Tình hình thực tế về công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tình giá thành sản phẩm ở Nhà máy xi măng Sông Đà thuộc công ty xây lắp vật tư vận tải Sông Đà 12 - Pdf 99

lời nói đầu
Trong thời kỳ đổi mới,các doanh nghiệp Việt Nam đã và đang có bớc
phát triển mạnh mẽ cả về hình thức và hoạt động sản xuất kinh doanh.Cho đến
nay cùng với chính sách mở cửa, các doanh nghiệp tiến hành hoạt động sản xuất
kinh doanh (SXKD) đã góp phần quan trọng trong việc thiết lập nên kinh tế thị
trờng và đẩy mạnh nền kinh tế thị trờng trên đà ổn định và phát triển. Thực hiện
hạch toán trong cơ chế mới để bù đắp những chi phí bỏ ra và có lãi. Để thực
hiện đợc những yêu cầu đó, các đơn vị phải quan tâm tới tất cả các khâu trong
quá trình sản xuất từ khi bỏ vốn ra tới khi thu vốn về đảm bảo thu nhập cho đơn
vị thực hiện đầy đủ nghĩa vụ SXKD phải thực hiện tổng hoà nhiều biện pháp,
trong đó biện pháp quan trọng hàng đầu không thể thiếu đợc là thực hiện quản
lý kinh tế trong mọi hoạt động SXHD của doanh nghiệp. Hạch toán kế toán là
một trong những công cụ có hiệu quả nhất để phản ánh khách quan và giám đốc
có hiệu quả quá trình hoạt động SXKD của doanh nghiệp.
Hoạt động trong cơ chế thị trờng có điều tiết vĩ mô của Nhà nớc, đồng
thời chịu sự chi phối của các quy luật khách quan nền kinh tế thị trờng nh quy
luật giá trị, quy luật cạnh tranh buộc các doanh nghiệp sản xuất phải hết sức
quan tâm tới việc giảm chi phí, hạ giá thành sản phẩm.
muốn đạt đợc nh vậy, thì điều đầu tiên là doanh nghiệp phải quản lý chặt
chẽ chi phí sản xuất, tính toán chính xác giá thành sản phẩm thông qua bộ phận
kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính và tính giá thành sản phẩm. Chính vì
vậy mà việc tổ chức tốt công tác kế hoạch tập hợp chi phí sản xuất và tính giá
thành sản phẩm là một yêu cầu thiết yếu trong những vấn đề thời thiết yếu và
luôn là một sự đợc các doanh nghiệp quan tâm để giúp nhà quản lý lãnh đạo
doanh nghiệp phân tích đánh giá đợc tình hình sử dụng lao động, vật t, tiền vốn
có hiệu quả hay không, tiết kiệm hay lãng phí, tình hình thực hiện kế hoạch giá
thành nh nào?.. Từ đó đề ra các biện pháp hữu hiệu nhằm hạ thấp chi phí sản
xuất, giảm giá thành sản phẩm và đề ra các quyết định phù hợp cho sự phát
triển SXKD và yêu cầu quản trị doanh nghiệp .
1
Nhận thức đợc vai trò của kế toán, đặc biệt là kế toán tập hợp chi phí sản

động sản xuất kinh doanh đợc gọi là chi phí sản xuất.
Chi phí sản xuất là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ hao phí về lao động
sống, lao động vật hoá và các chi phí cần thiết khác mà doanh nghiệp chi ra để
tiến hành hoạt động sản xuất kinh doanh trong một thời kỳ.
1.2.2 Phân loại chi phí sản xuất.
1.2.2.1 Phân loại chi phí sản xuất theo nội dung, tính chất kinh tế (yếu
tố chi phí)
Theo cách phân loại này, những chi phí sản xuất có nội dung, tính chất
kinh tế ban đầu giống nhau thì đợc sắp xếp vào cùng một yếu tố chi phí, không
phân biệt chi phí đó phát sinh ở đầu và dùng vào mục đích gì.
Toàn bộ chi phí sản xuất đợc chia làm 5 yếu tố chi phí cơ bản sau:
- Chi phí nghuyên liệu, vật liệu: bao gồm toàn bộ giá trị của các loại
nguyên liệu, vật liệu chính, vật liệu phụ, nhiên liệu, phụ tùng thay thế công cụ
dụng cụ xuất dùng cho sản xuất kinh doanh trong kì báo cáo.
- Chi phí nhân công: bao gồm toàn bộ chi phí trả cho ngời lao động (th-
ờng xuyên ay tạm thời) về tiền lơng, tiền công, các khoản phụ cấp, trợ cấp có
3
tính chất lơng trong kỳ báo cáo,các khoản trích theo lơng (KPCĐ, BHXH,
BHYT)
- Chi phí khấu hao tài sản cố địnhh: bao gồm chi phí khấu hao toàn bộ tài
sản cố định của doanh nghiệp dùng trong sản xuất kinh doanh trớc báo cáo.
- Chi phí dịch vụ mua ngoài: bao gồm các chi phí về nhận cung cấp dịch
vụ từ các đơn vị khác phục vụ cho hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh
nghiệp trong kỳ báo cáo nh: điện, nớc, điện thoại, vệ sinh và các dịch vụ khác.
- Chi phí bằng tiền: bao gồm các chi phí sản xuất kinh doanh cha đợc
phản ánh ở các chỉ tiêu trên, đã chi bằng tiền trong kỳ báo cáo nh: tiếp khách ,
hội họp, thuê quảng cáo
1.2.2.2. Phân loại chi phí sản xuất theo công dụng kinh tế chi phí.
(khoản mục chi phí).
Theo cách phân loại này những chi phí sản xuất có cùng mục đích, công

kể trên phục vụ cho hoạt động của phân xởng.
Phân loại chi phí sản xuất theo công dụng kinh tế của chi phí có tác dụng
phục vụ cho việc quản lý chi phí sản xuất theo đinh mức, cung cấp số liệu cho
công tác tính giá thành sản xuất sản phẩm, phân tích tình hình thực hiện kế
hoạch giá thành, làm tài liệu tham khảo để lập định mức chi phí sản xuất và lập
kế hoạch giá thành sản phẩm cho kỳ sau.
1.2.2.3. Phân loại chi phí theo mối quan hệ với sản lợng sản phẩm sản
xuất
Theo cách phân loại này thì toàn bộ chi phí sản xuất chia 2 loại:
- Chi phí biến đổi (biến phí)là những chi phí có sự thay đổi về lợng tơng
quan tỉ lệ thuận với sự thay đổi của khối lợng sản phẩm sản xuất trong kỳ nh:
chi phí nguyên vật liệu, vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp.
- Chi phí cố định ( định phí) là những chin phí không thay đổi về tổng số
khi có sự thay đổi khối lợng sản phẩm sản xuất trong mức độ nhất định nh: chi
phí khấu hao tài sản cố định theo phơng pháp bình quân, chi phí điện thắp sáng.
Cách phân loại này có tác dụng lớn trong công tác quản trị kinh doanh,
phân tích điểm hoà vốn và phục vụ cho việc ra quyết định quản lý cần thiết để
hạ giá thành sản phẩm tăng hiệu quả kinh doanh.
5
1.3. ý nghĩa của công tac quản lý chi phí sản xuất trong quá trình
hoạt động sản xuất kinh doanh.
Trong công tác quản lý kinh tế của Nhà nớc và doanh nghiệp thì chi phí
sản xuất và giá thành sản phẩm là những chỉ tiêu quan trọng luôn đợc nhà nớc
và các doanh nghiệp quan tâm vì chúng gắn liền với kết quả hoạt động sản xuất
kinh doanh của doanh nghiệp.
Việc tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành luôn phải chính xác. Kế
toán với t cách là công cụ quản lý giúp đảm bảo phục vụ thông tin cho công tác
quản lý kinh tế nói chung và nói riêng ở doanh nghiệp mang tầm vĩ mô. Do đó
các thông tin phải luôn đảm bảo kịp thời, toàn diện, khaid quát tình hình hoạt
động của doanh nghiệp, các thông tin về các yếu tố chi phí nhằm giúp nhà nớc

1.4.2. Phân loại giá thành sản phẩm.
1.4.2.1. Phân loại theo thời gian và có cơ sở số liệu tính giá thành
Theo cách phân loại này, giá thành sản phẩm chia làm 3 loại:
- Giá thành kế hoạch : là giá thành sản phẩm đợc tính trên cơ sở chi phí
sản xuất kế hoạch và sản lợng kế hoạch. Giá thành kế hoạch do bộ phận kế
hoạch xác định trớc khi tiến Hà Nộiàh sản xuất.
Giá thành kế hoạch là mục tiêu phấn đấu của doanh nghiệp, là căn cứ để
phân tích tình hinhd thực hiện kế hoạch giá thành.
- Giá thành định mức: là giá thành sản phẩm đợc tính trên cơ sở định mức
chi phí sản xuất hiện hành và chỉ tính cho một đơn vị sản phẩm.Việc tính giá
thành định mức đợc thực hiện trớc khi tiến hành sản xuất, chế tạo sản phẩm.
Giá thành định mức là công cụ quản lý định mức của doanh nghiệp, là th-
ớc đo chính xác để đánh giá kết quả sử dụng tài sản, vật t, lao động và giúp cho
việc đánh giá đúng đắn các giải pháp kinh tế, kỹ thuật mà doanh nghiệp đa thực
hiện trong quá trình sản xuất nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh.
- Giá thành thực tế: là giá thành sản phẩm đợc tính trên cơ sở số liệu chi
phí sản xuất thực tế phát sinh tập hợp đợc trong kỳ trớc và sản lợng sản phẩm
thực tế đã sản xuất trong kỳ trớc. Giá thành thực tế đợc tính toán sau khi kết
thức quá trình sản xuất sản phẩm
7
Giá thành thực tế là chỉ tiêu kinh tế tổng hợp để xác định kết quả hoạt
động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.
1.4.2.2 Phân loại theo phạm vi tính toán.
Theo cách phân loại này , giá thành sản phẩm chia làm 2 loại
- Giá thành sản xuất (giá thành công xởng): bao gồm chi phí nguyên vật
liệu , vật liệu đợc trực tiếp, ch phí công trực tiếp, chi phí sản xuất chung tính
cho sản phẩm, công việc, lao vụ hoàn thành giá thành sản phẩm đợc sử dụng để
ghi sổ kế toán thành phẩm nhập kho hoặc giao cho khách hàng và là căn cứ để
doanh nghiệp tính giá vốn hàng bán, tính lãi gộp.
- Giá thành toàn bộ: bao gồm giá thành sản xuất và chi phí bán hàng, chi

phẩm , dịch vụ, nhóm sản phẩm cùng loại, chi tiết, bộ phận sản phẩm, phân x-
ởng, bộ phận, giai đoạn công nghệ, đơn đặt hàng.
1.5.2. Đối tợng tính giá thành sản phẩm .
đối tợng tính giá thành ra các sản phẩm , dich vụ do doanh nghiệp sản
xuất ra, cần phải tính đợc tổng giá thành và giá thành đơn vị.
Xác định đối tợng tính giá thành là công việc cần thiết để kế toán tổ chức
các thẻ (bảng) tính giá thành, lựa chọn phơng pháp tính giá thành thích hợp và
tiến hành tính giá thành.
Căn cứ để xác định đối tợng đối tợng tính giá thành và đặc điểm tổ chức
sản xuất , quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm, yêu cầu và trình độ quản lý
của doanh nghiệp.
- Xét về nặt tổ chức sản xuất.
+ Nếu tổ chức sản xuất đơn chiếc (xí nghiệp đóng tầu, công ty XDCB )
thì từng sản phẩm ,từng công việc là đối tợng tính giá thành.
+ Nếu tổ chức sản xuất hàng loạt hoặc sản xuất theo đơn đặt hàng.thì đối
tợng tính giá thành là từng sản phẩm hoặc từng đơn đặt hàng.
+ Nếu tổ chức sản xuất nhiều loại sản phẩm, khối lợng sản xuất ra lớn
(dệt vải, bánh kẹo ) thì mỗi loại sản phẩm là một đối t ợng tính giá thành.
- Xét về mặt quy trình công nghệ sản xuất.
9
+Nếu quy trình công nghệ sản xuất giản đơn thì đối tợng tính giâ thành
và sản phẩm hoàn thành ở cuối quy trình sản xuất.
+ Nếu quy trình công nghệ sản xuất phức tạp kiểu liên tục thì đối tợn tính
giá thàn và thành phẩm hoàn thành hoặc có thể nửa thành phẩm tự chế biến.
+ Nếu quy trình công nghệ sản xuất phức tạp kiểu song song thì đối tợng
tính giá thành có thể là bộ phận, chi tiết sản phẩm hoặc sản phẩm lắp ráp hoàn
chỉnh.
1.6. Nhiệm vụ của kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản
phẩm.
- Căn cứ vào đặc điểm quy trình công nghệ, đặc điểm tổ chức sản xuất

154(hoặc bên nợ TK 631) để tính vào giá thành của sản phẩm, dịch vụ.
TK 622 không có số d cuối kỳ và đợc mở chi tiết cho từng đối tợng chịu
chi phí.
3. TK. 627 - chi phí sản xuất chung (CHSXC).
Bên Nợ: Các chi phí sản xuất chung phát sinh trong kỳ.
Bên Có: Các khoản ghi giảm chi phí sản xuất chung
Chi phí sản xuất chung cố định phát sinh ở mức bình thờng và chi phí sản
xuất chung biến đổi kết chuyển vào TK154 .
Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang (TK631 - giá thành sản xuất )
- Chi phí sản xuất chung cố định phát sinh trên mức bình thờng đợc kết
chuyển vào TK 632 - giá vốn hàng bán.
TK627 : chi phí sản xuất chung không có số d cuối kỳ
TK627 có 6 cấp tài khoản cấp II
TK6271 - chi phí nhân viên phân xởng
TK6272 - chi phí vật liệu
TK 6273 - chi phí dụng cụ sản xuất
TK6274 - chi phí khấu hao tài sản cố định
TK 6277 - chi phí dịch vụ mua ngoài
TK6278 - chi phí khác bằng tiền
11
4. TK154 - chi phí sản xuất kinh doanh dở dang
* Bên Nợ:
- kết chuyển (K/C) chi phí nguyên liệu, vật liệu trực tiếp, chi phí nhân
công trực tiếp và chi phí sản xuất chung.
- Kết chuyển chi phí sản xuất của sản phẩm, lao vụ dở dang cuối kỳ.
* Bên có:
- Giá trị phế liệu thu hồi, khoản xử lý thiệt hại sản phẩm hỏng không tính
giá thành.
- Giá thành sản xuất thực tế của sản phẩm lao vụ đã hoàn thành trong lì.
- Giá trị vật liệu, công cụ, hàng hoá gia công song nhập lại kho.

T
C
=
Tn
C

trong đó:
C: tổng chi phí đã tập hợp cần phân bổ.
T: Tổng tiêu chuẩn dùng phân bổ
Tn: tiêu chuẩn phân bổ của đối tợng n
+ Tính chi phí sản xuất phân bổ cho từng đối tợng liên quan (Cn)
Cn = Tn x H
Trong đó :
Cn là chi phí sản xuất phân bổ cho đối tợng n
Sơ đồ kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm
theo phơng pháp kê khai thờng xuyên.
13
TK152,153.... TK152,138...
TK621 TK154
TK334,338 TK622
TK155
TK627
TK214
TK111,142,335
Chi phí NVL
trực tiếp
Kết chuyển, phân
bổ chi phí NVL
trực tiếp
Nhập kho vật liệu Tự chế gia

TK154
TK621 TK155 TK632
TK334,338 TK622
TK627
TK621
Kết chuyển
SPLD đầu kỳ
Kết chuyển
SPLD cuối kỳ
Chi phí NVL
trực tiếp
Thành phẩm
đầu kỳ
Thành phẩm
cuối kỳ
Chi phí nhân
công
Chi phí
nhân công
trực tiếp
Giá thành thực tế SP
hoàn thành
CPSX
chung
Chi phí vật liệu
dụng cụ
Chi phí khấu
hao
Chi phí dịch vụ
mua ngoài

nh chi phí nhân công trực tiếp, chi phí sxx chung thì tính cho sản phẩm dở dang
theo công thức.
Dck = x Qd (2)
Trong đó: Qd là khối lợng sản phẩm dở dang đã quy đổi ra khối lợng sản
phẩm hoàn thành tơng đơng theo mức độ chế biến hoàn thành (%HT)
Qd = Qd + %HT
- Đối với doanh nghiệp chế biến phức tạp kiểu liên tục thì các khoản mục
chi phí của giai đoạn trớc chuyên sang giai đoạn sau tính cho giá trị sản phẩm
dở dang cuối kỳ của giai đoạn sau theo công thức 1.
1.8.3. Đánh giá sản phẩm dở dang theo chi phí sản xuất định mức.
Phơng pháp đánh giá sản phẩm dở dang theo chi phí sản xuất định mức
chỉ áp dụng thích hợp với những sản phẩm đã xây dựng đợc định mức chi phí
sản xuất hợp lý hoặc đã thực hiện phơng pháp tính giá thành theo định mức.
16
Theo phơng pháp này, kế toán căn cứ vào khối lợng sản phẩm dở dang đã
kiểm kê xác định ở từng công đoạn sản xuất và định mức từng khoản mục chi
phí đã tính ở từng công đoạn sản xuất đó cho từng đơn vị sản phẩm để tính ra
chi phí định mức của khối lợng sản phẩm dở dang của từng công đoạn sau đó
tập hợp lại cho từng loại sản phẩm.
1.9. Các phơng pháp tính giá thành sản phẩm ứng dụng trong các
loại hình doanh nghiệp chủ yếu.
1.9.1. Phơng pháp tính giá thành giản đơn.
phơng pháp tính giá thành giản đơn còn gọi alf phơng pháp tính trực tiếp,
đợc áp dụng trong trờng hợp đối tợng tính giá thành cũng là đối tợng tập hợp chi
phí sản xuất, kỳ tính giá thành phù hợp với kỳ báo cáo.
Trờng hợp cuối kỳ có nhiều sản phẩm dở dang và không ổn định, cần tổ
chức đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ theo phơng pháp thích hợp. Trên cơ sở
số liệu chi phí sản xuất đã tập hợp đợc trong kỳ và chi phí của sản phẩm dở
dang đã xác định, tính giá thành sản phẩm hoàn thành cho từng khoản mục chi
phí theo công thức:

. C
n
là chi phí tổng hợp ở từng giai đoạn sản xuất:
Z = D
đk
+ C
1
+ C
2
+ + C
n
- D
ck
Z =
1.9.3. Phơng pháp tính giá thành liên hợp
Là kết hợp nhiều phơng pháp tính giá thành khác nhau nh kết hợp phơng
pháp trực tiếp, phơng pháp hệ số, phơng pháp tỷ lệ, phơng pháp cộng chi phí,
phơng pháp tính giá thành liên hợp áp dụng đối với doanh nghiệp sản xuất hoá
chất, dệt kim, giày, may mặc
1.9.4. Phơng pháp tính giá thành theo định mức
áp dụng đối với doanh nghiệp xây dựng đợc định mức kinh tế kĩ thuật
hoàn chỉnh
Z
tt
= Z
đm

1.9.5. Phơng pháp hệ số.
Phơng pháp tính giá thành theo hệ số áp dụng đối với những doanh
nghiệp trong cùng một quy trình công nghệ sản xuất, cũng sử dụng một loại

- Trong cùng một quy trình công nghệ sản xuất, đồng thời với việc chế
tạo ra sản phẩm chính còn thu đợc sản phẩm phụ.
- Trong cùng 1 quy trình sản xuất, kết quả sản xuất thu đợc sản phẩm đủ
tiêu chuẩn chất lợng quy định còn có sản phẩm hỏng không sửa chữa đợc, mà
các khoản thiệt hại này không đợc tính cho sản phẩm hoàn thành.
19

Trích đoạn Xuất vật liệu cho sản xuất 152 115.559.233 Giá trị bi đạn phân bổ trong Tính giá thành xi măng
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status