựa. Đọc trước bài Kéo co
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
1. KTBC: Cho HS đọc thuộc long
bài Tuổi ngựa. Nêu nội dung bài.
2. Bài mới:
a. Giới thiệu bài:
+ Đoạn 1 cho em biết điều gì ?
+ Ghi ý chính đoạn 1.
- HS đọc đoạn 2 trao đổi và trả lời.
+ Đoạn 2 giới thiệu điều gì ?
+ Em hãy giới thiệu cách chơi kéo co ở
làng Hữu Trấp ?
- Ghi ý chính đoạn 2.
- HS đọc đoạn 3 trao đổi và trả lời.
- Ghi ý chính đoạn 3: Cách chơi kéo co
ở làng Tích Sơn.
* Đọc diễn cảm:
- HS đọc bài
- Hướng dẫn đoạn văn cần luyện đọc.
- HS luyện đọc.
- Tổ chức cho HS thi đọc từng đoạn
văn và cả bài văn.
- Nhận xét về giọng đọc và cho điểm
HS.
- Tổ chức cho HS thi đọc toàn bài.
- Nhận xét và cho điểm học sinh.
3. Củng cố – dặn dò:
- Trò chơi kéo co có gì vui ?
- Nhận xét tiết học.
- Dặn HS về nhà học bài.
+ Đoạn 1 giới thiệu cách chơi kéo co.
- Đoạn 2 giới thiệu về cách thức chơi kéo
co ở làng Hữu Trấp.
+ Lắng nghe và nhắc lại 2 HS.
- HS đọc. Lớp đọc thầm, thảo luận và trả
lời.
4725 : 15 35136 :
18
4674 : 82 18408 :
52
- Bài tập yêu cầu chúng ta làm
gì ?
- GV yêu cầu HS làm bài.
- Lớp nhận xét bài làm của
bạn.
- GV nhận xét và cho điểm
HS.
Bài 2: Tóm tắt
25 viên gạch hoa : 1m
2
nền nhà
1050 viên loại đó: … mét
vuông nền nhà
- GV nhận xét và cho điểm HS.
Bài 3(dành cho HS giỏi)
- HS đọc đề bài.
- HS tự làm bài.
- GV nhận xét và cho điểm
HS.
Bài 4: Sai ở đâu (dành cho HS
giỏi)
12345 67 12345 67
564 1714 564 184
95 285
285 47
- HS nêu yêu cầu
a, sai ở lần chia thứ hai: 564 : 67 = 7. do đó có số dư
là 95 lớn hơn 67. Từ đó dẫn đến kết quả của phép
chia sai
b, Sai ở số dư cuối cùng của phép chia
- HS thực hiện lại phép chia.
12345 67
564 184
285
17
………………………………………………….
Giáo án lớp 4G
3
GV soạn: NguyÔn V¨n QuyÒn Năm học: 2010 - 2011
Lịch sử
CUỘC KHÁNG CHIẾN CHỐNG QUÂN XÂM LƯỢC
MÔNG - NGUYÊN
I. MỤC TIÊU:
1- KT: Biết được cuộc kháng chiến chống quân xâm lược Nguyên – Mông.
2- KN: Nêu được một số sự kiện tiêu biểu về 3 lần chiến thắng chống quân xâm
lược Mông - Nguyên, thể hiện:
+ Quyết tâm chống quân giặc của quân dân nhà trần: tập trung vào các sự kiện
như Hội nghị Diên hồng, Hịch tướng sỹ, việc chiến sỹ thích vào tay 2 chữ “Sát Thát”
và chuyện Trần Quốc Toản bóp nát quả cam.
+ tài thao lược của các tướng sỹ mà tiêu biểu là Trần Hưng Đạo (thể hiện ở việc
khi giặc mạnh, quân ta chủ đọng rút khỏi kinh thành, khi chúng suy yếu thì quân ta tấn
công quyết liệt và dành được thắng lợi; hoặc quân ta dùng kế cắm cọc gỗ trên sông
bạch Đằng).
3- GD: Trân trọng truyền thống yêu nước và giữ nước của cha ông nói chung và
- HS lắng nghe.
- HS đọc.
- HS điền vào chỗ chấm cho đúng
câu nói, câu viết của một số nhân
vật thời nhà Trần (đã trình bày trong
SGK) .
Giáo án lớp 4G
4
GV soạn: NguyÔn V¨n QuyÒn Năm học: 2010 - 2011
thanh của các bô lão : “…”
+ Trong bài Hịch tướng sĩ có câu: “… phơi
ngoài nội cỏ … gói trong da ngựa , ta cũng
cam lòng”.
+ Các chiến sĩ tự mình thích vào cánh tay
hai chữ “…”
- GV nhận xét, kết luận: Rõ ràng từ vua tôi,
quân dân nhà Trần đều nhất trí đánh tan quân
xâm lược. Đó chính là ý chí mang tính truyền
thống của dân tộc ta.
*Hoạt động cả lớp :
- GV gọi một HS đọc SGK đoạn : “Cả ba
lần … xâm lược nước ta nữa”.
- Cho cả lớp thảo luận: Việc quân dân nhà
Trần ba lần rút khỏi Thăng Long là đúng hay
sai ? Vì sao ?
- GV cho HS đọc tiếp SGK và hỏi: KC
chống quân xâm lược Mông - Nguyên kết
thúc thắng lợi có ý nghĩa như thế nào đối với
lịch sử dân tộc ta?
- Theo em vì sao nhân dân ta đạt được thắng
- 2 HS đọc.
- HS trả lời.
- HS cả lớp.
…………………………………………………….
Thứ ba ngày tháng 12 năm 2010
Thể dục
ĐI THEO VẠCH KẺ THẲNG HAI TAY CHỐNG HÔNG VÀ DANG NGANG
TRÒ CHƠI : “LÒ CÒ TIẾP SỨC”
I. MỤC TIÊU :
Giáo án lớp 4G
5
GV soạn: NguyÔn V¨n QuyÒn Năm học: 2010 - 2011
1- KT: Ôn đi theo vạch kẻ thẳng hai tay chống hông và đi theo vạch kẻ thẳng hai tay
dang ngang. Trò chơi: “Lò cò tiếp sức”.
2- KN: Thực hiện động tác cơ bản đúng đi theo vạch kẻ thẳng hai tay chống hông và
đi theo vạch kẻ thẳng hai tay dang ngang. Trò chơi: “Lò cò tiếp sức”: Biết cách chơi
và tham gia được trò chơi
3- GD HS có ý thức tập luyện
II. ĐỊA ĐIỂM – PHƯƠNG TIỆN :
1- GV: Địa điểm : Trên sân trường.Vệ sinh nơi tập. đảm bảo an toàn tập luyện.
Phương tiện : Chuẩn bị 1- 2 còi, dụng cụ, kẻ sẵn các vạch để tập đi theo
vạch kẻ thẳng và dụng cụ phục vụ cho chơi trò chơi.
2- HS: Trang phục gọn gàng
III. NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP LÊN LỚP:
Nội dung Phương pháp tổ chức
1 . Phần mở đầu:
- Tập hợp lớp, ổn định, phổ biến nội dung, mục tiêu,
yêu cầu giờ học.
- Khởi động: Xoay các khớp cổ chân, cổ tay, đầu gối,
hông, vai.
khác nhau để luyện tập.- Đội hình hồi tĩnh và
kết thúc.
Giáo án lớp 4G
6
GV soạn: NguyÔn V¨n QuyÒn Năm học: 2010 - 2011
- GV giao bài tập về nhà ôn luyện rèn luyện tư thế cơ
bản đã học ở lớp 3.
- GV hô giải tán. - HS hô “khỏe”.
…………………………………………………….
Tập đọc
TRONG QUÁN ĂN " BA CÁ BỐNG "
I. MỤC TIÊU:
1. Đọc thành tiếng:
- Đọc đúng các tiếng, từ khó hoặc dễ lẫn do ảnh hưởng các phương ngữ: Bu - ra -
ti - nô, tooc - ti - la , Đu - rê - ma, A - li - xa , A - di - li - ô, Ba - ra - ba, chủ
quán, ngả mũ, lổm ngổm, ngơ ngác, …
- Đọc rành mạch, trôi chảy ; biết đọc đúng các tên riêng nước ngoài (Bu-ra-ti-nô,
Toóc-ti-la, Ba-ra-ba, Đu-rê-ma, A-li-xa, A-di-li-ô); bước đầu đọc phân biệt rõ lời
nhân vật với lời người dẫn chuyện.
2. Đọc - hiểu:
- Hiểu nghĩa các từ ngữ : mê tín , ngay dưới mũi ,…
- Hiểu ND: Chú bé người gỗ (Bu-ra-ti-nô) thông minh đã biết dùng mưu để chiến
thắng kẻ ác đang tìm cách hại mình. (trả lời được các câu hỏi trong SGK)
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Tranh minh hoạ bài tập đọc trang 159/SGK (phóng to nếu có điều kiện).
- Tập truyện chiếc chìa khoá vàng hay chuyện li kì của Bu - ra - ti - nô ( nếu có )
- Bảng phụ ghi sẵn câu, đoạn cần luyện đọc.
- Yêu cầu HS đọc đoạn giới thiệu truyện ,
trao đổi và trả lời câu hỏi.
+ Bu - ra - ti nô cần moi bí mật gì từ lão Ba
- ra - ha ?
+ Yêu cầu HS đọc thầm cả bài, 1 HS hỏi 2
nhóm trong lớp trả lời câu hỏi và bổ sung.
- GV kết luận nhằm hiểu bài.
+ Chú bé Bu - ra - ti nô làm cách nào để
buộc lão Ba - ra - ha phải nói ra bí mật
+ Chú bé gỗ gặp điều gì nguy hiểm và đã
thoát thân như thế nào ?
+ Những hình ảnh chi tiết nào trong truyện
em cho là ngộ nghĩnh và lí thú ?
+ Truyện nói lên điều gì ?
- Ghi ý chính của bài.
* Đọc diễn cảm:
- Gọi 4 HS phân vai.
- Giới thiệu đoạn cần luyện đọc.
Cáo lễ phép ...ra ngoài , nhanh như mũi tên.
- Tổ chức cho HS thi đọc diễn cảm đoạn
văn và toàn bài.
- Nhận xét và cho điểm HS.
- Yêu cầu HS kể lại câu chuyện.
3. Củng cố – dặn dò:
- Nhận xét tiết học.
- Dặn HS về nhà học thuộc lòng bài và
chuẩn bị tiết sau.
- 1 HS đọc thành tiếng. Cả lớp đọc
thầm, trao đổi và trả lời câu hỏi.
+ Bu - ra - ti nô cần biết kho báu ở đâu.
III. HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP :
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
1. KTBC:
- Cho HS chữa bài 3 trang 84
2. Bài mới :
a) Giới thiệu bài
b) Hướng dẫn thực hiện phép chia
* Phép chia 9450 : 35
- GV viết phép chia, yêu cầu HS thực
hiện đặt tính và tính.
- GV theo dõi HS làm bài.
- GV hướng dẫn lại, như nội dung SGK
trình bày.
Vậy 9450 : 35 = 270
- Phép chia 9450 : 35 là phép chia hết
hay phép chia có dư ?
* Phép chia 2448 : 24 (trường hợp có chữ
số 0 ở hàng chục của thương)
- GV viết phép chia, HS thực hiện đặt
tính và tính.
- GV hướng dẫn lại như nội dung SGK.
Vậy 2448 :24 = 102
- Phép chia 2 448 : 24 là phép chia hết
hay phép chia có dư ?
- GV nên nhấn mạnh lần chia thứ hai 4
chia 24 được 0, viết 0 vào thương bên
phải của 1.
c) Luyện tập , thực hành
Bài 1(bỏ 11780:42 và 13870:45)
8750 : 35 2996 : 28
- 1 HS lên bảng làm bài, lớp làm bài vào
vở.
Giáo án lớp 4G
9
GV soạn: NguyÔn V¨n QuyÒn Năm học: 2010 - 2011
- GV chữa bài nhận xét.
Bài 3 (đành cho HS giỏi )
- HS đọc đề bài, tóm tắt và trình bày lời
giải của bài toán.
- GV chữa bài nhận xét.
4. Củng cố, dặn dò :
- Nhận xét tiết học.
- Dặn dò HS làm bài tập hướng dẫn
luyện tập thêm và chuẩn bị bài sau.
- HS cả lớp thực hiện.
…………………………………………………….
Kể chuyện
KỂ CHUYỆN ĐƯỢC CHÚNG KIẾN HOẶC THAM GIA
I. MỤC TIÊU:
1- KT: Chọn được câu chuyện (được chứng kiến hoặc tham gia) liên quan đến đồ chơi
của mình hoặc của bạn.
2- KN: Biết sắp xếp các sự việc thành một câu chuyện để kể lại rõ ý. Biết nhận xét
đánh giá nội dung truyện, lời kể của bạn.
3- GD: Có ý thức học tập chăm chỉ.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1- GV: Đề bài viết sẵn trên bảng lớp.
2- HS : Mỗi HS chuẩn bị một câu chuyện để kể.
III. HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP:
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
1. KTBC:
- Kể trước lớp :
+ Tổ chức cho HS kể chuyện trước lớp.
HS dưới lớp theo dõi, hỏi lại bạn về nội
dung, các sư việc, ý nghĩa của truyện, nhận
xét từng bạn kể, bình chọn bạn có câu
chuyện hay nhất, bạn kể hấp dẫn nhất.
- Cho điểm HS kể tốt.
3. Củng cố - dặn dò:
- Nhận xét tiết học.
- Dặn HS về nhà kể lại chuyện mà em nghe
các bạn kể cho người thân nghe.
- 2 HS ngồi cùng bàn kể chuyện.
- 3 đến 5 HS thi kể.
- HS nhận xét bạn kể theo các tiêu chí
đã nêu
…………………………………………………….
Khoa học
KHÔNG KHÍ CÓ NHỮNG TÍNH CHẤT GÌ ?
I,MỤC TIÊU:
1- KT: Quan sát và làm thí nghiệm để phát hiện ra một số tính châta của không
khí: trong suốt, không màu, không mùi, không có hình dạng nhất định; không khí có
thể bị nén lại hoặc giãn ra.
2- KN: Nêu được ứng dụng về một số tính chất của không khí trong đời sống:
bơm xe, ...
3- GD: Có ý thức giữ sạch bầu không khí chung. Giáo dục HS BVMT theo
hướng tích hợp mức độ liên hệ
*GD KĨ NĂNG SỐNG: Một số đặt điểm chính của môi trường và tài nguyên thiên
nhiên
II,ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1- GV chuẩn bị: Bơm tiêm, bơm xe đạp, quả bóng đá, 1 lọ nước hoa hay xà bông
* Hoạt động 2: Trò chơi: Thi thổi bóng.
GV tổ chức cho HS hoạt động theo tổ.
- Kiểm tra sự chuẩn bị của HS.
- Yêu cầu HS trong nhóm thi thổi bóng trong 3
đến 5 phút.
- GV nhận xét, tuyên dương những tổ thổi
nhanh, có nhiều bóng bay đủ màu sắc, hình dạng.
1) Cái gì làm cho những quả bóng căng phồng
lên ?
2) Các quả bóng này có hình dạng như thế nào?
3) Điều đó chứng tỏ không khí có hình dạng
nhất định không ? Vì sao ?
* Kết luận.
* Hoạt động 3:
Không khí có thể bị nén lại hoặc giãn ra.
- GV tổ chức cho HS hoạt động cả lớp.
- GV có thể dùng hình minh hoạ 2 trang 65
hoặc dùng bơm tiêm thật để mô tả lại thí nghiệm.
+ Dùng ngón tay bịt kín đầu dưới của chiếc
bơm tiêm và hỏi: Trong chiếc bơm tiêm này có
chứa gì ?
+ Khi dùng ngón tay ấn thân bơm vào sâu
trong vỏ bơm còn có chứa đầy không khí không?
- Lúc này không khí vẫn còn và nó đã bị nén lại
dưới sức nén của thân bơm.
+ Khi thả tay ra, thân bơm trở về vị trí ban đầu
thì không khí ở đây có hiện tượng gì ?
- Lúc này không khí đã giãn ra ở vị trí ban đầu.
- Qua thí nghiệm này các em thấy không khí có
tính chất gì ?