TÌNH HÌNH THỰC TẾ CễNG TÁC TỔ CHỨC KẾ TOÁN NHẬP KHO THÀNH PHẨM TIÊU THỤ CHI PHÍ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH Ở CÔNG TY DƯỢC LIỆU IW I - Pdf 76

TèNH HèNH THỰC TẾ CễNG TÁC TỔ CHỨC KẾ TOÁN NHẬP KHO THÀNH
PHẨM TIấU THỤ, CHI PHÍ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH Ở
CÔNG TY DƯỢC LIỆU TW I
I. ĐẶC ĐIỂM, TèNH HèNH CHUNG CỦA CễNG TY DƯỢC LIỆU TW I:
1. Quỏ trỡnh hỡnh thành và phỏt triển của Cụng ty:
Tên công ty: Công ty Dược liệu TW I
Tờn giao dịch: Central Medican Plant Company N
o
-1
Trụ sở hoạt động: KM6 đường Giải Phóng – Hà Nội
Phone: 04 8643668- 04 8641549
Fax: 04.8641584
Tiền thân công ty Dược liệu TW I là một quốc doanh thuốc Nam, thuốc Bắc
Trung ương trực thuộc Bộ Nội thương. Khi đó công ty có tên là Công ty Dược
liệu cấp I – theoQuyết định số 170/BYT-QĐ ngày 01/04/1971 của Bộ Y Tế
.Công ty Dược liệu cấp I là đơn vị bán buôn theo chếđộ hạch toán kinh tế độc lập
với nhiệm vụ kinh doanh các mặt hàng: thuốc Nam, thuốc Bắc, cao đơn hoàn tán,
giống cây chồng dược liệu…nhằm phục vụ cho công tác phũng bệnh, sản xuất và
xuất khẩu. Hàng năm Công ty thực hiện nhiệm vụ theo kế hoạch các chỉ tiêu
mà cấp trên đó giao.
- Năm 1985, tên của Công ty được đổi thành Công ty Dược liệu TW I trực thuộc
Liên Hiệp các xí nghiệp Dược Việt Nam (nay là Tổng Công ty Dược Việt Nam)
- Đến năm 1993 theo quyểt định số 95/BYT-QĐ của Bộ Y Tế ngày 09/02/1993
về điều lệ tổ chức và hoạt động sản xuất kinh doanh: "Bổ xung ngành nghề kinh
doanh chủ yếu của công ty kinh doanh thành phẩm tân dược, dụng cụ y tế thông
thường, bao bỡ và hương liệu mỹ liệu để hỗ trợ cho việc phát triển dược liệu".
- Từ năm 1994 đến nay, công ty lấy tên giao dịch là Centra Medican Plant
Company N1 (viết tắt là MEDIPLANTEX) trực thuộc Liên hiệp các xí nghiệp
Dược Việt Nam với tên giao dịch VINAFA- BỘ Y TẾ
- Cũng như hầu hết các đơn vị kinh tế quốc doanh, công ty Dược liệu TW I có
một quá trỡnh phỏt triển khụng ngừng để tồn tại và khẳng định vai trũ của mỡnh.

gặp nhiều khú khăn song công ty luôn là lá cờ đầu trong ngành Dược của TW về
làm ăn có hiệu quả. Đời sống của cán bộ công nhân viên ổn định và ngày càng
tăng cao cùng với doanh sô của công ty. Hơn thế nữa, Công ty luôn thực hiện đầy
đủ nghĩa vụ với Ngân sách Nhà nước và cung cấp các loại thuốc chữa bệnh với
chất lượng cao đáp ứng nhu cầu của nhõn dõn.
2.Chức năng và nhiệm vụ của công ty Dược liệu TW I:
2.1. Chức năng:
Công ty Dược liệu TW I là doanh nghiệp Nhà nước trực thuộc Bộ y tế. Công
ty có chức năng sản xuất và kinh doanh các mặt hàng thuốc chữa bệnh, trong đó
hoạt động kinh doanh thương mại là chủ yếu cũn hoạt động sản xuất chỉ là phụ.
2.2. Nhiệm vụ:
- Xây dựng và thực hiện kế hoạch sản xuất kinh doanh dựa trên cơ sở kế hoạch
mà công ty đó đặt ra và thích ứng với nhu cầu của thị trường về mặt hàng tân
dược cũng như đông dược.
- Công ty có nhiệm vụ tự hạch toán kinh doanh đảm bảo bù đắp chi phí và chịu
trách nhiệm về việc duy trỡ và phỏt triển nguồn vốn do Nhà nước cấp
- Thực hiện quỏ trỡnh sản xuất kinh doanh phải đảm bảo mục tiêu an toàn lao
động, bảo vệ môi trường, tuân thủ pháp luật về ngành nghề mà đơn vị đó đăng
ký.
- Thực hiện đầy đủ các quyền lợi của cán bộ công nhân viên theo luật lao động
và tham gia các hoạt động có ích cho xó hội.
- Tăng cường đầu tư cho cơ sở vật chất, áp dụng các tiến bộ khoa học kỹ thuật
vào quỏ trỡnh sản xuất kinh doanh.
Với chức năng và nhiệm vụ như trên, Công ty đó và đang tiến hành những hoạt
động sản xuất kinh doanh nhằm nâng cao vị thế trên thị trường trong và ngoài
nước. Để chuẩn bị trước khi Việt Nam tham gia khối mậu dịch tự do AFTA và
chuẩn bị tham gia tổ chức thương mại thế giới WTO, những mục tiêu mà công ty
đề ra là:
- Hoàn thiện và nõng cao trỡnh độ bộ máy quản lý
- Tăng cường phát triển nguồn tài chính .

thành phẩm
Kiểm
nghiệm
thành
Dập
viờn
ộp vỉ
Kiểm
nghiệm
bỏn thành
Sấy
khụ
Pha
chế
Xay ,

y
Nguyờn
vật
liệ
Sấy
khụ
Kiểm
nghiệm
Đóng gói
thành
Nhập kho
thành
Cô đặc Tinh
chế

trọng kinh doanh đến cả các mặt hàng thuốc quý hiếm, đẩy mạnh công tác tỡm
kiếm thị trường và tạo nguồn xuất khẩu.
Nhờ sự năng động, phối hợp đồng bộ nhiều biện pháp tích cực nên Công ty
đó cú doanh thu tăng lên đáng kể. Đó là những tín hiệu đáng mừng đối với một
doanh nghiệp Nhà nước đó từng chịu ảnh hưởng nặng nề của cơ cấu tập trung
quan liêu bao cấp trước đây.
Xét riêng kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty qua 2 năm 2001 và 2002
đó thấy cú sự gia tăng rừ rệt.
Cỏc chỉ tiờu kinh tế trong những năm gần đây:
ST
T
Chỉ tiờu Đơn vị 2001 2002 So sỏnh
1 Vốn cố định 1000đ 8.587.723 10.727.254 129,43%
2 Vốn lưu động 1000đ 92.683.178 102.856.062 110,97%
3 Số lao động người 256 312 121,87%
4 Doanh số tiờu thụ 1000đ 190.791.878 380.764.155 199,57%
5 Nộp ngõn sỏch 1000đ 3.271.616 6.467.232 197,68%
6 Lợi nhuậnsau thuế 1000đ 552.195 687.172 124,44%
7 Thu nhập bq 1
CN
1000đ 1.052 1.172 111,04%
8 Lợi nhuận /doanh
thu
0.0029
0.0055
0.0018
0.0060
Trong những năm gần đây, doanh thu năm nay luôn cao hơn năm trước. Tuy
nhiên , tỷ suất lợi nhuận / doanh thu của năm 2002(0.0018) thấp hơn năm
2001( 0.0029) chứng tỏ khả năng sinh lời giảm đi. Hệ sô lợi nhuận trên vốn của

phân
xưởn
Phũng
kiểm
nghiệ
Phũng
kinh
doanh và
Phũn
g
xuất
Phũng tổ
chức
Phũng kế
toỏn
* Chức năng nhiệm vụ của cỏc phũng ban:
- Giám đốc: chịu trách nhiệm điều hành chung toàn công ty và quản lý trực tiếp
phũng tổ chức hành chớnh và phũng kế toỏn
- Phó giám đốc:
+ Một phó giám đốc kinh doanh xuất nhập khẩu, quản lý các kho và cỏc cửa
hàng.
+ Một phú giỏm đốc phụ trách kỹ thuật, quản lý các phân xưởng .
- Phũng tổ chức hành chớnh: cú chức năng quản lý, sử dụng nhân lực cho phù
hợp, xây dựng nội quy, chế độ làm việc, nội quy lao động; quản lý cụng tỏc an
toàn mọi mặt trong Cụng ty, phụ trỏch cỏc cụng trỡnh xõy dựng cơ bản thuộc
Công ty.
- Phũng kế toỏn tài vụ: cung cấp toàn bộ vốn cho sản xuất kinh doanh, quản lý
vốn đúng chế độ của Nhà nước và phân tích hiệu quả sử dụng vốn trong sản xuất
– kinh doanh.
- Phũng kinh doanh và nhập khẩu: Nhập khẩu thuốc và nguyờn liệu làm thuốc

Bộ máy kế toán của Công ty được khái quát theo sơ đồ sau:

SƠ ĐỒ BỘ MÁY KẾ TOÁN Ở CÔNG TY DƯỢC LIỆU TW I
Kế toán trưởng
Kế toỏn tổng
hợp
Phũng kế toỏn gồm 14 người:
- 1 kế toán trưởng ( trưởng phũng): Phụ trỏch cụng việc chung của phũng dưới
sự chỉ đạo trực tiếp từ Giám đốc, tham mưu cho Giám đốc trong việc điều hành
và quản lý của Cụng ty.
- 1 kế toỏn tổng hợp (phú phũng ): cú nhiệm vụ tổng hợp cỏc bảng kờ, nhật ký,
lờn sổ cỏi, kiểm tra đối chiếu với các bộ phận liên quan, lập các báo cáo tài chính.
- 3 kế toỏn kho hàng: cụng việc phụ trỏch là theo dừi về mặt số lượng và giá trị
hàng hoá nhập- xuất tại các kho, thực hiện đối chiếu với các thủ kho theo định kỳ
và cuối tháng lập bảng kê nhập - xuất hàng hoá. Mỗi kế toán có trách nhiệm theo
dừi một kho hàng.
- 1 kế toỏn cửa hàng: theo dừi tỡnh hỡnh nhập, xuất, tồn thành phẩm ở cửa hàng.
- 1 kế toỏn tiờu thụ sản phẩm và cửa hàng theo dừi cụng nợ: căn cứ vào các
chứng từ gốc và các hoá đơn nhập, xuất bản, kế toán có nhiệm vụ theo dừi chi tiết
cụng sự đối với từng khỏch hàng trỏnh cú sự nhầm lẫn.
- 1 kế toán thanh toán: Hàng ngày căn cứ vào các chứng từ gốc, hoá đơn, nhập
hàng, hoá đơn bán hàng để viết phiếu thu, chi. Cuối tháng, kế toán cộng sổ lên
bảng kê số 1 và nhật ký chứng từ số 1.
- 1 kế toỏn ngõn hàng: theo dừi vốn bằng tiền tại Ngõn hàng, căn cứ vào uỷ
nhiệm chi, uỷ nhiệm thu, séc chuyển khoản, séc lĩnh tiền mặt… kế toán lên bảng
kê số 2 sau đó lên nhật ký chứng từ số 2, số 3, số 4.
- 1 thủ quỹ: làm nhiệm vụ thu, chi khi cú phiếu thu, chi. Ngoài ra cũn phải đi
ngân hàng để nộp, rút tiền.
- 1 kế toán tiền lương, BHXH và khấu hao TSCĐ: có nhiệm vụ phản ánh với
giám đốc việc mua sắm bảo quản và sử dụng TSCĐ, lập bảng phân bổ cho các

g
KT
than
h
toỏn
KT
cỏc
cửa
hàn
g
KT
cỏc
kho
hàn
g
- 3 kế toán phân xưởng và tính giá thành: có nhiệm vụ hạch toán quá trỡnh sản
xuất sản phẩm của cỏc xưởng, tập hợp chi phí phát sinh của các phân xưởng, tính
giá thành công xưởng đối với từng sản phẩm. Cuối mỗi quý cỏc kế toỏn phải
hạch toỏn về chi phí tiêu hao và sản phẩm làm được, tính kết quả lói hay lỗ.
5.2.Hỡnh thức số ỏp dụng trong cụng ty:
Phương pháp hạch toán tại công ty theo phương pháp kê khai thường xuyên,
và để phù hợp với đặc điểm sản xuất, yêu cầu và trỡnh độ tay nghề của cỏn bộ kế
toỏn cụng ty ỏp dụng sổ kế toỏn theo hỡnh thức "nhật ký- chứng từ".
Đây là một hỡnh thức kế toỏn được xây dựng trên cơ sở kết hợp chặt chẽ giữa kế
toán tổng hợp và kế toán chi tiết đảm bảo được việc tiến hành thường xuyên công
việc đồng đều tất cả các khâu trong tất cả các phần việc kế toán, đảm bảo chính
xác số liệu, kịp thời, phục vụ nhạy bén cho nhu cầu quản lý kinh tế của Công ty.

SƠ ĐỒ HẠCH TOÁN


TIÊU THỤ, CHI PHÍ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH Ở CÔNG
TY DƯỢC LIỆU TW I:
A.TèNH HèNH CễNG TÁC QUẢN Lí THÀNH PHẨM VÀ TIấU THỤ
THÀNH PHẨM:
1. Đặc điểm về thành phẩm và tiêu thụ thành phẩm:
Sản phẩm của ngành Dược là những sản phẩm đặc biệt có ảnh hưởng trực tiếp
đến sức khoẻ và tính mạng của người sử dụng. Do đó vấn đề về chất lượng của
sản phẩm luôn được đặt lên hàng đầu.
NK – CT
8
Ở công ty Dược liệu TW I mọi thành phẩm nhập kho và đem tiêu thụ đều
được phũng kỹ thuật - kiểm nghiệm của Cụng ty kiểm tra một cỏch nghiờm ngặt
từ nguyờn liệu đầu vào, quy trỡnh thực hiện sản xuất đến sản phẩm đầu ra tại các
phân xưởng.
Các sản phẩm của Công ty do bộ phận phân xưởng sản xuất làm ra được
hỡnh thành ba nhúm chớnh: hàng đông dược( rượu bổ, sâm…), các loại dược liệu
và các dạng thuốc viên nén vỉ, nhộng như thuốc kháng sinh, cảm sốt, vitamin…
Mỗi nhóm này lại bao gồm nhiều chủng loại, mẫu mó khỏc nhau nhưng được lập
một hệ thống hồ sơ theo dừi hoặc phõn loại theo tờn sản phẩm cú mó số. Hồ sơ
theo dừi trong quỏ trỡnh sản xuất bao gồm tập hợp đánh giá về chất lượng vật
liệu đầu vào, chỉ tiêu thực hiện và kiểm nghiệm quy trỡnh sản phẩm đảm bảo
chất lượng của Cục quản lý Dược Việt Nam. Quá trỡnh quản lý và bảo quản
thành phẩm cũng được chú trọng trong từng giai đoạn, có những quy định chặt
chẽ và thời gian sử dụng do đó thành phẩm của Công ty đem nhập kho hay tiêu
thụ đều đảm bảo tính thời hạn sử dụng của từng loại.
Trong quỏ trỡnh sản xuất cũng như quá trỡnh tiờu thụ Cụng ty phải luụn giữ
được chữ tín, đồng thời đảm bảo an toàn cho khách hàng, từ đó đẩy nhanh khối
lượng thành phẩm tiêu thụ nhằm đạt được kết quả cao trong quá trỡnh kinh
doanh. Để đạt được điều này công tác quản lý tiờu thụ thành phẩm của Công ty
đó chỳ ý cỏc mặt sau:

bao giờ cũng xác định thời hạn thanh toán hoặc tính lói xuất 1,5 %/ thỏng trên
tổng giá trị hàng bán nếu thanh toán chậm quá thời gian quy định. Đồng thời
việc bán chịu chỉ thực hiện đối với các doanh nghiệp có quan hệ làm ăn lâu dài
với Công ty, không bán chịu cho tư nhân hoặc vóng lai trừ khi cú tài sản thế chấp
hoặc ngõn hàng bảo lónh.
2. Tớnh giỏ vốn của thành phẩm:
2.1.Giỏ vốn thực tế nhập kho:
Thành phẩm nhập kho được xác định theo giá thành sản xuất thực tế được tính
cho từng sản phẩm, số liệu này do bộ phận kế toán giá thành tính toán và cung
cấp trên:" Bảng tính giá thành thực hiện". Bảng tính giá thành này được lập riêng
cho từng phân xưởng.
2.2. Giá vốn của thành phẩm được xác định là tiêu thụ:
Công ty Dược liệu TW I sử dụng phương pháp tính giá hàng hoá xuất bán
theo phương pháp giá thực tế nhập trước, xuất trước ( phương pháp FIFO). Theo
phương pháp này, hàng hoá được nhập trước được xuất bán hết mới xuất bán đến
lần nhập sau. Do đó, giá hàng hoá xuất bán được tính hết theo giá nhập kho lần
trước, xong mới tính theo giá nhập kho lần sau. Phương pháp này rất phù hợp với
đặc điểm của mặt hàng thuốc chữa bệnh, là loại sản phẩm có quy định thời hạn sử
dụng. Với việc nhập kho và tính giá như trên, sẽ không xảy ra trường hợp có
những loại dược phẩm đến ngày quá hạn sử dụng mà chưa được xuất bán.
- Thường giá thành sản phẩm được tính khi thành phẩm nhập kho, kế toán tiêu
thụ căn cứ vào bảng tính giá thành thực hiện, lấy giá thành đơn vị từng loại nhân
với số lượng thành phẩm xác định là tiêu thụ sẽ xác định được tổng giá vốn thực
tế của thành phẩm đó. Trường hợp thành phẩm nhập kho vẫn chưa được tính giá
đó cú nhu cầu tiờu thụ thỡ thành phẩm vẫn được xuất bán theo giá bán trên thị
trường, lúc này giá thành không cũn là căn cứ của giá vốn, chờ đến khi nào có
bảng tính giá thành, kế toán tiêu thụ mới hạch toán phản ỏnh giỏ vốn.
3. Các phương thức tiêu thụ mà Công ty áp dụng:
3.1. Bỏn buụn qua kho của Cụng ty:
Để quản lý chặt chẽ vốn thành phẩm, phương thức bán buôn chủ yếu mà

phận KCS của Công ty kiểm tra, theo dừi theo từng lụ hàng sản xuất ra. Công ty
chỉ nhập kho số thành phẩm đó kiểm nhận, mọi sai lệch đều phải được lập biên
bản làm cơ sở cho việc xử lý và ghi sổ kế toỏn.
Sau khi nhận được biên bản kiểm nghiệm kế toán lập phiếu nhập kho thành hai
liên:
- Liên 1: Lưu tại phũng kế toỏn
- Liờn 2: Thủ kho dùng để ghi vào thẻ kho sau đó chuyển cho phũng kế toỏn để
ghi sổ.

BIấN BẢN KIỂM NGHIỆM THÀNH PHẨM
Ngày 20/01/2003
Ban kiểm nghiệm :
Ông ( bà ) : Nguyễn Văn Nghiêm
ễng (bà ) : Trần Thị Cỳc
ễng ( bà ) : Nguyễn Ngọc Trõm
Đó kiểm nghiệm cỏc loại :
Tờn, nhón hiờụ
quy cỏch sản
phẩm
M
ó
số
Phương
thức
kiểm
nghiệm
Đơn
vị
tớnh
Sốlượng

Tờn, nhón hiệu, quy
cỏch
phẩm chất sản phẩm
Đơn vị
tớnh
Số lượng Đơn giá
vốn
Thành tiền
1 Ampicilin 0,25g Viờn 218.00
0
180,2 39.290.49
0
Cộng: 39.290.49
0
Số tiền viết bằng chữ: Ba mươi chín triệu hai trăm chín mươi nghỡn bốn trăm
chỡn mươi đồng
Nhập kho ngày 20 tháng 01 năm
2003
Thủ kho Kế toán trưởng
( ký, họ tờn ) ( ký , họ tờn )
* Thủ tục xuất kho:
Khi khách đến mua hàng, tuỳ từng phương thức bán hàng mà Công ty sử
dụng các chứng từ khác nhau. Ở kho, kế toán kho phụ trách lập " phiếu xuất kho"
để phản ánh số thuốc xuất kho chỉ tiêu số lượng và chỉ tiêu giá trị.
Đồng thời căn cứ vào phiếu xuất kho, kế toán tiêu thụ sản phẩm của Công ty
lập hoá đơn GTGT
Đối với trường hợp bán lẻ hàng hóa thỡ Cụng ty sử dụng cỏc chứng từ như
hoá đơn GTGT bảng kê bán lẻ hàng hoá dịch vụ…
Cỏc chứng từ sử dụng trong quỏ trỡnh xuất kho là căn cứ để Công ty hạch
toán thành phẩm, hạch toán doanh thu, cũn khỏch hàng làm chứng từ đi đường.

N
X Nhập Xuất Tồn
02/0
1
20/0
1
22/0
1
25/0
1
Tồn thỏng 12/2002
Thỏng 1/2003
Công ty Dược Thái Dương
Phân xưởng viên
Cụng ty Dược Nam Định
Công ty Dược Thái Bỡnh
Cửa hàng số 7- Ngọc
Khỏnh
Singapo
218.00
0

35.00
0
100.000
50.000
10.000
100.000
100 000
25/0

Ngày
Tháng
Số hiệu
Chứng từ Diễn
Giải
Nhập Xuất Tồn
Nhập Xuất
Số
Lượng
Giá
đvị
Thành
Tiền
Số
lượng
Giá
đvị
Thành
Tiền
Số
Lượng
Thành
tiền

20/1
31 /1
31/ 1
Tồn tháng
12/2002
Tháng

,2
53.159.000
Tồn tháng
1/ 2003
23.000 4.131.4
90
Người lập biểu Kế toán trưởng
( Ký , họ tên )
( Ký, họ tên ) Cuối tháng, kế toán cộng sổ tính ra tổng số nhập - xuất - tồn của từng thứ thành
phẩm “ Bảng kê nhập xuất thành phẩm” phản ánh tình hình nhập -xuất - tồn kho
thành phẩm theo chỉ tiêu giá vốn.
Phương pháp lập: Thành phẩm của mỗi phân xưởng được tổng hợp và theo dõi
trên một bảng kê nhập - xuất. Mỗi loại thuốc được ghi trên một dòng trong bảng
này.
Cột dư đầu kỳ căn cứ vào số dư cuối kỳ trước của bảng kê nhập - xuất.
Cột phát sinh Nợ , Có căn cứ Sổ chi tiết thành phẩm, từ đó rút ra giá trị tồn kho
cuối kỳ.
Bảng kê nhập -xuất ở công ty thực chất là theo dõi thành phẩm nhập xuất theo
giá thành thực tế.
Bảng này có mẫu như sau:
Phụ lục 2

Trích đoạn KẾ TOÁN TẬP HỢP CHI PHÍ BÁN HÀNG VÀ CHI PHÍ QUẢN LÝ DOANH NGHIỆP :
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status