Thực trang về công tác kế toán tập hợp chi phí sản
xuất và tính giá thành sản phm tại công ty cổ phần
dụng cụ số 1.
I . Đặc điểm trung của công ty cổ phần dụng cụ số 1
1. Sự hình thành và phát triển của công ty.
Công ty Cổ phần Dụng Cụ số 1 đợc thành lập ngày 25 tháng 03 năm 1968.
Khi đó công ty mang tên là Nhà máy Dụng cụ cắt gọt kim loại thuộc bộ công
nghiệp nặng .
Ngày 22 tháng 05 năm 1993, Bộ trởng bộ công nghiệp nặng quyết định thành
lập lại Nhà máy Dụng Cụ số 1 theo quyết định số 292 QĐ/TCNSDT.
Theo quyết định của bộ trởng bộ công nghiệp nặng số 720/QĐ - TC CBBĐT
ngày 17 tháng 07 năm 1995 nhà máy đợc đổi tên thành Công ty Dụng Cụ cắt và
đo lờng cơ khí thuộc tổng công ty máy Thiết bị công nghiệp do Bộ công
nghiệp nặng trực tiếp quản lý .
Công ty Cổ phần Dụng Cụ số 1 nguyeen là doanh nghiệp nhà nớc đợc chuyển
đổi từ
Công ty Dụng Cụ cắt và đo lờng cơ khí tại quyết địng số 194/2003/QĐ-BCN
ngày 17 tháng 11 năm 2003của Bộ công nghiệp .
Tên công ty: Công ty Cổ phần Dụng Cụ số 1
Tên giao dịch quốc tế là: Tools joint stock company number1
Tên viết tắt : TJC
Trụ sở chính : 108 Nguyễn Trãi Thanh Xuân Hà Nội
2 . Đặc điểm tổ chức sản xuất kinh doanh và tổ chức quản lý ở công ty Cổ
phần Dụng Cụ số 1.
a. Đặc điểm tổ chức sản xuất kinh doanh
Nhiệm vụ chính của công ty là: Sản xuất và kinh doanh các loại dụng cụcắt
gọt kim loại ( gồm: Bàn ren, taro,mũi khoan ,dao phai...) và dụng cụ cắt vật liệu
phi kim loại, dụng cụ đo , dụng cụ gia công áp lực , phụ tùng và thiết bị công
nghiệp.
1
1
2
2
Chỉ tiêu Đơn vị
tính
2002 2003 2004 2005 2006
Giá tri tổng sản lợng Trđ 10.670 10.981 11.354 11.500 12.000
Doanh thu Trđ 15.665 15.446 18.000 19.580 20.000
Nộp ngân sách Trđ 628 602 680 790 776
Lãi Trđ 200 195 234 300 258
Thu nhập bình quân Nghđ 713 713 710 797 910
Vốn Trđ 7.986 8.000 8.474 8.874 9.000
Trong 6 tháng đầu năm 2006, doanh thu của công ty ớc tính đạt đợc 9,8 tỷ đồng và
thu nhập bình quân của công nhân là : 1.000.000đ/ngời /tháng.
b. Đặc điểm tổ chức bộ máy quản lý ở Công ty Cổ phần Dụng cụ số 1
Tổ chức quản lý trong doanh nghiệp sản xuất đóng một vai trò rất quan
trọng , tổ chức công tác quản lý một cách khoa học rất cần thiết vì nó giúp cho
doanh nghiệp đạt hiệu quả cao trong kinh doanh, tăng khả năng cạnh tranh trên thị
trờng , đạt mục tiêu mà doanh nghiệp đề ra.
Là môti doanh nghiệp sản xuất cơ khí tơng đối lớn , sản xuất đa dạng và
phong phú nên công ty Cổ phần Dụng cụ số 1 có bộ máy quản lý theo mô hình
quản lý tập trung. Cụ thể là:
+ Đứng đầu bộ máy quản lý là Hội đồng quản trị gồm 4 ngời : Chủ tịch hội
đồng quản trị kiêm giám đốc điều hành , Phó gián đốc kỹ thuật , Phó giám đốc sản
xuất và kế toán trởng . Trong đó chủ tịch hội đồng quản trị là ngời duy nhất của
công ty đứng đầu bộ máy quản lý và chịu trách nhiệm hoàn toàn về bộ máy quản
lý.
+ Ban giám đốc gồm 4 ngời : 1 giám đốc , 2 Phó giám đốc , 1 trợ lý giám đốc
.
Ban giám đốc thay mặt hội đồng cổ đông lãnh đạo trực tiếp tới từng phân xởng ,
theo dõi giám sát tình hình thực hiện của các phòng ban.
xuất( khâu quan trọng), kiểm tra nghiệm thu bao gói sản phẩm.
- Phòng cơ điện: Gồm 13 ngời, có chức năng quản lýkỹ thuật tất cả các thiết
bị, lập kế hoạch sửa chữa phần cơ và phàn điện, thiết kế các chi tiết phụ tùng thay
thế để giao cho xởng cơ điện sản xuất và sửa chữa, theo dõi kiểm tra bảo dỡng
máy móc, lập kế hoạch bảo dỡng định kì cho từng loại máy, sửa chữa đột xuất, bảo
hành sản phẩm của nhà máy đối với khách hàng.
4
4
- Văn phòng: Gồm 10 ngời có nhiệm vụ thch hiện các công việc có liên quan
đến văn th, văn bản giấy tờ, quản lý con dấu
Phòng tổ chức lao động: Gồm 4 ngời, thực hiện nhiệm vụ quản lý và điều
phối lao động cho phù hợp với từng yêu cầu cụ thể của từng phân xởng và phòng
ban. Tuyển dụng lao động, thực hiện chế độ bảo hiểm xã hội, quản lý hồ sơ cán bộ
công nhân viên, lập định mức lơng, đào tạo và tổ chức nâng bậc, kiểm tra giám sát
việc thi hành kỉ luật lao độngtrong toàn công ty. Quản lý nhà trẻ, nhà y tế, nhà ăn,
thch hiện các biện pháp an toàn lao động.
Phòng bảo vệ: gồm 6 ngời, có nhiệm vụ bảo vệ quản lý ngời ra vào trong
công ty, đảm bảo cho sản xuất cũng nh tài sản của công ty, cùng với một số bộ
phận tham gia công tác kiểm kê tài sản, vật t của công ty, nhắc nhở cán bộ công
nhân viên vi phạm thời gian làm việc, thông báo cho phòng tổ chức các cán bộ
công nhân vi phạm.
Khối văn phòng: Phó giám đốc kinh doanh phụ trách
- Phòng kinh doanh vật t: gồm 11 ngời, có nhiệm vụ tham mu cho giám đốc
phó giám đốc kinh doanh xây dựng kế hoạch, thực hiện cung ứng vật t tiêu thụ sản
phẩm, phế phẩm, vật t tồn đọng Có chức năngbảo quản, quản lý kho vật t hàng
hoávà các phơng tiệnvận tải trong phạm vi đợc giao.
- Phòng thơng mại: Gồm 13 ngời phụ trách việc khai thác hợp đồng thăm dò thị tr-
ờng, tìm kiếm bạn hàng, xây dựng thống nhất quản lý giá, marketing giới thiệu
sản phẩm công ty.
- Phòng tài chính- kế toán: gồm 5 ngời, có nhiệm vụ quản lý toàn bộ số vốn
PGĐ kỹthuật
P. Kỹ thuật
P. cơ điện
Phòng KCS
Văn phòng+ TCLĐ+ Bảo vệ
PGĐ sản xuất
P. KD vật tư
PX cơ khí 1
PX cơ khì 2
PX cơ khí 3
PX nhiệt luyện
Kế toántrưởng
P.tài chínhkế toán
Kế toán chi nhánh
KT. trung tâm dịch vụdịch vụ
Kế toándịch vụ
Hạch toánnội bộ
P. thương mại + PXbao gói
Chi nhánh
TT KDV
Cửa hàng dịch vụthương mại
Sơ đồ 1: Tổ chức bộ máy quản lý của công ty cổ phàn dụng cụ số 1
7
7
3. Đặc điểm tổ chức sản xuất
Bộ phận sản xuất của Công ty Cổ phần Dụng cụ số 1đwocj tổ chức thành 4
phân xởng với các chức năng nhiệm vụ khác nhauvới các chức năg nhiệm vụ khác
với quá trình sản xuất do phó giám đốc kĩ thuật phụ trách.
Các phân xởng gồm:
trên là thép , sắt ,phi kim , inox, hợp kim
Bên cạnh đó công ty còn sử dụng thêm một số nguyên vật liệu khác nh hoá
chất thuốc nhuộm và các vật liệu phụ phi kim loại
Nhìn chung hầu hết các sản phẩm của công ty đều đợc chia làm 4 giai đoạn
sản xuất nh sau:
- Tạo phôi
- Cắt gọt
- Cải tạo chất lợng bên trong của nguyên vật liệu bằng các cách khác nhau
nh luyện kim , mạ
- Gia công hoàn thiện về kích thớc hình dáng đảm bảo yêu cầu của thiết kế.
Tóm lại ,sản phẩm của công ty đợc tao ra sau khi đã trải qua các giai đoạn
gia công:
gia công tạo phôi , gia công tán tính , gia công nhiệt , gia công tinh ,gia
công bảo vệ bề mặt. Sản phẩm mà công ty sản xuất ra đơn chiếc , phức tạp nên
quy trình công nghệ chế tạo cũng phải chính xác đến từng chi tiết . Vì vậy mỗi sản
phẩm đợc chế tạo theo một quy trình công nghệ riêng.
Dới đây là quy trình công nghệ sản xuất mũi khoan:
Thép đợc cắt đoạn trên máy tiện tự động. Sau đó đợc cán thẳng phôi , phay
rãnh và lng trên máy phay chuyên dùng tự động . Tiếp đến , chi tiết đợc lăn số
nhiệt luyện , sau khi nhuộm xong chi tiết đợc mài trỏntên máy mài không tâm,
trên máy mài tròn vạn năng . Tiếp dến chi tiết đợc mài sắcđầu trên máy mài
chuyên dùng hoặc máy mài hai đá. Cuối cùng chi tiết đợc đem đi chống rỉ rồi
nhập kho.
9
9
Máy tiện tự động Máy cán Máy phay Lăn số
Nhiệt luyện
Tẩy rửa,nhuộm đenMáy màitròn Máy màisắc
Chống rỉ Nhập kho
Hiện tại phòng tài chính - kế toán có 6 ngời, hoạt động dới sự điều hành của
kế toán trởng. Trong phòng kế toán mỗi nhân viên kế toán có sự phân công phân
nhiệm rõ ràng, mỗi ngời thờng đảm nhiệm một hay một vài phần khác nhau. Tuy
nhiên sự phân công phân nhiệm này không phải là sự tách biệt độc lập nhau mà có
sự liên hệ chặt chẽ để đảm bảo tính đầy đủ chặt chẽ của các thông tin kế toán.
* Nhiệm vụ của từng bộ phận:
- Kế toán trởng : Chịu trách nhiệm hớng dẫn chỉ đạo kiểm tra các công
việc do các kế toán viên thực hiện . Kế toán trởng đồng thời là ngời giúp giám đốc
thực hiện hạch toán giá thành và xác định kết quả kiểm tra, kiểm soát các hoạt
động kinh tế trong công ty. Kế toán trởng chịu sự chỉ đạo trực tiếp của giám đốc ,
đồng thời chịu sự chỉ đạo và kiểm tra về mặt nghiệp vụ của kế toán trởng cấp trên
và cơ quan tài chính thống kê cùng cấp.
11
11
- Kế toán tổng hợp kiêm kế toán tài sản cố định : Có nhiệm vụ ghi chép,
phản ánh tổng hợp về số lợng , hiện trạng , tình hình tăng giảm của tài sản cố
định . Tnhs toán và phân bổ khấu hao hàng tháng vào chi phí sản xuất kinh doanh
theo đúng chế độ kế toán . Tham gia lập dự trù chi phí sửa chữa lớn tài sản cố định
. Ngoài ra còn tham gia ghi chép tổng hợp mọi nghiệp vụ kinh tế phát sinh trong
hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp trên cơ sở các số chi tiết và các
báo cáo kế toán. Tổ chức hớng dẫn các bộ phận lập các chứng từ , báo cáo kế toán
và sổ kế toán theo đúng nguyên tắc hiện hành . Hàng tháng lập bảng can đối phát
sinh , ghi sổ cái , lập các chỉ tiêu doanh thu hiệât suất sử dụng tài sản tình hình thu
nộp ngân sách , lập báo cáo kế toán.
Kế toán nguyên vật liệu , công cụ dụng cụ : Tổ chức ghi chép số liệu về tình
hình thu mua , vận chuyển , nhạp ,xuất , tồn kho nguyên vật liệu. Tính toán số l-
ợng vật liệu thực tế xuất dùng trong tháng theo đúng nguyên tắc chế độ kế toán ,
Phân bổ đúng đối tợng chi phí đối tợng tính giá thành . Kiểm tra tình hình thực
Các nhân viên kinh tế thuộc quyền quản lý của phân xởng, có nhiệm vụ thực hiện
các ghi chép và đối chiếu số liệu với nhân viên phòng kế toán. Hàng tháng, hàng
quý các nhân viên kế toán phải đối chiếu với nhau và đối chiếu với các nhân viên
kinh tế phân xởng để vào bảng tổng hợp nhập xuất nguyên vật liệu phục vụ sản
xuất tại công ty. ngoài nhân viên kinh tế tại phân xởng còn có nhiệm vụ quản lý
nhân viên lao động của phân xởng. Nhân viên kinh tế phân xởng chịu sự chỉ đạo
trực tiếp từ kế toán trởng, có nhiệm vụ thông tin kịp thời cho kế toán trởng về
những tình huống đột xuất ở phân xởng để có biện pháp xử lý kịp thời nhất.
a. Đặc điểm tổ chức sổ sách kế toán tại Công ty cổ phần Dụng Cụ Số 1.
Công ty Cổ phần Dụng Cụ Số 1 là công ty cơ khí giàu truyền thống, có quy
mô sản xuất tơng đối lớn trong ngành cơ khí nớc ta. Sản phẩm của công ty rất đa
dạng và phong phú. Với mục tiêu quản lý xản xuất đạt hiệu quả cao nhất, công ty
đã lựa chọn một hình thức kế toán phù hợp với đặc điểm của công ty đó là hạch
toán theo hình thức kế toán Nhật ký chứng từ. Đặc điểm chủ yếu của hình
thức này là: Tập hợp và hệ thống hoá các nghiệp vụ kinh tế phát sinh bên có của
các tài khoản, kết hợp với việc phân tích các nghiệp vụ kinh tế đó theo các tài
khoản đối ứng nợ. Kết hợp chặt chẽ việc ghi chép các nghiệp vụ kinh tế phát sinh
theo trình tự thời gian với việc hệ thống hoá các nghiệp vụ theo nội dung kinh tế.
13
13
Kết hợp rộng rãi việc hạch toán tổng hợp với việc tổng hợp chi tiết trên cùng một
sổ kế toán và trong cùng một quá trình ghi chép.
Công tu tiến hành ghi sổ chi tiết nguyên vật liệu theo phơng pháp ghi sổ số
d và áp dung phơng pháp giá hạch toán để tính giá nguyên vật liệu xuất kho.
Công ty Cổ Phần Dụng Cụ Số 1 áp dụng phơng pháp kê khai thờng xuyên
để hạch toán hàng tồn kho.
Giá trị dở dang của công ty đợc tính theo sản lợng ớc tính tơng đơng. Phơng
pháp hệ số đợc công ty áp dụng để tính giá thành sản phẩm.
Công ty đang sử dụng phơng pháp tính thuế giá trị gia tăng phù hợp đó là
phơng pháp khấu trừ. Theo phơng pháp này, Công ty sẽ đợc khấu trừ số thuế giá trị
ngắn, không có sản phẩm dở dang đầu kỳ và cuối kỳ, sản phẩm hỏng hầu nh
không có, mỗi loại sản phẩm sản xuất ra theo một quy trình công nghệ riêngnên
đối tợng tập hợp chi phí là từng đơn đặt hàng đã hoàn thành.
b. Đối tợng tính giá thành sản phẩm: là các loại sản phẩm công việc, lao vụ,
dịch vụ do công ty sản xuất ra và cần phải tính giá thành nhằm xác định giá thực
tế của từng loại sản phẩm và toàn bộ sản phẩm hoàn thành.
Xác định đối tợng tính giá thành là công việc đầu tiên trong toàn bộ công
tác tính giá thàh. Đối tợng tính giá thành của công ty cũng là các đơn đặt hàng đã
hoàn thành. Mỗi đơn đặt hàng của công ty gồm nhiều loại sản phẩm hoặc một loại
sản phẩm, nên để tính đợc giá thành của từng loại sản phẩm cụ thể kế toán sử dụng
phơng pháp hệ số, theo đó sẽ có một sản phẩm của đơn đặt hàng mang hệ số 1.
2. Chứng từ kế toán sử dụng.
Việc tập hợp chi phí và tính giá thành tại Công Ty Cổ Phần Dụng Cụ Số 1
sử dụng các chứng từ sổ sách sau đây:
i vi chi phí nguyên vật liệu trực tiếp thì kế toán sử dụng : phiếu nhập
kho, phiếu xuất kho, sổ chi tiết vật liệu, bảng tính giá thành thực tế nguyên vật liệu
xuất kho, bảng phân bổ nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ, sổ cái tài khoản 621
Đối với chi phí nhân công trực tiếp thì kế toán sử dụng : Bảng chấm công,
bảng thanh toán tiền lơng và bảo hiểm xã hội, bảng thanh toán tiền tạm ứng, phiếu
báo làm thêm giờ, phiếu xác nhận sản phẩm hoàn thành, bảng phân bổ tiền lơng và
các khoản trích theo lơng, sổ cái tài khoản 622
15
15
Đối với chi phí sản xuất chung kế toán sử dụng: Bảng phân bổ tiền lơng và
các khoản trích theo lơng . Bảng tính và phân bổ khấu hao tài sản cố định, hoá đơn
dịch vụ mua ngoài, sổ cái tài khoản 627
3. Kế toán tập hợp chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
Nh đã trình bầy ở trên đối tơng kế toán tập hợp chi phí sản xuất đợc xác
định là từng đơn đặt hàng đã hoàn thành, nên chi phí nguyên vật liệu trực tiếp đợc
tập hợp trực tiếp cho các đối tợng tập hợp chi phí.
Căn cứ vào phiếu nhập kho số 76 ngày 1/05/2006
Mua thép P18 đen 30 với số lợng là 30.000 Kg, đơn giá là 7.125đ/kg
( VAT 10%) , chi phí vận chuyển và bốc dỡ là 900.000đ
Nh vậy đơn giá thực tế vật liệu nhập kho đợc tính nh sau:
Đơn giá 1kg 30.000 * 7.125 + 900.000
thép 18 = = 7,155đ/kg
đen 30 30.000
Công ty hạch toán nguyên vật liệu mua ngoài về nhập kho theo tỷ giá hạch
toán là:
Thép P18 đen 30 là 7000đ/kg và tổng giá hạch là 210.000.000đ. Căn cứ
vào hoá đơn mua hàng nhập kho thủ kho lập Phiếu nhập kho . Phiếu này có thể
lập cho 1 hoặc nhiều loại vật t tại cùng một đơn vị cung cấp.
17
17
Biểu số 1 STT Tên, quy cách vật t hàng hoá ĐVT Số lợng đơn giá Thành tiền
1 Thép P18 đen 30 Kg 30.000 7.155 214.650.000
Tổng cộng 214.650.000
214.650.000
Tổng số tiền ( bằng chữ) : Hai trăm mời bốn triệu sáu trăm năm mơi nghìn đồng
chẵn
Ngày 01 tháng 05 năm 2006
Phụ trách Ngời giao Thủ kho Kế toán Thủ trởng
1kg 7.000 7.155
Tổng 15.570.000 17.959.050
Nh vậy hệ số giá:
Hệ số giá của 17.959.050 + 214.650.000
thép P18 = = 1,0312
đen 30 15.570.000 + 210.000.000
Từ hệ số giá ta tính ra giá thực tế của thép xuất kho phục vụ cho sản xuất ở
phân xởng cơ khí số 3 nh sau:
Giá thực tế
của thép P18 = 20.000 * 7.000 * 1,0312 = 144.368.000 ( M)
đen 30
Biểu số 2
19
Đơn vị: Công Ty Cổ Phần Dụng Cụ Số 1
Địa chỉ: 108 Nguyễn Trãi - Thanh Xuân - Hà Nội
Phiếu Xuất Kho
Ngày 02/05/2006
Họ tên ngời nhận hàng: Chị Hoà Số 209
Địa chỉ: Phân xởng cơ khí số 3 Nợ TK 621
Xuất tại kho : Kim Khí Có TK 152(1251)
Lý do xuất kho: Xuất phục vụ sản xuất sản phẩm theo đơn đặt hàng 12.
STT Tên, quy cách vật t Đơn vị
tính
Số Lợng Đơn giá Thành tiền
Chứng từ Thực Xuất
1 Thép P18 đen 30 kg 20.000 20.000 7000 140.000.000
Tổng cộng 140.000.000
Cộng thành tiền(bằng chữ): Một trăm bốn mơi triệu đồng chẵn./
Xuất, Ngày 02 tháng 05 năm 2006