THỰC TRẠNG TỔ CHỨC KIỂM TOÁN CHU TRÌNH BÁN HÀNG THU
TIỀN TRONG KIỂM TOÁN BÁO CÁO TÀI CHÍNH TẠI CÔNG TY
TNHH KIỂM TOÁN VÀ TƯ VẤN (A & C) CHI NHÁNH HÀ NỘI
2.1 Tổng quan về Công ty TNHH Kiểm toán và Tư vấn (A&C )
2.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển của Công ty A&C
2.1.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển của Công ty A&C
Quá trình hình thành và phát triển của Công ty A&C trải qua ba giai đoạn:
Giai đoạn thành lập: Công ty Kiểm toán và Tư vấn (A&C) là doanh nghiệp
Nhà nước được thành lập theo Quyết định số 140 TC/QĐ/TCCB ngày 26 tháng
3 năm 1992, Quyết định số 107 TC/QĐ/TCCB ngày 13 tháng 2 năm 1995 của
Bộ trưởng Bộ Tài chính (BTC) và hoạt động theo Giấy phép kinh doanh số
102218 ngày 13 tháng 3 năm 1995 do Ủy ban Kế hoạch thành phố Hồ Chí Minh
cấp.
Giai đoạn cổ phần hoá: Cùng với sự phát triển của nền kinh tế Việt Nam
nói chung và lĩnh vực kiểm toán nói riêng, Công ty Kiểm toán và Tư vấn
(A&C) đã được BTC chọn là một trong những công ty đầu tiên của BTC và tiến
hành chuyển đổi hình thức sở hữu từ Doanh nghiệp Nhà nước sang Công ty cổ
phần theo Quyết định 1962/QĐ – BTC ngày 30 tháng 6 năm 2003 của Bộ
trưởng BTC. Công ty Cổ phần Kiểm toán và Tư vấn (A&C) hoạt động theo
Giấy phép đăng ký kinh doanh số 4103001964 do Sở Kế hoạch và Đầu tư
Thành phố Hồ Chí Minh cấp ngày 9 tháng 12 năm 2003.
Tỷ lệ vốn cổ phần Nhà nước 51%; tỷ lệ vốn cổ phần bán cho cán bộ công
nhân viên trong Công ty là 49%. Giá trị doanh nghiệp tại thời điểm cổ phần hoá
(31/12/2002): giá trị thực tế của doanh nghiệp Nhà nước 17.422.521.000; giá trị
thực tế của phần vốn Nhà nước tại doanh nghiệp 5.045.000.000. Mệnh giá cổ
phần: 100.000; số cổ phần phát hành 50.450
Giai đoạn chuyển sang hình thức Công ty TNHH: Theo quy định tại Nghị
định số 105/2004/NĐ – CP ngày 30 tháng 3 năm 2004 và Nghị định số
133/2005/NĐ – CP ngày 31 tháng 10 năm 2005 của Chính phủ về kiểm toán độc
lập, Công ty cổ phần Kiểm toán và Tư vấn (A&C) đã chính thức chuyển đổi
thành Công ty TNHH Kiểm toán và Tư vấn (A&C) từ ngày 6 tháng 2 năm 2007
2.1.1.3.1 Các dịch vụ Công ty A&C cung cấp
Dịch vụ kiểm toán BCTC
Quy trình kiểm toán BCTC được xây dựng dựa trên cơ sở: Tuân thủ các
chuẩn mực kiểm toán Việt Nam hiện hành, các Chuẩn mực và thông lệ quốc tế
trong lĩnh vực nghề nghiệp, các nguyên tắc đạo đức nghề nghiệp kiểm toán, phù
hợp với thực tiễn kinh doanh và môi trường pháp luật Việt Nam. Ngoài ra theo
yêu cầu của các doanh nghiệp Công ty A&C đã thực hiện các dịch vụ: kiểm
toán hoạt động, kiểm toán tuân thủ, kiểm toán nội bộ và kiểm toán thông tin tài
chính.
Quá trình kiểm toán luôn gắn với việc hỗ trợ thông tin và tư vấn góp phần
hoàn thiện hệ thống kiểm soát nội bộ, hoàn thiện công tác tổ chức kế toán, quản
lý tài chính của doanh nghiệp trong và nhiều trường hợp, giúp doanh nghiệp bảo
vệ quyền lợi hợp pháp chính đáng của mình.
Dịch vụ Thẩm định, Kiểm toán Đầu tư & Xây dựng cơ bản
Các dịch vụ mà Công ty A&C cung cấp: Kiểm toán Báo cáo quyết toán
vốn đầu tư dự án, kiểm toán Báo cáo quyết toán công trình, kiểm toán tuân thủ
trong hoạt động đầu tư, thẩm tra dự án, lập và thẩm tra dự toán công trình, xác
định giá trị doanh nghiệp, vốn góp, vốn chuyển nhượng, định giá tài sản (hàng
hoá, nhà cửa, máy móc, đất đai…)
Các dịch vụ thực hiện trên cơ sở tuân thủ những quy định hiện hành của
Nhà nước về Quản lý đầu tư xây dựng cơ bản đối với các loại Dự án có vốn đầu
tư nước ngoài, vốn đầu tư trong nước, tôn trọng tính hiện hữu, hợp lý và tính thị
trường.
Dịch vụ tư vấn
Tư vấn thuế, tư vấn các vấn đề liên quan đến kế toán, tư vấn tài chính và
quản trị doanh nghiệp, tư vấn dịch vụ pháp lý…
Đào tạo
Đào tạo các lớp kế toán trưởng, đào tạo các chuyên đề về kế toán tài chính,
kế toán quản trị, kiểm toán và kiểm toán nội bộ, giám đốc tài chính, kinh doanh
chứng khoán…
CÔNG TY TNHHĐỒNG KHỞI
CHI NHÁNH TẠI NHA TRANG
PHÒNG KIỂM TOÁN XDCB
PHÒNG DỊCH VỤ
PHÒNG QUẢN TRỊTỔNG HỢP
PHÒNG KẾ TOÁN
PHÒNG TƯ VẤNĐÀO TẠO
quốc tế, các văn phòng đại diện và cá nhân có nhu cầu cung cấp dịch vụ.
Biểu 3: Kết quả kinh doanh Công ty A&C chi nhánh Hà Nội
qua các năm (3 năm gần nhất)
Chỉ tiêu 2005 2006 2007
Doanh thu 28 tỷ 42,6 tỷ 56,8 tỷ
Lợi nhuận sau
thuế
1,8 tỷ 1,6 tỷ 1,6 tỷ
2.1.2 Bộ máy hoạt động của Công ty A&C và chi nhánh tại Hà Nội
2.1.2.1 Sơ đồ bộ máy hoạt động của Công ty A&C và chi nhánh tại Hà Nội
2.1.2.2 Chức năng nhiệm vụ các phòng, ban chi nhánh Công ty A&C tại Hà
Nội
Ban Giám đốc: Giám đốc chi nhánh đồng thời là Phó Tổng Giám đốc Công
ty, uỷ viên của Hội đồng thành viên, Ban Giám đốc chịu trách nhiệm điều hành,
chỉ đạo mọi hoạt động của chi nhánh.
Phòng Quản trị - Tổng hợp: Thực hiện công tác hành chính, thư ký, phiên
dịch, văn thư, tin học, lái xe, bảo vệ.
Các phòng nghiệp vụ kiểm toán BCTC (Phòng 1, 2 và 4): Thực hiện công
tác kiểm toán BCTC của các khách hàng
Phòng nghiệp vụ kiểm toán XDCB (Phòng 3): Kiểm toán báo cáo quyết
toán XDCB, thẩm định đầu tư, xác định giá trị doanh nghiệp.
Bộ phận kế toán: Tập hợp mọi chứng từ, ghi sổ kế toán, định kỳ lập báo
cáo gửi Công ty.
dạng hoá các loại hình dịch vụ cung cấp cho khách hàng. Ngoài các chương
trình đào tạo trong nước, các kiểm toán viên còn được đi tu nghiệp và đào tạo
qua các hình thức khảo sát, huấn luyện, thực hành tại các nước Malaysia,
Singapore, Philippines, Hongkong, Anh, Pháp, Bỉ, Ireland…do công ty tổ chức
cũng như chương trình hỗ trợ của BTC, EURO TAPVIET và các tổ chức nghề
nghiệp quốc tế khác.
2.1.4 Quy trình kiểm toán áp dụng tại chi nhánh Công ty A&C tại Hà Nội
2.1.4.1 Chuẩn bị kiểm toán
Khảo sát và chấp nhận khách hàng
Sau khi nhận được yêu cầu từ phía khách hàng, Công ty sẽ cử cán bộ (lãnh
đạo hoặc kiểm toán viên) đến gặp khách hàng để tìm hiểu sơ bộ, thu thập thông
tin, lập Báo cáo khảo sát. Trên cơ sở Báo cáo khảo sát, người đi khảo sát sẽ tính
toán, đề xuất mức phí trình Giám đốc ký duyệt.
Sau khi nhận được chấp thuận của khách hàng, phòng Quản trị - Tổng hợp
tiến hành soạn thảo và ký kết hợp đồng với khách hàng. Giám đốc phân công
hợp đồng về các phòng nghiệp vụ, Lãnh đạo phòng phân công lại cho kiểm toán
viên chịu trách nhiệm thực hiện.
Lập kế hoạch kiểm toán
Kiểm toán viên liên hệ với khách hàng để tìm hiểu kỹ hơn về đặc điểm,
hoạt động kinh doanh của khách hàng phục vụ lập kế hoạch kiểm toán; Chuẩn
bị bộ Hồ sơ kiểm toán chung và Hồ sơ kiểm toán năm; Lập kế hoạch, chương
trình kiểm toán cho khách hàng; Liên hệ với khách hàng về thời gian chứng
kiến kiểm kê, thời gian thực hiện kiểm toán; Gửi cho khách hàng danh sách
các tài liệu cần cung cấp để khách hàng chuẩn bị trước.
Chứng kiến kiểm kê: Thu thập tài liệu, lập Báo cáo kiểm kê, lưu Hồ sơ
kiểm toán
2.1.4.2 Thực hiện kiểm toán tại khách hàng
Họp triển khai: Nhóm kiểm toán họp với BGĐ, phòng kế toán và đại diện
các phòng ban chức năng của khách hàng để thông qua về mục tiêu, nội dung
kiểm toán, trách nhiệm của các bộ phận liên quan đến cuộc kiểm toán.
mức độ hài lòng của khách hàng/nhân viên; Các thủ tục quản lý nội bộ khác;
Thủ tục kiểm soát.
I. THỦ TỤC ĐÁNH GIÁ KHÁCH HÀNG.
Mục tiêu: Để đảm bảo tính độc lập của Công ty đối với khách hàng đó;
Khả năng của Công ty đáp ứng những đòi hỏi của khách hàng; Sự liêm khiết
của Ban Giám đốc khách hàng. Từ đó đảm bảo rằng Công ty không có rủi ro bị
đặt trong một tình hình tế nhị hay khó khăn khi thực hiện hợp đồng hay khi lập
và giao Báo cáo.
Thủ tục cần tiến hành
1. Việc đánh giá phải được thực hiện dưới trách nhiệm của một thành viên
trong Ban Giám đốc.
2. Việc đánh giá phải được tiến hành trước khi có bất kỳ cam kết gì với
khách hàng mới. Thực vậy, tất cả những thảo luận hay trao đổi thăm dò đều được
khách hàng coi như bắt đầu thoả thuận và như vậy làm giảm khả năng từ chối kiểm
toán của Công ty trong trường hợp những đánh giá tỏ ra không đạt yêu cầu.
3. Tiến hành đánh giá
a. Giao việc thăm dò cho một thành viên trong Ban Giám đốc thích hợp
nhất cho việc đánh giá, có nghĩa người thăm dò nắm rõ nhất hoạt động của
khách hàng hoặc giao cho người phụ trách kiểm soát chất lượng.
b. Thực hiện điều tra làm cơ sở cho việc đánh giá, bằng cách tìm kiếm
những thông tin về danh tiếng của Công ty khách hàng, của những người lãnh
đạo và những người chủ sở hữu. Việc điều tra có thể được thực hiện các phương
tiện sau: phân tích Báo cáo tài chính, hỏi bên thứ ba như luật sư, ngân hàng, nhà
cung cấp của khách hàng đó, hỏi các thông tin từ phía kiểm toán viên tiền nhiệm
(nếu có), đọc các báo cáo chuyên môn. Các thông tin thu thập được từ những
điều tra trên phải cho phéo hình thành ý kiến về hoạt động và tính liêm khiết
của đối tượng được thăm dò. Điền vào bảng câu hỏi đánh giá khách hàng tiềm
năng.
c. Người phụ trách đánh giá đưa ra ý kiến trên cơ sở những thông tin thu
thập được để chấp nhận hay từ chối khách hàng. Ý kiến này phải được ghi rõ
hợp mẫu là đại diện cho tất cả các hồ sơ mà Công ty đã làm. Lập ra một danh
sách các hồ sơ được chọn
2. Chọn người sẽ tham gia
Người phụ trách bộ phận kiểm soát chất lượng thực hiện kiểm tra hồ sơ tuỳ
theo: Hồ sơ được chọn, loại hồ sơ được chọn, kế hoạch của các trưởng phòng
hay kiểm toán viên, tính độc lập của những người này đối với hồ sơ kiểm tra
(một trưởng phòng hay kiểm toán viên không thể là người kiểm tra hồ sơ mà họ
chịu trách nhiệm hay đã tham gia thực hiện)
3. Họp giữa người phụ trách với những người kiểm tra để: Đảm bảo rằng
tất cả đều nắm được mục tiêu, thủ tục và kế hoạch kiểm tra mà người phụ trách
bộ phận kiểm soát chất lượng đã chuẩn bị, phân chia công việc cho mọi người,
lập ra một danh sách các hồ sơ đã phân chia.
4. Thực hiện kiểm soát chất lượng theo kế hoạch đề ra: Dùng đến bản câu
hỏi đánh giá về nhóm kiểm toán.
5. Soạn thảo báo cáo của người làm kiểm tra trên hồ sơ được kiểm tra.
Báo cáo này phải trình bày: các lĩnh vực mà tại đó các thủ tục kiểm toán
không áp dụng đầy đủ hoặc chuẩn xác, đánh giá về việc áp dụng các thủ tục
của Công ty về phương diện lên kế hoạch nhân sự và đánh giá khách hàng.
6. Nộp báo cáo cho người phụ trách bộ phận kiểm soát chất lượng.
7. Xem xét lại các báo cáo này bởi người phụ trách bộ phận kiểm soát chất
lượng.
8. Thu thập và tổng hợp dữ liệu trong báo cáo này bởi người phụ trách bộ
phận kiểm soát chất lượng (bao gồm cả việc xem lại hồ sơ của khách hàng bị
mất nhằm phát hiện những yếu kém trong việc thực hiện công tác lẫn trong dịch
vụ khách hàng đã dẫn đến việc mất mát này)
9. Họp giữa người phụ trách bộ phận kiểm soát chất lượng và các thành
viên khác trong Ban Giám đốc để trao đổi về bản tổng kết này: rút ra các kết
luận và quyết định về những thay đổi cần tiến hành để cải thiện chất lượng của
hồ sơ kiểm toán trong lĩnh vực như năng lực và đào tạo kiểm toán viên, kỹ thuật
và thủ tục kiểm toán áp dụng, sự phù hợp của nhóm kiểm toán với các hồ sơ.
quốc tế được chấp nhận)
Tất cả các hồ sơ kiểm toán của Công ty A&C được quản lý và lưu trữ trên
phần mềm máy tính nội bộ và giấy tờ làm việc của kiểm toán viên.
Trên phần mềm máy tính: Hồ sơ kiểm toán năm của từng khách hàng được
sắp xếp theo thứ tự chữ cái tên khách hàng và theo năm kiểm toán.
Giấy tờ làm việc của kiểm toán viên được đóng thành file riêng (Hồ sơ
kiểm toán năm) cho mỗi khách hàng, sắp xếp theo thứ tự chữ cái tên khách hàng
và theo năm kiểm toán. Trong file riêng của từng khách hàng các khoản mục
được sắp xếp theo thứ tự của khoản mục đó trong danh mục hệ thống tài khoản
kế toán danh nghiệp.
Hồ sơ kiểm toán chung được để riêng và được sắp xếp theo thứ tự chữ cái
tên khách hàng. Việc để riêng Hồ sơ kiểm toán chung giúp kiểm toán viên dễ
dàng tìm hiểu những thông tin pháp lý về khách hàng nếu Công ty kiểm toán
khách hàng đó trong nhiều năm.
2.2 Thực trạng kiểm toán chu trình bán hàng – thu tiền tại Công ty ABC và
Công ty XYZ .
2.2.1 Thực trạng kiểm toán chu trình bán hàng – thu tiền tại Công ty ABC.
*Giới thiệu về khách hàng
Công ty ABC là doanh nghiệp tư nhân hoạt động trong lĩnh vực thương
mại. Hoạt động chính của Công ty là kinh doanh sắt thép xây dựng, phục vụ cho
các ngành như điện, cơ khí, xây dựng… Sản phẩm thép của công ty gồm các
loại thép chữ I, U, V. Công ty ABC được thành lập theo Giấy chứng nhận đăng
ký kinh doanh số 1701000194 do Phòng Đăng ký kinh doanh thuộc Sở Kế
hoạch và Đầu tư tỉnh Thái Nguyên cấp ngày 10/5/2003. Số vốn ban đầu: 1.500
triệu đồng. Số lượng lao động của Công ty trong 2 năm 2006 – 2007 thể hiện
qua bảng:
Biểu 4: Tình hình lao động Công ty ABC qua 2 năm 2006 – 2007
Chỉ tiêu
Năm 2006 Năm 2007
Số lượng
này do đó tính cạnh tranh trong ngành nghề này cao. Bên cạnh đó Công ty cũng
chưa tiến hành tự quảng cáo mình cho nên nhiều khách hàng vẫn chưa biết đến
Công ty, số lượng khách hàng mới còn hạn chế.
2.2.1.1.3 Tìm hiểu hệ thống kế toán và hệ thống kiểm soát nội bộ
Chính sách kế toán: Công ty áp dụng Chế độ kế toán Việt Nam ban hành theo
Quyết định 15/2006/QĐ – BTC ngày 20/3/2003, các Chuẩn mực kế toán Việt Nam
do BTC ban hành và các văn bản sửa đổi bổ sung, hướng dẫn thực hiện kèm theo.
Công ty áp dụng hình thức kế toán Nhật ký chung, tính VAT theo phương pháp
khấu trừ. Đơn vị tiền tệ sử dụng Việt Nam Đồng (VNĐ). Niên độ kế toán bắt
đầu từ ngày 1/1 đến ngày 31/12 hàng năm.
Bộ máy kế toán của Công ty gồm 7 người, 1 kế toán trưởng và 6 nhân viên
kế toán. Mỗi nhân viên được chuyên môn hoá làm từng phần hành kế toán
riêng.
Trong kỳ Công ty ABC chỉ có các khoản phải thu ngắn hạn, không có
khoản phải thu nào có số dư quá lớn hoặc tồn tại quá lâu, các khoản nợ đều
được thanh toán đúng hạn, không có khoản nợ nào là khó đòi và không phải lập
dự phòng. Các khoản phải thu ngắn hạn sẽ được thanh toán toàn bộ khi đến hạn
sau khi đã trừ đi khoản ứng trước của người mua. Khách hàng thanh toán trước
hạn sẽ được hưởng chiết khấu thanh toán.
Trong kỳ doanh thu của Công ty ABC là doanh thu từ việc bán 3 loại sản
phẩm thép chữ I, U, V. Doanh thu bán hàng được ghi nhận khi chuyển giao toàn
bộ quyền sở hữu, quyền sử dụng và rủi ro của mặt hàng đó cũng như khách hàng
đã chấp nhận thanh toán. Chính sách kế toán mà Công ty đang áp dụng là phù
hợp với Chế độ kế toán ban hành và nhất quán với năm trước.
Hệ thống kiểm soát nội bộ: Vào ngày đầu tháng Ban Giám đốc tổ chức
cuộc họp để nghe báo cáo kết quả kinh doanh từng tháng của Công ty, bên cạnh
đó cũng tổ chức những cuộc họp bất thường nếu có những hoạt động bất thường
xảy ra làm ảnh hưởng đến tình hình tài chính của Công ty từ đó đưa ra phương
án giải quyết tốt nhất. Kiểm toán viên đánh giá hệ thống kiểm soát nội bộ của
Công ty là tương đối tốt.
hưởng trọng yếu đến BCTC.
Tỷ lệ quy định của Công ty là: 5% - 10% tính trên tổng doanh thu; 0,5% -
1% tính trên tổng giá trị tài sản. Dựa trên kinh nghiệm của bản thân, kiểm toán
viên ước lượng tỷ lệ xác định mức trọng yếu đối với từng công ty như sau:
Chỉ tiêu
Công ty
ABC
Công ty
XYZ
Doanh thu
11 tỷ 6 tỷ
Tỷ lệ xác định
7% 5%
Mức trọng yếu
0,77 tỷ 0,3 tỷ
Tổng tài sản
10 tỷ 20 tỷ
Tỷ lệ xác định
0,5% 0,7%
Mức trọng yếu
0,05 tỷ 0,14 tỷ
Phân bổ mức trọng yếu cho từng chỉ tiêu: Mức trọng yếu chỉ được phân bổ
cho những chỉ tiêu sẽ được kiểm tra chọn mẫu (không bao gồm các chỉ tiêu
kiểm tra 100% ở trên).Việc phân bổ mức trọng yếu được thực hiện theo số dư
của từng chỉ tiêu.
Mức trọng yếu
phân bổ cho
từng chỉ tiêu
=
Số dư từng chỉ tiêu
Công ty TNHH Kiểm toán và Tư vấn (A&C)
Tên khách hàng: Công ty ABC