Hoàn thiện kế toán tập hợp chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm ở nhà máy xi măng Sông Đà thuộc công ty xây lắp vật tư vận tải Sông Đà 12 - Pdf 30


1
lời nói đầu
Trong thời kỳ đổi mới,các doanh nghiệp Việt Nam đã và đang có bớc
phát triển mạnh mẽ cả về hình thức và hoạt động sản xuất kinh doanh.Cho đến
nay cùng với chính sách mở cửa, các doanh nghiệp tiến hành hoạt động sản
xuất kinh doanh (SXKD) đã góp phần quan trọng trong việc thiết lập nên kinh
tế thị trờng và đẩy mạnh nền kinh tế thị trờng trên đà ổn định và phát triển.
Thực hiện hạch toán trong cơ chế mới để bù đắp những chi phí bỏ ra và có lãi.
Để thực hiện đợc những yêu cầu đó, các đơn vị phải quan tâm tới tất cả các
khâu trong quá trình sản xuất từ khi bỏ vốn ra tới khi thu vốn về đảm bảo thu
nhập cho đơn vị thực hiện đầy đủ nghĩa vụ SXKD phải thực hiện tổng hoà
nhiều biện pháp, trong đó biện pháp quan trọng hàng đầu không thể thiếu
đợc là thực hiện quản lý kinh tế trong mọi hoạt động SXHD của doanh
nghiệp. Hạch toán kế toán là một trong những công cụ có hiệu quả nhất để
phản ánh khách quan và giám đốc có hiệu quả quá trình hoạt động SXKD của
doanh nghiệp.
Hoạt động trong cơ chế thị trờng có điều tiết vĩ mô của Nhà nớc,
đồng thời chịu sự chi phối của các quy luật khách quan nền kinh tế thị trờng
nh quy luật giá trị, quy luật cạnh tranh buộc các doanh nghiệp sản xuất
phải hết sức quan tâm tới việc giảm chi phí, hạ giá thành sản phẩm.
muốn đạt đợc nh vậy, thì điều đầu tiên là doanh nghiệp phải quản lý
chặt chẽ chi phí sản xuất, tính toán chính xác giá thành sản phẩm thông qua
bộ phận kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính và tính giá thành sản phẩm.
Chính vì vậy mà việc tổ chức tốt công tác kế hoạch tập hợp chi phí sản xuất và
tính giá thành sản phẩm là một yêu cầu thiết yếu trong những vấn đề thời thiết
yếu và luôn là một sự đợc các doanh nghiệp quan tâm để giúp nhà quản lý
lãnh đạo doanh nghiệp phân tích đánh giá đợc tình hình sử dụng lao động,
vật t, tiền vốn có hiệu quả hay không, tiết kiệm hay lãng phí, tình hình thực
hiện kế hoạch giá thành nh nào?.. Từ đó đề ra các biện pháp hữu hiệu nhằm
hạ thấp chi phí sản xuất, giảm giá thành sản phẩm và đề ra các quyết định phù

.2. Khái niệm chi phí sản xuất và cách phân loại chi phí sản xuất
chủ yếu.
1.2.1. Khái niệm chi phí sản xuất :
Theo các nhà nghiên cứu kinh tế thế giới "Mọi hoạt động của con ngời
mà tạo ra thubnhập là hoạt độngh sản xuất ", nên sản phẩm vật chất và các
ngành sản xuất ra sản phẩm dịch vụ trong quá trình hoạt động sản xuất kinh
doanh, doanh nghiệp phải khai thác và sử dụng các nguồn lao động, vật t, tài
sản, tiền vốn để thực hiện việc sản xuất, chế tạo sản phẩm, cung cấp dịch vụ.
Trong quá trình đó, doanh nghiệp phải bỏ ra các hao phí về lao động sống và
lao động vật hoá cho hoạt động kinh doanh của mình, chi phí bỏ ra cho hoạt
động sản xuất kinh doanh đợc gọi là chi phí sản xuất.
Chi phí sản xuất là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ hao phí về lao động
sống, lao động vật hoá và các chi phí cần thiết khác mà doanh nghiệp chi ra để
tiến hành hoạt động sản xuất kinh doanh trong một thời kỳ.
1.2.2 Phân loại chi phí sản xuất.
1.2.2.1 Phân loại chi phí sản xuất theo nội dung, tính chất kinh tế
(yếu tố chi phí)
Theo cách phân loại này, những chi phí sản xuất có nội dung, tính chất
kinh tế ban đầu giống nhau thì đợc sắp xếp vào cùng một yếu tố chi phí,
không phân biệt chi phí đó phát sinh ở đầu và dùng vào mục đích gì.
Toàn bộ chi phí sản xuất đợc chia làm 5 yếu tố chi phí cơ bản sau:
- Chi phí nghuyên liệu, vật liệu: bao gồm toàn bộ giá trị của các loại
nguyên liệu, vật liệu chính, vật liệu phụ, nhiên liệu, phụ tùng thay thế công cụ
dụng cụ xuất dùng cho sản xuất kinh doanh trong kì báo cáo.
- Chi phí nhân công: bao gồm toàn bộ chi phí trả cho ngời lao động
(thờng xuyên ay tạm thời) về tiền lơng, tiền công, các khoản phụ cấp, trợ

4
cấp có tính chất lơng trong kỳ báo cáo,các khoản trích theo lơng (KPCĐ,
BHXH, BHYT)

+ Chi phí vật liệu: gồm chi phí vật liệu dùng chung cho phân xởng
nh: vật liệu dùng để sửa chữa, bảo dỡng tài sản cố định, vật liệu văn phòng
phân xởng và những vật liệu dùng cho nhu cầu quản lý chung ở phân xởng.
+ Chi phí dụng cụ sản xuất : gồm những chi phí về công cụ dụng cụ
xuất dùng cho hoạt động quản lý của phân xởng nh: khuôn mẫu, dụng cụ gá
lắp, dụng cụ cầm tay, dụng cụ bảo hộ lao động
+ Chi phí khấu hao tài sản cố định: gồm toàn bộ số tiền trích khấu hao
tài sản cố định sử dụng trong phân xởng nh: máy móc thiết bị sản xuất
phơng tiện vận tài, truyền dẫn, nhà cởng
+Chi phí dịch vụ máu ngoài: gồm chi phí dịch vụ máu ngoài phục vụ
cho hoạt động của phân xởng, bộ phận sản xuất nh: chi phí sửa chữa tài sản
cố định thuê ngoài, chi phí điện nớc, điện thoại, các khoản chi phí mua và sử
dụng các tài liệu kỹ thuật,bằng sáng chế, giấy phép chuyển giao công nghệ,
nhãn hiệu thơng mại.. không đủ điều kiện tài sản cố định.
+ Chi phí bằng tiền khác: Gồm các chi phí bằng tiền ngoài các chi phí
đã kể trên phục vụ cho hoạt động của phân xởng.
Phân loại chi phí sản xuất theo công dụng kinh tế của chi phí có tác
dụng phục vụ cho việc quản lý chi phí sản xuất theo đinh mức, cung cấp số
liệu cho công tác tính giá thành sản xuất sản phẩm, phân tích tình hình thực
hiện kế hoạch giá thành, làm tài liệu tham khảo để lập định mức chi phí sản
xuất và lập kế hoạch giá thành sản phẩm cho kỳ sau.
1.2.2.3. Phân loại chi phí theo mối quan hệ với sản lợng sản phẩm
sản xuất
Theo cách phân loại này thì toàn bộ chi phí sản xuất chia 2 loại:
- Chi phí biến đổi (biến phí)là những chi phí có sự thay đổi về lợng
tơng quan tỉ lệ thuận với sự thay đổi của khối lợng sản phẩm sản xuất trong
kỳ nh: chi phí nguyên vật liệu, vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp.
- Chi phí cố định ( định phí) là những chin phí không thay đổi về tổng
số khi có sự thay đổi khối lợng sản phẩm sản xuất trong mức độ nhất định



7
Giá thành sản phẩm là một chỉ tiêu kinh tế tổng hợp, phản ánh chất
lỡng, là căn cứ quan trọng để xác định giá bán và xác định hiệu quả kinh tế
của hoạt động sản xuất .
Về bản chất, chi phí sản xuất và giá thành giống nhau: chúng đều là hao
phí về lao động mà doanh nghiệp đã bỏ ra cho hoạt động sản xuất. Tuy nhiên,
giữa chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm cũng có sự khác nhau:
- Chi phi sản xuất luôn gắn với thời kỳ phát sinh chi phí, còn giá thành
lại gắn với khối lợng sản phẩm, dịch vụ đã hoàn thành.
- Chi phí và giá thành sản phẩm có thể khác nhau về khối lợng do có sự
chênh lệch về giá trị sản phẩm sản xuất dở dang đầu hoặc cuối kỳ.
Giá thành; SXSP
=
trị giá sản phẩm; dở dang đầu kỳ
+
CFSX phát ; sinh trong kỳ
-
trị giá sản phẩm; dở dang cuối kỳ
-
CP loại; trừ

Giữa chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm có mối quan hệ mật thiết:
Chi phí sản xuất trong kyd là căn cứ để tính giá thành sản phẩm, dịch vụ đã
hàon thành. Sự tiết kiệm hoặc lãng phí chi phí sản xuất có ảnh hởng trực tiếp
đến giá thành sản phẩm. Công tác quản lý giá thành gắn với công tác quản lý
chi phí sản xuất .
1.4.2. Phân loại giá thành sản phẩm.
1.4.2.1. Phân loại theo thời gian và có cơ sở số liệu tính giá thành
Theo cách phân loại này, giá thành sản phẩm chia làm 3 loại:

chi phí quản lý doanh nghiệp tín cho sản phẩm đó.
Giá thành toàn bộ của sản phẩm là căn cứ để xac định kết quả hoạt động
sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.
giá thành ; toàn bộ
=
giá thành; sx
+
CP bán; hàng
+
CP quản lý ; DN

1.5. Đối tợng tập hợp chi phí sản xuất, đối tợng tính giá thành sản
phẩm
1.5.1. Đối tợng tập hợp chi phí sản xuất.
Trong doanh nghiệp, chi phí sản xuất phát sinh gắn liền với nơi diễn ra
hoạt động sản xuất và sản phẩm đcợ sản xuất. kế toán cần xác định đối
tợng để tập hợp chi phí sản xuất từ đó tổ chức thực hiện công tác tập hợp chi
phí sản xuất, cung cấp số liệu cho việc tính giá thành sản phẩm.

9
Đối tợng tập hợp chi phí sản xuất là phạm vị, giới hạn mà chi phí sản
xuất cần phải tập hợp nhằm để kiểm tra, giám sát chi phí sản xuất và phục vụ
công tác tính giá thành sản phẩm.
Thực chất của việc xác định đối tợng tập hợp chi phí sản xuất và xác
định nơi phát sịnh chi phí và đối tợng chịu chi phí.
Xác định đối tợng tập hợp chi phí sản xuất và khâu đầu tiên cần thếi
của công tác kế toán chi phí sản xuất. Xác định đúng đối tợng tập hợp chi phí
sản xuất thì mới có thể đáp ứng yêu cầu quản lý chi phí sản xuất, tổ chức tốt
công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất từ khâu ghi chép ban đầu tổng hợp
số liệu, mở và ghi sổ kế toán.

và sản phẩm hoàn thành ở cuối quy trình sản xuất.
+ Nếu quy trình công nghệ sản xuất phức tạp kiểu liên tục thì đối tợn
tính giá thàn và thành phẩm hoàn thành hoặc có thể nửa thành phẩm tự chế
biến.
+ Nếu quy trình công nghệ sản xuất phức tạp kiểu song song thì đối
tợng tính giá thành có thể là bộ phận, chi tiết sản phẩm hoặc sản phẩm lắp
ráp hoàn chỉnh.
1.6. Nhiệm vụ của kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản
phẩm.
- Căn cứ vào đặc điểm quy trình công nghệ, đặc điểm tổ chức sản xuất
sản phẩm của doanh nghiệp để xác định đối tợng tập hợp chi phí sản xuất và
đối tợng tính giá thành.
- Tổ chức tập hợp và phân bổ từng loại chi phí sản xuất theo đúng đối
tợng tập hợp chi phí sản xuất và bằng phơng pháp thích hợp. Cung cấp kịp
thời những số liệu, thông tin tổng hợp về các koản mục chi phí,yếu tố chi phí
đã quy định, xác định đung đắc trị giá của sản phẩm dở dang cuối kỳ.
- Vận dụng phơng pháp tính giá thành thích hợp để tín toán giá thành
đơn vị của các đối tợng tính giá thàh theo đúng khoản mục quy định và đúng
ỳ tính giá thành sản phẩm đã xác định.
1.7. Kế toán tập hợp chi phí sản xuất .
1.7.1 Tài khoản kế toán chủ yếu sử dụng TK621, TK622,TK 627,
TK154 (TK631)

11
10 TK621 - Chi phí NL, VL trực tiếp.
bên Nợ: trị giá thực tế NV, VL xuất dùng trực tiếp cho hạot động sản
xuất sản phẩm, hoặc thực hiện dịch vụ trong kỳ hạch toán
Bên Có: - Trị giá N, VLsử dụng không hết nhập tại kho
- Chi phí nguyên liệu, vật liệu trực tiếp phát sinh trêm mức bình thờng
đợc kết chuyển vào TK 632 - giá vốn hàng bán.

TK 6277 - chi phí dịch vụ mua ngoài
TK6278 - chi phí khác bằng tiền
4. TK154 - chi phí sản xuất kinh doanh dở dang
* Bên Nợ:
- kết chuyển (K/C) chi phí nguyên liệu, vật liệu trực tiếp, chi phí nhân
công trực tiếp và chi phí sản xuất chung.
- Kết chuyển chi phí sản xuất của sản phẩm, lao vụ dở dang cuối kỳ.
* Bên có:
- Giá trị phế liệu thu hồi, khoản xử lý thiệt hại sản phẩm hỏng không
tính giá thành.
- Giá thành sản xuất thực tế của sản phẩm lao vụ đã hoàn thành trong lì.
- Giá trị vật liệu, công cụ, hàng hoá gia công song nhập lại kho.
- Kết chuyển chi phí sản xuất của sản phẩm , lao vụ dở dang đầu kỳ
* Số d bên nợ:
- Phản ánh chi phí sản xuất của sản phẩm lao vụ còn dở dang cuối kì
- Kết chuyển chi phí sản xuất thực tế phát sinh trong kỳ.
* Bên có:
- Kết chuyển chi phí sản xuất của sản phẩm lao vụ dở dang cuối kỳ vào
TK154 - chi phí sản xuất kinh doanh dở dang.
- Giá thành sản xuất thực tế của sản phẩm, lao vụ hoàn thành trong kì.
TK 631 không có số d cuối kỳ.
1.7.2 Phơng pháp kế toán tập hợp chi phí sản xuất
1.7.2.1 Phơng pháp trực tiếp.
Phơng pháp này áp dụng đối với chi phí sản xuất có liên quan trực tiếp
đến từng đối tợng tập hợp chi phí riêng biệt.

13
Kế toán tổ chức ghi chép ban đầu theo đúng đối tợng, từ đó tập hợp số
liệu từ các chứng từ kế toán theo từng đối tợng và ghi trực tiếp vào tài khoản
cấp I, II chi tiết theo từng đối tợng.

TK152,153.... TK152,138... TK621 TK154
TK334,338 TK622
TK155
Chi phí NVL
trực tiếp
Kết chuyển, phân
bổ chi phí NVL
trực tiếp
Nhập kho vật liệu Tự chế gia
công ,phế lệu thu hồi

14
1.8 Các phơng pháp đánh giá sản phẩm đang chế tạo dở dang cuối
kỳ.
1.8.1. Đánh giá sản phẩm đang chế tạo dở dang cuối kỳ theo chi phi
nguyên vật liệu trực tiếp.
TK153
TK214
TK111,112,142,335

16
Theo phơng pháp này thì giá trị sản phẩm dở dang cuối kỳ chỉ tính

17
Qd = Qd + %HT
- Đối với doanh nghiệp chế biến phức tạp kiểu liên tục thì các khoản
mục chi phí của giai đoạn trớc chuyên sang giai đoạn sau tính cho giá trị sản
phẩm dở dang cuối kỳ của giai đoạn sau theo công thức 1.
1.8.3. Đánh giá sản phẩm dở dang theo chi phí sản xuất định mức.
Phơng pháp đánh giá sản phẩm dở dang theo chi phí sản xuất định mức
chỉ áp dụng thích hợp với những sản phẩm đã xây dựng đợc định mức chi phí
sản xuất hợp lý hoặc đã thực hiện phơng pháp tính giá thành theo định mức.
Theo phơng pháp này, kế toán căn cứ vào khối lợng sản phẩm dở
dang đã kiểm kê xác định ở từng công đoạn sản xuất và định mức từng khoản
mục chi phí đã tính ở từng công đoạn sản xuất đó cho từng đơn vị sản phẩm để
tính ra chi phí định mức của khối lợng sản phẩm dở dang của từng công đoạn
sau đó tập hợp lại cho từng loại sản phẩm.
1.9. Các phơng pháp tính giá thành sản phẩm ứng dụng trong các
loại hình doanh nghiệp chủ yếu.
1.9.1. Phơng pháp tính giá thành giản đơn.
phơng pháp tính giá thành giản đơn còn gọi alf phơng pháp tính trực
tiếp, đợc áp dụng trong trờng hợp đối tợng tính giá thành cũng là đối tợng
tập hợp chi phí sản xuất, kỳ tính giá thành phù hợp với kỳ báo cáo.
Trờng hợp cuối kỳ có nhiều sản phẩm dở dang và không ổn định, cần
tổ chức đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ theo phơng pháp thích hợp. Trên
cơ sở số liệu chi phí sản xuất đã tập hợp đợc trong kỳ và chi phí của sản
phẩm dở dang đã xác định, tính giá thành sản phẩm hoàn thành cho từng
khoản mục chi phí theo công thức:
Z= Dđk + C - Dck.
Giá thành đơn vị sản phẩm tính nh sau:
Z=
Q
Z

là chi phí tổng hợp ở từng giai đoạn sản xuất:
Z = D
đk
+ C
1
+ C
2
+ + C
n
- D
ck

Z = Error!
1.9.3. Phơng pháp tính giá thành liên hợp
Là kết hợp nhiều phơng pháp tính giá thành khác nhau nh kết hợp
phơng pháp trực tiếp, phơng pháp hệ số, phơng pháp tỷ lệ, phơng pháp
cộng chi phí, phơng pháp tính giá thành liên hợp áp dụng đối với doanh
nghiệp sản xuất hoá chất, dệt kim, giày, may mặc
1.9.4. Phơng pháp tính giá thành theo định mức
áp dụng đối với doanh nghiệp xây dựng đợc định mức kinh tế kĩ thuật
hoàn chỉnh

19
Z
tt
= Z
đm

Chênh lệch do;thay đổi định mức



20
*
Tỷ lệ tính giá thành;từng khoản mục
= Error!
*
Giá thành thực tế;từng quy cách
=
Tiêu chuẩn phân bổ; của từng quy cách; (theo từng khoản mục)
x
Tỉ lệ tính;giá thành từng;khoản mục

1.9.7. Phơng pháp tính loại trừ chi phí
Phơng pháp này đợc áp dụng trong các trờng hợp
- Trong cùng một quy trình công nghệ sản xuất, đồng thời với việc chế
tạo ra sản phẩm chính còn thu đợc sản phẩm phụ.
- Trong cùng 1 quy trình sản xuất, kết quả sản xuất thu đợc sản phẩm
đủ tiêu chuẩn chất lợng quy định còn có sản phẩm hỏng không sửa chữa
đợc, mà các khoản thiệt hại này không đợc tính cho sản phẩm hoàn thành.
Muốn tính đợc giá thành của các đối tợng tính giá thành, phải lấy
tổng chi phí sản xuất đã đợc tập hợp loại trừ chi phí của sản phẩm phụ, chi
phí thiệt hại sản phẩm hỏng không đợc tính trong giá thành sản phẩm, chi phí
phục vụ lẫn nhau trong nội bộ các phân xởng phụ. Công thức tính là:
Z = C + D
đk
- D
ck
- C
lt



Phần II
Thực trạng công tác kế toán tập hợp chi phí và tính giá
thành của nhà máy xi măng sông đà .
I. Đặc điểm chung của nhà máy.
Nhà máy xi măng Sông Đà là nhà máy công nghiệp trực thuộc công ty
xây lắp vật t vận tải Sông Đà 12 thuộc tổng công ty xây dựng Sông Đà. Nhà
máy đợc xây dựng nhằm mục đích giải quyết số lao động d thừa của tổng
công ty sau khi hoàn thành công trình thuỷ điện Hoà Bình.
Nhà máy đợc khởi công xây dựng năm 1993. Tháng 8/1994 đã bắt đầu
đa vào chạy thử. Tới tháng
10/1994 đã co ra lò mẻ xi măng đầu tiên. Đây là nhà máy xi măng kiểu
lò đứng với sự thiết kế và cung cấp thiết bị của viện thiết kế xi măng Hợp Phi

22
thuộc cục Vật liệu xây dựng Trung Quốc. sản phẩm xi măng của nhà máy đã
và đang cung cấp 1 lợng lớn cho nhu cầu xây dựng của các cá nhân và đơn vị
ở rất nhiều khu vực nh Hà Nội , Hoà Bình... Sau gần 10 năm đi vào hoạt động
sản xuất , nhà máy đã và đang hoàn thiện công tác tổ chức sản xuất kinh
doanh của mình nhằm ổn định và nâng cao dần chất lợng cũng nh số lợng
sản phẩm xi măng phục vụ cho nhu cầu xây dựng của toàn xã hội. Đời sống

- Phối hiệu nghiền đực chuyển sang xi lô chứa phối hiệu và đợc đồng
nhất bằng khí nén.
Bột phối hiệu, than ngoài và nớc đợc máy tính định lợng để đa vào
máy vẽ nên, sau đó đợc chuyển tới lò nung, Sau khi cho thêm phụ gia hoạt
tính điatômít, phối hiệu trở thàn clanke và đợc chuyển vào xi lô chứa clanke.
Clanke và thạch cao đợc đinhh lợng bằng cân vi tính để đa vào các
nhà máy nghiền để trở thành xi măng. Sau khi hoàn thành, xi măng đợc
chuyển tới xi lô chứa.
2.3. Công tác tổ chức sản xuất
Nhà máy tổ chức sản xuất theo dây chuyền gồm phân xởng chính và 1
phân xởng phụ.
* Phân xởng chính gồm.
- Phân xởng đá chẹ: cung cấp đá vôi cho nhà máy.
- Phân xởng nguyên liệu: sấy và sơ chế các loạ nguyên liệu.
- Phân xởng lò nung: tiếp nhận hỗn hợp phối liệu, đồng nhất và nung
bột phối liệu đồng nhất thành clanke.
- Phân xởng nghiền xi măng: tiếp nhận clanke , đập. chứa thạnh cao và
bun- ke để nghiền hỗn hợp thành xi măng.
* Phân xởng phụ, phân xởng năng lợng:vận chuyển thành các trạm
năng lợng, trạm GKV trạm xử lý nớc, sửa chữa điện và có gia công các chi
tiết thay thế.
2.4. Bộ máy tổ chức quản lý.
Theo sơ đồ hình 1

Giám đốc
Phó giám đốc

24
Cơ cấu của phòng kế toán nh sau
Hình 2
III. Công tác tập hợp chi phi và tính giá thành sản phẩm của nhà
máy xi măng sông đà.
Công tác tính giá thành và công tác tập hợp chi phí có quan hệ rất chặt
chẽ với nhau. Việc tập hợp chi phí sản xuất một cách chính xác hợp lý sẽ là cơ
sở cho việc tính giá thành hợp lý. Vì vậy, chúng ta cần phải tìm hiểu sơ bộ về
công tác tổ chức tập hợp chi phí sản xuất của nhà máy trớc khi đi vào nghiên
cứu công tác tính giá thành sản phẩm của nhà máy.
3.1. Sơ bộ về công tác tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm
của nhà máy.
Đối tợng tập hợp chi phí.
Nhà máy xi măng Sông Đà có quy trình công nghệ phức tạp, kiểu chế
biến liên tục, sản phẩm sản xuất ra phải trải qua nhiều giai đoạn công nghệ.
Tất cả các chi phí của giai đoạn trớc đều dùng hết cho giai đoạn sau tạo nên
một dây chuyền sản xuất khép kín. Nhà máy không bán bất kì một nửa thành
phẩm nào kể cả clanke. Do đố chỉ có xi măng PC 30 đợc đóng gói hoặc xuất
ra dới dạng rời. Toàn bộ chi phí sản xuất chi ra trong tháng ở tất cả các phân
xởng đều là để sản xuất ra xi măng. Đối tợng tập hợp chi phí là toàn bộ quy
trình công nghệ của nhà máy. Riêng mỏ đá chẹ, vì đây là bộ phận tập cung
cấp nguyên vật liệu cho nhà máy nhng lại ở khá xa nhà máy nên đã đợc


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status