HƯỚNG DẪN ÔN TẬP HKI LỚP 12 2010-2011 - Pdf 75

HƯỚNG DẪN ÔN TẬP HỌC KÌ I, NĂM 2010 - 2011
Phần V. Di truyền học
A. LÝ THUYẾT:
* Kiến thức chung:
1. Cơ chế của hiện tượng di truyền và biến dị
Tự nhân đôi của ADN; Khái niệm gen và mã di truyền; Sinh tổng hợp ARN; Sinh tổng hợp
prôtêin; Điều hoà hoạt động của gen ; Đột biến gen; Hình thái, cấu trúc và chức năng của
nhiễm sắc thể ; Đột biến nhiễm sắc thể.
2. Tính quy luật của hiện tượng di truyền
Các định luật Menđen; Mối quan hệ giữa gen và tính trạng (sự tác động của nhiều gen, tính
đa hiệu của gen); Di truyền liên kết: Liên kết hoàn toàn và không hoàn toàn; Di truyền liên
kết với giới tính; Di truyền tế bào chất; Ảnh hưởng của môi trường đến sự biểu hiện của
gen.
3. Di truyền học quần thể
Cấu trúc di truyền của quần thể tự phối và giao phối;Trạng thái cân bằng di truyền của
quần thể giao phối: Định luật Hacđi - Vanbec và ý nghĩa của định luật.
4. Ứng dụng di truyền học
Chọn giống vật nuôi và cây trồng; Tạo giống bằng phương pháp gây đột biến; Tạo giống
bằng công nghệ tế bào; Tạo giống bằng công nghệ gen.
5. Di truyền học người
Di truyền y học (các bệnh di truyền do đột biến gen, đột biến nhiễm sắc thể); Bảo vệ di
truyền con người và một số vấn đề xã hội; Phương pháp nghiên cứu di truyền người.
* Kiến thức cần chú ý:
1. Các vùng cấu trúc của gen ? Bộ ba mở đầu, các bộ ba kết thúc ? Đặc điểm của mã di
truyền ? Cơ chế nhân đôi ADN ?
2. Cấu trúc của Opêron Lac ? Vai trò của Lactôzơ ?
3. Các dạng đột biến gen, cơ chế, hậu quả của nó ?
4. Các dạng đột biến NST ? Cơ chế, hậu quả ? Cấu trúc siêu hiển vi của NST ?
5. Nét độc đáo trong phương pháp nghiên cứu của Menden ? Thí nghiệm, cơ sở tế bào học
của định luật phân li, ĐL PLĐL ?
6. Tương tác bổ sung ? Tác động đa hiệu của gen ?

2

2)Đối với cả 2 mạch: Số nu mỗi loại của AND là số nu loại đó ở 2 mạch.
+Do mỗi chu kì xoắn gồm 10 cặp nu = 20 nu nên ta có:
+Mỗi nu có khối lượng là 300 đơn vị cacbon nên ta có:
TÍNH CHIỀU DÀI
 Phân tử AND là một chuỗi gồm 2 mạch đơn chạy song song và xoắn đều quanh 1 trục. Vì
vậy chiều dài của AND là chiều dài của 1 mạch và bằng chiều dài trục của nó.
 Mỗi mạch có N/2 nu, chiều dài của 1 nu là 3,4 A
0
.
 1 micromet (µm) = 10
4
A
0
.
 1 micromet = 10
6
nanomet (nm).
 1 mm = 10
3
µm = 10
6
nm = 10
7
A
0
.
TÍNH SỐ NU TỰ DO CẦN DÙNG
1)Qua 1 đợt nhân đôi:

2
+ T
2

G = X = G
1
+ G
2
= X
1
+ X
2
= G
1
+ X
1
= G
2
+ X
2
%A + %G = 50% = N/2
%A
1
+ %A
2
= %T
1
+ %T
2
= %A = %T

 Số nu tự do cần dùng:
TÍNH SỐ RIBONUCLEOTIT CỦA ARN
Chiều dài:
TÍNH SỐ RIBONUCLEOTIT TỰ DO CẦN DÙNG
1)Qua một lần sao mã:
2)Qua nhiều lần sao mã:

AND tạo thành = 2
x


AND con có 2 mạch hoàn toàn mới = 2
x
– 2

A
td
=

T
td
= A( 2
x
– 1 )


G
td
=


2
Số phân tử ARN = số lần sao mã = k

rN
td
= k.rN
rN = rA + rU + rG + rX = N/2
rN = khối lượng phân tử ARN
300
L
ARN
= rN x 3,4 A
0
L
ARN
= L
ADN
= N x 3,4 A
0
2
CẤU TRÚC PROTEIN
1)Số bộ ba sao mã:
2)Số bộ ba có mã hóa axit amin:
3)Số axit amin của phân tử Protein:
TÍNH SỐ AXIT AMIN TỰ DO CẦN DÙNG
1)Giải mã tạo thành 1 phân tử Protein:
TÍNH SỐ KIỂU TỔ HỢP – KIỂU GEN – KIỂU HÌNH
VÀ CÁC TỈ LỆ PHÂN LI Ở ĐỜI CON
1)Kiểu tổ hợp:
• Chú ý: Khi biết số kiểu tổ hợp  biết số loại giao tử đực, giao tử cái  biết số cặp gen dị

td
= k.rX = k.G
gốc
Số bộ ba sao mã = N = rN
2 x 3 3
Số bộ ba có mã hóa axit amin = N – 1 = rN – 1
2 x 3 3
Số a.a của phân tử protein = N – 2 = rN – 2
2 x 3 3
3
Số a.a tự do = N – 1 = rN – 1
2 x 3 3
Số a.a trong chuỗi polipeptit = N – 2 = rN – 2
2 x 3 3
Số kiểu tổ hợp = số giao tử đực x số giao tử cái
Dd x dd 1Dd:1dd 2 1 cao : 1 thấp 2
Số KG chung = ( 1AA:2Aa:1aa)(1Bb:1bb)(1Dd:1dd) = 3.2.2 = 12.
Số KH chung = (3 vàng : 1 xanh)(1 trơn : 1 nhăn)(1 cao : 1 thấp) = 2.2.2 = 8.
TÌM HIỂU GEN CỦA BỐ MẸ
1)Kiểu gen riêng của từng loại tính trạng:
Ta xét riêng kết quả đời con F
1
của từng loại tính trạng.
a)F
1
đồng tính:
 Nếu P có KH khác nhau => P : AA x aa.
 Nếu P có cùng KH, F
1
là trội => P : AA x AA hoặc AA x Aa

Ta kết hợp kết quả lai về KG riêng của từng loại tính trạng với nhau.
Ví dụ: Cho hai cây chưa rõ KG và KH lai với nhau thu được F
1
: 3/8 cây đỏ tròn, 3/8 cây đỏ bầu
dục, 1/8 cây vàng tròn, 1/8 cây vàng bầu dục. Tìm hiểu 2 cây thuộc thế hệ P.
Giải
 Ta xét riêng từng cặp tính trạng:
+Màu sắc:
Đỏ = 3 +3 = 3 đỏ : 1 vàng => theo quy luật phân li. => P : Aa x Aa.
Vàng 1 + 1
+Hình dạng:
Tròn = 3 + 1 = 1 Tròn : 1 Bầu dục =>lai phân tích. => P : Bb x bb.
Bầu dục 3 + 1
 Xét chung: Kết hợp kết quả về KG riêng của mỗi loại tính trạng ở trên ta có KG của P :
AaBb x Aabb.
b)Trong phép lai phân tích:
Không xét riêng từng tính trạng mà phải dựa vào kết quả phép lai để xác định tỉ lệ và
thành phần gen của mỗi loại giao tử sinh ra => KG của cá thể đó.
Ví dụ: Thực hiện phép lai phân tích 1 cây thu được kết quả 25% cây đỏ tròn, 25% cây đỏ bầu dục.
Xác định KG của cây đó.
Giải
Kết quả F
1
chứng tỏ cây nói trên cho 4 loại giao tử tỉ lệ bằng nhau là AB, Ab, aB, ab.
Vậy KG cây đó là : AaBb.
TÍNH SỐ LOẠI VÀ THÀNH PHẦN GEN GIAO TỬ
1)Các gen liên kết hồn tồn:
a) Trên một cặp NST ( một nhóm gen )
 Các cặp gen đồng hợp tử: => Một loại giao tử.
Ví dụ: Ab => 1 loaị giao tử Ab.

B . LAI MỘT CẶP TÍNH TRẠNG
1 . Khái niệm : phép lai trong đó cặp bố mẹ thuần chủng khác nhau về 1 cặp tính
trạng tương phản đem lai
2 .Thí nghiệm : Lai 2 thứ đậu Hà Lan thuần chủng khác nhau về 1 cặp tín h trạng
tương phản là hạt vàng với hạt lục , thu được F
1
đồng loạt hạt vàng . Cho F
1
tự thụ , F
2
thu
được ¾ hạt vàng ; ¼ hạt xanh
3. Nội dung đònh luật :
Số loại giao tử = 2
n
với n là số nhóm gen ( số cặp NST )


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status