Thực trạng về bằng chứng kiểm toán trong
quá trình chính các doanh nghiệp của công
ty kiểm toán và tư vấn tài chính quốc tế
KPMG
2.1. Cỏch nhỡn nhận vấn đề bằng chứng kiểm toỏn của cụng ty kiểm toỏn quốc tế
KPMG
Nhỡn chung cụng ty chỳng tụi tiến hành cỏc thủ tục để tỡm kiếm bằng chứng
kiểm toỏn theo cỏc Chuẩn Mực Kiểm Toỏn Việt Nam và Chuẩn Mực Kiểm Toỏn
Quốc Tế. Cỏc chuẩn mực này đũi hỏi chỳng tụi phải cú được cỏc bằng chứng kiểm
toỏn để thu được mức đảm bảo hợp lý về việc liệu bỏo cỏo tài chớnh cú hay khụng cú
cỏc sai sút trọng yếu.
Việc kiểm toỏn bao gồm việc kiểm tra, trờn cơ sở thử nghiệm, cỏc bằng
chứng về số liệu và cỏc cụng bố trờn bỏo cỏo tài chớnh
Tuy nhiờn vúi kinh nghiệm hàng thập kỷ là một trong những cụng ty kiểm toỏn
và tư vấn tài chớnh hàng đầu thế giới chỳng tụi cũng cú những điểm khỏc biệt cơ bản
trong việc tỡm kiếm và thu thõp bằng chứng kiểm toỏn, trờn cơ sở đú chỳng tụi trỡnh
bày ý kiến về bỏo cỏo tài chớnh dựa trờn việc kiểm toỏn của chỳng tụi, điều đú làm
nờn thế mạnh của cụng ty chỳng tụi đó và đang được khẳng định tại thị trường kiểm
toỏn Việt Nam và thị trườngkiểm toỏn toàn cầu. Một phần của sự khỏc biệt đú được
thể hiện ở một số điểm chớnh sau:
- Thủ tục kiểm toỏn
- Kiểm tra kiểm soỏt
- Thủ tục phõn tớch
- Kiểm tra chi tiết
- ……….
2.1. Thủ tục tỡm kiếm
2.1.1.Lấy mẫu cho cỏc thử nghiệm kiểm soỏt
Lấy mẫu được dựng trong cỏc thử nghiệm kiểm soỏt để ước lượng tần số xuất
hiện của sai phạm đối với cỏc thủ tục kiểm soỏt nội bộ được đề ra. Tuy nhiờn khụng
phải thủ tục kiểm soỏt nào cũng cú thể ỏp dụng kỹ thuật lấy mẫu để thử nghiệm, mà
chỉ cú cỏc thủ tục kiểm soỏt để lại bằng chứng mới cú thể ỏp dụng kỹ thuật lấy mẫu.
những thiếu sút nghiờm trọng lẫn thứ yếu đều kết hợp trong xỏc định sai phạm, thỡ
tầm quan trọng của mức độ sai phạm dựng để đỏnh giỏ rủi ro kiểm soỏt sẽ rất khú
phỏn đoỏn
Rủi ro lấy mẫu trong thử nghiệm kiểm soỏt
Khi ỏp dụng lấy mẫu kiểm toỏn trong thử nghiệm kiểm soỏt, kiểm toỏn viờn
cần chỳ ý đến cả hai loại rủi ro lấy mẫu cú thể xảy ra:
- Rủi ro độ tin cậy thấp ( Risk of Underreliance) vào hệ thống kiểm soỏt nội bộ.
Đú là khả năng kết quả mẫu làm cho kiểm toỏn viờn đỏnh giỏ rủi ro kiểm soỏt cao
hơn mức thực tế của nú, và do đú dựa rất ớt vào cỏc thủ tục kiểm soỏt của đơn vị
- Rủi ro độ tin cậy cao ( Risk of Overreliance) vào hệ thống kiểm soỏt nội bộ.
Đú là khả năng kết quả mẫu làm cho kiểm toỏn viờn đặt quỏ nhiều tin cậy vào kiểm
soỏt nội bộ, vượt quỏ mức độ hữu hiệu thực sự của nú. Trong trường hợp này rủi ro
kiểm soỏt sẽ được đỏnh giỏ thấp hơn thực tế
Đối với cụng việc kiểm toỏn, rủi ro do độ tin cậy thấp vào hệ thống kiểm soỏt
nội bộ cú liờn quan đến hiệu quả của qua trỡnh kiểm toỏn. Khi kết quả mẫu làm cho
kiểm toỏn viờn đỏnh giỏ rủi ro kiểm soỏt ở mức cao hơn thực tế, kiểm toỏn viờn sẽ
dựng nhiều thử nghiệm cơ bản hơn mức cần thiết. Cỏc thử nghiệm khụng cần thiết sẽ
làm giảm hiệu quả của quỏ trỡnh kiểm toỏn, vỡ làm cho chi phớ tăng lờn một cỏch vụ
ớch, chứ khụng làm giảm đi tớnh hiệu lực của kiểm toỏn trong việc xỏc định cỏc sai
sút trọng yếu trong bỏo cỏo tài chớnh. Do đú kiểm toỏn viờn khụng cần cố gắng kiểm
soỏt trực tiếp loại rủi ro này.
Ngược lại, rủi ro cú độ tin cậy cao lại được kiểm toỏn viờn hết sức quan tõm.
Nếu đỏnh rủi ro kiểm soỏt thấp hơn thực tế, kiểm toỏn viờn sẽ giảm đi một cỏch
khụng thớch hợp phạm vi cỏc thử nghiệm cơ bản, nờn dẫn đến giảm đi hiệu lực hoàn
toàn của kiểm toỏn trong việc phỏt hiện cỏc sai sút của bỏo cỏo tài chớnh. Do vậy
kiểm toỏn viờn cần phải kiểm soỏt cẩn thận rủi ro độ tin cậy cao trong quỏ trỡnh thiết
kế cỏc thử nghiệm kiểm soỏt. Trong lấy mẫu thuộc tớnh, rủi ro về độ tin cậy là một
nhõn tố quan trọng để xỏc định cỡ mẫu cũng như đỏnh giỏ kết quả mẫu.
Lấy mẫu thuộc tớnh
Ở trường hợp này chỳng ta xem xột lấy mẫu bằng kỹ thuật thống kờ. Cần nhắc
nào, kiểm toỏn viờn thường phải đặt ROR ở mức thấp từ 5% đến 10% ROR ảnh
1 + n’/ N
n’
n =
hưởng đến cỡ mẫu theo chiều hướng mức ROR càng thấp thỡ đũi hỏi cỡ mẫu càng
tăng lờn.
Mức độ sai phạm mong đợi của tổng thể ( Expected Population Deviation Rate
– EDR) là mức độ sai phạm mà kiểm toỏn viờn mong đợi sẽ phỏt hiện trong mẫu lấy
ra từ tổng thể. Chỉ tiờu này sẽ ảnh hưởng đến cỡ mẫu cần thiết theo chiều hướng là
khi cỏc nhõn tố khỏc khụng đổi nếu EDR tăng sẽ làm tăng cỏc cỡ mẫu cần thiết. Để
ước lượng EDR kiểm toỏn viờn thường dựng kết quả lấy mẫu của kỳ trước hoặc dựa
vào kinh nghiệm của mỡnh đối với loại thử nghiệm đú. Kiểm toỏn viờn cú thể tớnh
EDR dựa vào một mẫu nhỏ cú tớnh chất chỉ dẫn ( Pilot Sample)
Trờn cơ sở ROR, TDR và EDR đó cú, kiểm toỏn viờn sẽ dựng cỏc cụng thức
thống kờ để tớnh ra cỡ móu cần thiết phự hợp với cỏc chỉ tiờu núi trờn. Để giỳp kiểm
toỏn viờn cú được kết quả nhanh chúng và khụng phải dựng cỏc cụng thức toỏn học
phức tạp, người ta xõy dung sẵn cỏc bảng tra cứu cỡ mẫu dựng cho thử nghiệm kiểm
soỏt ( Xem phụ lục)
Cỏc bảng tra cứu mẫu được dựng cho mỗi mức ROR khỏc nhau. Bảng 1 dung
với mức ROR = 5% và bảng 2 dựng với mức ROR = 10%. Cỏc dũng của bảng là mức
sai phạm cú thể bỏ qua (TDR) do kiểm toỏn viờn đề ra, cũn trục dọc là mức sai phạm
mong đợi của tổng thể (EDR). Con số trong cỏc ụ là cỡ mẫu yờu cầu, tương ứng với
một mức EDR cho trước trong trục dọc.
Ảnh hưởng của kớch thước tổng thể: Trong cỏc phần trờn nhõn tố kớch thước
tổng thể khụng được đề cập tới nhưng thật ra kớch thước tổng thể cú một ảnh hưởng
nhất định tới cỡ mẫu, nhưng ảnh hưởng này sẽ khụng đỏng kể tới những tổng thể cú
kớch thước lớn, vỡ vậy bảng tra cứu cỡ mẫu dựa trờn cơ sở những tổng thể cú kớch
thước lớn sẽ khụng cần xem xột đến nhõn tố này. Ở cỏc tổng thể cú kớch thước nhỏ
hơn, kớch thước tổng thể cú ảnh hưởng nhẹ đến cỡ mẫu yờu cầu. Cụng thức sau đõy
cho phộp điều chỉnh cỡ mẫu ảnh hưởng theo kớch thước tổng thể:
tổng thể bằng mức sai phạm của mẫu. Thay vào đú kiểm toỏn viờn chỉ cú tớnh ra
mức sai phạm thực tế tối đa (Achieved Upper Deviation Rate – AUDR) là mức sai
phạm cao nhất trong tổng thể cú thể cú với mức rủi ro về độ tin cậy cao mà kiểm toỏn
viờn cú thể chấp nhận được. Chỉ tiờu AUDR sẽ được đem so sỏnh với mức sai phạm
cú thể bỏ qua ( TDR ). Nếu AUDR vượt quỏ TDR thỡ kiểm toỏn viờn sẽ khụng thể
giữ mức tin cậy dự kiến của mỡnh ( Hay núi cỏch khỏc – mức rủi ro kiểm soỏt dự
kiến) về thủ tục kiểm soỏt của đơn vị.
Để xỏc định AUDR , cũng giống như đối với cỡ mẫu người ta xõy dung sẵn
cỏc bảng tra cứu độc lập cho mỗi mức ROR ( Bảng số 3 và 4 ) là hai bảng tra cứu
tương ứng với ROR = 5% và ROR = 10% . Cỏc dũng của bảng là số sai phạm thực tế
tỡm được trong mẫu, cũn trục dọc là cỡ mẫu đang xột. Trường hợp cỡ mẫu đang xột
khụng cú trong bảng, kiểm toỏn viờn cú thể dựng cỡ mẫu lớn nhất nhưng nhỏ hơn cỡ
mẫu đang xột cú mặt trong bảng để tra,
Vớ dụ: Cỡ mẫu đang xột là 112 khụng cú trong bảng nờn kiểm toỏn viờn cú
thể dựng cỡ mẫu 100 để tra
Chỳng ta tiếp tục với thực vớ dụ thự tế đó nờu ở trờn, với cỡ mẫu là 125 phần
tử và số sai phạm tỡm thấy trong mẫu là 2, mức sai phạm thực tế của mẫu là 1,6%,
dựng bảng 3 với ROR = 5%, ta xỏc định được AUDR = 4,9%. Núi cỏch khỏc mức sai
phạm thực tế tối đa là 4,9% với rủi ro về độ tin cậy cao là 5%. Kết quả này chỉ ra rằng
nếu kiểm tra 100% tổng thể thỡ mức sai phạm thực sự của tổng thể là 4,9%, vỡ sai
phạm của tổng thể là một con số khụng tớnh hết ngoại trừ khi kiểm tra toàn bộ tổng
thể. Nghĩa là kết quả trờn cho biết chỉ cú 5% rủi ro là mức sai phạm thực sự của tổng
thể vượt quỏ 4,9%. Núi cỏch khỏc cú 95% cơ hội để mức sai phạm này nhỏ hơn hoặc
bằng 4,9%,
Cũng giống như cỡ mẫu, chỉ tiờu AUDR cũng chịu ảnh hưởng tường tự kớch
thước tổng thể. Và cũng như cỏc bảng 1,2,3,4 cũng ỏp dụng cho cỏc phần tử cú số
phần tử khỏ lớn, khi AUDR chịu ảnh hưởng khụng đỏng kể bởi kớch thước của tổng
thể. Với cỏc tổng thể cú kớch thước nhỏ hơn, AUDR chịu ảnh hưởng nhẹ bởi kớch
thước của cỏc tổng thể. Cỏch thức điều chỉnh AUDR theo kớch thước tổng thể như
sau:
EDR = 0.
Vớ dụ: Kiểm toỏn viờn cú những lý do để nghi ngờ rằng cú một người nào đú
đó giả mạo cỏc đơn đặt hàng, phiếu nhập và hoỏ đơn để đưa đến cho một khoản chi
quỹ khụng cú thật. Để xỏc định điều này kiểm toỏn viờn phải tỡm thấy ớt nhất một
chứng từ gian lận trong hồ sơ thanh toỏn của khỏch hàng.
Giả sử kiểm toỏn viờn dự định một mức rủi ro về độ tin cậy cao là 5% rằng
mẫu anh ta khụng tỡm thấy gian lận nếu tổng thể chứa từ 2% trở lờn cỏc phần tử gian
lận. Dựng bảng 1 với ROR = 5%, kiểm toỏn viờn tỡm thấy với EDR = 0 và TDR =
2%, cỡ mẫu sẽ là 149. Nếu sau khi kiểm tra 149 chứng từ của mẫu được chọn mà
khụng tỡm thấy sai phạm nào, kiểm toỏn viờn chỉ cú 5% rủi ro là trong tổng thể cú
hơn 2% số chứng từ là chứng từ gian lận.
Lấy mẫu nối tiếp ( Sequencial Sampling hay Stop-or – Go Samping):
theo phương phỏp này, việc chọn mẫu được tiến hành “từng nấc”. Kiểm
toỏn viờn bắt đầu băng việc kiểm tra một mẫu nhỏ. Sau đú dựa trờn kết
quả của mẫu khởi đầu này, kiểm toỏn viờn quyết định lựa chọn giữa ba
khả năng:
1 - Giữ độ tin cậy dự kiến vào hệ thống kiểm soỏt nội bộ.
2 - Giảm độ tin cậy dự kiến vào hệ thống kiểm soỏt nội bộ.
3 - Kiểm tra thờm một số phần tử để thu thập thờm thụng tin
Trong trường hợp đó kiểm tra thờm một số phần tử mà vẫn khụng cố đầy đủ
bằng chứng để cú quyết định dứt khoỏt về việc dựa vào kiểm soỏt nội bộ, kiểm toỏn
viờn lại kiểm tra thờm một số phần tử nữa….. và cứ tiếp tục cụng việc cho đến khi đủ
cơ sở quyết định.
Thuận lợi của phương phỏp lấy mẫu nối tiếp sẽ là cỡ mẫu nhỏ hơn so với lấy
mẫu cố định trong trường hợp tổng thể cú mức sai phạm thấp. Ngược lại tổng thể cú
mưcsai phạm trung bỡnh thỡ cỡ mẫu sẽ lớn hơn là khi ỏp dụng phương phỏp lấy mẫu
với cỡ mẫu cố định.
Lấy mẫu thuộc tớnh phi thống kờ
Sự khỏc biệt chủ yếu giữa lấy mẫu thuộc tớnh thống kờ và lấy mẫu thuộc tớnh
phi thống kờ nằm trong việc xỏc định cỡ mẫu và đỏnh giỏ kết quả mẫu.
thể, đú là khả năng kết quả mẫu chỉ ra rằng tổng thể cú thể sai sút
trọng yếu, trong khi thực tế khụng cú sai sút trọng yếu. Loại này
được gọi là rủi ro Anpha ( Anpha Risk)
Rủi ro chấp nhận sai (Risk of Incorrect Acceptance) của một tổng
thể, đú là khả nămg kết quả chỉ ra rằng tổng thể thỡ khụng cú sai
sút trọng yếu, trong khi thực tế cú sai sút trọng yếu. Loại này cũn
được gọi là rủi ro Beta ( Beta Risk)
Tớnh chất rủi ro này tương tự với cỏc loại rủi ro trong lấy mẫu thử nghiệm
kiểm soỏt. Nếu kiểm toỏn viờn gặp phải loại sai lầm thứ nhất và từ chối khụng đỳng
về số dư một tài khoản, cụng việc kiểm toỏn sẽ thiếu hiệu quả vỡ kiểm toỏn viờn phải
thực hiện thờm cỏc thủ tục kiểm toỏn mà kết quả cuối cựng sẽ thấy tài khoản khụng
cú sai sút trọng yếu. Do đú rủi ro về từ chối liờn quan đến tớnh hiệu quả, nhưng lại
khụng ảnh hưởng đến tớnh hữu hiệu của cụng việc kiểm toỏn.
Ngược lại, rủi ro về chấp nhận sai của một tổng thể thỡ liờn quan đế sự hiện
hữu của cuộc kiểm toỏn trong việc phỏt hiện những sai sút trọng yếu. Kiểm toỏn viờn
rất quan tõm đến loại rủi ro này vỡ nếu thất bại trong việc phỏt hiện cỏc sai sút trọng
yếu thỡ cú thể dẫn đến hậu quả nghiờm trọng.
Lấy mẫu biến đổi thống kờ
Lấy mẫu biến đổi là một kỹ thuật giỳp kiểm toỏn viờn ước lượng bằng chỉ tiờu
giỏ trị, kỹ thuật này rất hữu ớch trong kiểm toỏn.
Vớ dụ: Kiểm toỏn viờn cú thể dựng kỹ thuật lấy mẫu biến đổi để ước lượng cỏc
giỏ trị hàng tồn kho, ước lượng khoản phải thu khỏch hàng… Cỏc phương phỏp lấy
mẫu biến đổi cổ điển được ỏp dụng rộng rói bao gồm ước lượng trung bỡnh đơn vị,
ước lượng tỷ số và ước lượng đặc biệt
Phương phỏp ước lượng trung bỡnh đơn vị ( Mean – per-unit
Estimation) dựng để ước lượng giỏ trị trung bỡnh của một phần tử trong
tổng thể bằng cỏch xỏc định được giỏ trị trung bỡnh của mẫu, với một
mức rủi ro lấy mẫu định trước. Từ đú giỏ trị ước lượng của tổng thể
được tớnh bằng tớch số của giỏ trị trung bỡnh của mẫu kiểm tra với số
lượng phần tử của tổng thể. Sai sút dự kiến sẽ được ước tớnh bằng
Trong đú: x
i
: Giỏ trị phần tử i trong tổng thể
x
: Giỏ trị trung bỡnh của tổng thể
N : Số phần tử của tổng thể
Trong thực tế kiểm toỏn viờn khụng thể tớnh được độ lệch chuẩn của tổng thể.
Thay vào đú kiểm toỏn viờn ước tớnh bằng cỏch rỳt ra một mẫu thử nghiệm ( Pilot
Sample ) với khoảng 50 phần tử. Độ lệch chuẩn ước tớnh (Estimated Standard
Deviation ) được trỡnh bày bằng cụng thức sau:
1N
)xx(
N
1i
2
i
−
−
∑
=
Với: x
i
: Giỏ trị phần tử i trong mẫu
x
: Giỏ trị trung bỡnh của mẫu
N : Số phần tử của mẫu
Khoảng ước lượng dự kiến ( Allowance For Sampling Risk ) hay độ chớnh xỏc
( Precision Interval ) là phạm vi được cộng thờm hay trừ đI xung quanh kết quả mẫu
để tỡm hỡnh thành một khoảng mà giỏ trị thực của đặc trưng tổng thể được hy vọng là
nằm trong khoảng đú.
quả mẫu bị sai lầm trọng yếu trong khi thực ra là nú chớnh xỏc.
Từ mức rủi ro từ chối sai và mức rủi ro chấp nhận sai đó kiểm định, kiểm toỏn
viờn sẽ tỡm được hệ số chấp nhận sai và hệ số từ chối sai bằng cỏch tra bảng sau đõy:
BẢNG HỆ SỐ RỦI RO
Mức chấp nhận được
của rủi ro
Hệ số chấp
nhận sai
Hệ số từ
chối sai
1,0% 2,33 2,58
4,6% 1,68 2,00
5,0% 1,64 1,46
10,0% 1,28 1,64
15,0% 1,04 1,44
20,0% 0,84 1,28
25,0% 0,67 1,15
30,0% 0,52 1,04
40,0% 0,25 0,84
50,0% 0,00 0,67
Ở vớ dụ trờn với mức rủi ro chấp nhận sai là 5% thỡ hệ số chấp nhận sai sẽ là
1,64 và với mức rủi ro từ chối sai là 40% thỡ hệ số từ chối sai sẽ là 0,84
* Đỏnh giỏ kết quả mẫu.
Sau khi xỏc định cỡ mẫu cần thiết, kiểm toỏn viờn sẽ tiến hành lựa chọn và
kiểm tra cỏc phần tử của mẫu. Qua đú kiểmtoỏn viờn sẽ xỏc định được:
Kớch thước tổng thể
Khoảng ước lượng điều chỉnh
=
Sai lầm cú thểbỏ qua
x
x
: giỏ trị trung bỡnh của mẫu
n : số phần tử của mẫu
Với cỏc số liệu này, trước hết kiểm toỏn viờn điều chỉnh lại khoảng ước lượng
theo độ chờnh lệch của mẫu
Sau đú kiểm toỏn viờn tớnh giỏ trị ước tớnh của tổng thể:
Cuối cựng kiểm toỏn viờn so sỏnh giỏ trị sổ sỏch của tổng thể giỏ trị ước lượng
của tổng thể
±
khoảng ước lượng điều chỉnh..
- Nếu giỏ trị sổ sỏch của tổng thể nằm trong khoảng tỡm được, nghĩa là kết quả
mẫu sẽ cho phộp kết luận rằng số dư tài khoản khụng cú sai sút trọng yếu.
- Cũn nếu giỏ trị sổ của tổng thể nằm ngoài khoảng tỡm được thỡ kết quả mẫu
sẽ chỉ ra rằng cú rủi ro rất lớn, nghĩa là số dư tài khoản cú sai sút trọng yếu
Mức sai sút dự kiến ( Projected error) là hiệu số giữa giỏ trị sổ sỏch và giỏ trị
ước lượng của tổng thể.
Phương phỏp ước lượng tỷ số và ước lượng sai biệt
Ước lượng tỷ số ( Ratio Estimation ) và ước lượng sai biệt (Difference Estimation),
cũng là hai kỹ thuật lấy mẫu được dựng trong biến đổi. Tuy cú một số điểm tương
đồng, nhưng đõy thực sự là hai phương phỏp khỏc nhau và cú những điều kiện vận
dụng khỏc nhau. Trong phần trỡnh bày dưới đõy, chỳng ta sẽ khụng đI sõu vào cỏc
cụng thức tớnh toỏn như đối với ước lượng trung bỡnh đơn vị mà chỉ tỡm hiểu về
nguyờn tắc và đặc điểm của hai nguyờn tắc này.
* Trong ước lượng tỷ số
Kiểm toỏn viờn dựng một móu ước lượng tỷ số giữa giỏ trị kiểm toỏn ( giỏ trị
đỳng) của một tổng thể với giỏ trị sổ sỏch của tổng thể. Tỷ số này được ước lượng
bằng cỏch chia số giỏ trị kiểm toỏn của mẫu cho tổng số giỏ trị sổ sỏch của cỏc phần
tử trong mẫu theo cụng thức sau:
R =
* Trong c lng sai bit
Kim ton vin dng mt mu c lng mc sai bit trung bnh gia gi
tr kim ton v gi tr s sch ca mt mu cho s lng cc phn t ca mt mu
theo cng thc sau:
R =
=
n
1j
jj
)ba(
n
1
Trong ỳ:
R: Sai bit trung bnh gia gi tr s sch v gi tr kim ton
a
j
: Gi tr kim ton ca phn t j
b
j
: Gi tr s sch ca phn t j
n : S phn t ca mu
Sau ỳ, tng s sai bit gia gi tr s sch ca tng th v gi tr ng c
c tnh s c xc nh bng cch nhừn sai bit trung bnh R vi s lng trung
bnh ca tng th.
So snh cc phng php c lng
- Ước lượng trung bỡnhđơn vị là một phỏp cú độ tin cậy cao dự rằng tổng thể
cú mức độ sai sút cao hay thấp, tầm cỡ sai sút lớn hay nhỏ, sai sút một bờn hoặc sai
sút cả hai bờn ( cú sai sút lớn hơn cú sai sút nhỏ hơn). Phương phỏp này chỉ khụng
viờn dự đoỏn sai sút trong tổng thể ( Sai sút dự kiến), cú xem xột đến rủi ro
lấy mẫu – tuy khụng định lượng được rủi ro này. Về lý thuyết cú nhiều cỏch
để dự đoỏn sai sút trong tổng thể, trong đú hai phương phỏp được đề nghị
sử dụng – theo hướng dẫn của Hiệp Hội kế toỏn viờn cụng chứng Mỹ – là
phương phỏp ước lượng tỷ số và phương phỏp ước lượng sai biệt.
Khi sai sút ước lượng dự kiến lớn hơn sai sút cú thể bỏ qua, kiểm toỏn viờn kết
luận rằng tổng thể cú khả năng bị sai sút trọng yờu. Ngược lại, khi sai sút dự kiến nhỏ
hơn sai sút cú thể bỏ qua, kiểm toỏn viờn phải xột đoỏn xem liệu cú thể chấp nhận
rằng tổng thể khụng cú sai sút trọng yếu hay khụng? Sai sút trọng yếu càng gần với
sai sút cú thể bỏ qua, khả năng sai sút trọng yếu trong tài khoản sẽ càng lớn.
2.1.3. Thực hiện cỏc kỹ thuật kiểm toỏn và cỏc loại thủ tục cú thể thực hiện được
trong việc đạt được cỏc bằng chứng kiểm toỏn cú hiệu lực
* Cỏc kỹ thuật kiểm toỏn
- So sỏnh
- Tớnh toỏn
- Xỏc nhận
-Phỏng vấn
- Kiểm tra tài liệu
- Quan sỏt
- Kiểm kờ
* Cỏc thủ tục kiểm toỏn
- Kiểm tra chi tiết
- Cỏc thủ tục phõn tớch
- Kiểm tra hệ thống kiểm soỏt nội bộ
2.2. Quy trỡnh tỡm kiếm bằng chứng kiểm toỏn tại cụng ty kiểm toỏn và tư vấn tài
chớnh quốc tế KPMG khi kiểm toỏn tại một số doanh nghiệp (Những vấn đề thực tế
tồn tại).
2.2.1. Lấy mẫu kiểm toỏn cho cỏc thủ tục kiểm soỏt
Bước 1: Xỏc định mục tiờu của thử nghiệm
Kiểm toỏn viờn mong muốn thử nghiệm sự hiện hữu của thủ tục kiểm soỏt nội
là 4% với ROR là 5%
Căn cứ vào “ Bảng tra mức sai phạm thực tế tối đa ( AUDR) mức rủi ro về độ
tin cậy cao (5%)”
Căn cứ vào bảng 3 chỳng tụi xỏc định cỡ mẫu: 156 phần tử
Bước 6: Lựa chọn và kiểm tra cỏc phần tử của mẫu
Chỳng tụi tiến hành chọn ra 156 Voucher , kiểm tra cỏc Voucher cựng với cỏc
chứng từ gốc ( Hoỏ đơn, phiếu nhập) để tỡm ra cỏc loại sai phạm đó xỏc định ở bước
2.
Bước 7: Đỏnh giỏ kết quả mẫu.
Khi đỏnh giỏ kết quả mẫu chỳng tụi khụng chỉ xem xột số sai phạm thực tế mà
cũn chỳ ý đến bản chất của sai phạm. Để làm rừ điều này ta phải xem xột việc đỏnh
giỏ kết quả đối với ba trường hợp khỏc nhau về kết quả mẫu sau đõy:
Trường hợp 1: Nếu trong mẫu chỳng tụi tỡm thấy sai phạm và khụng cú bằng
chứng nào cho thấy cú gian lận trong sai phạm này. Dựng bảng phụ lục 3 ta thấy
tương ứng với cỡ mẫu là 150 ( khụng cú cỡ mẫu là 156) và số sai phạm thực tế là 1,
mức sai phạm thực tế tối đa AUDR là 3,2% và nhỏ hơn mức sai phạm cú thể bỏ qua
TDR là 4%. Kiểm toỏn viờn cú thể kết luận rằng: chỉ cú 5% là mức sai phạm thực sự
trong tổng thể lớn hơn 4%. Trường hợp này kết quả mẫu đó làm cho cơ sở độ tin cậy
dự kiến của kiểm toỏn viờn vào thủ tục kiểm soỏt, cũng như sự đỏnh giỏ của kiểm
toỏn viờn vào thủ tục kiểm soỏt cũng như sự đỏnh giỏ của kiểm toỏn viờn về rủi ro
kiểm soỏt
Trường hợp 2: Nếu số sai phạm trong mẫu hiện tại là 3 và cũng khụng cú sai
phạm nào thuộc loại gian lận. Dựng bảng phụ lục 3 ta thấy mức AUDR = 5,1% lớn
hơn mức TDR = 4%. Từ kết quả này chỳng tụi nhận thấy nờn giảm độ tin cậy vào thủ
tục kiểm soỏt và gia tăng cỏc thử nghiệm cơ bản đối với cỏc khoản mục cú liờn quan.
Đồng thời kiểm toỏn viờn cần tỡm hiểu nguyờn nhõn đón đến sai phạm cao hơn dự
kiến để trong trường hợp cần thiết cú thể thụng tin cho đơn vị về sự yếu kộm của hệ
thống kiểm soỏt nội bộ.
Kiểm toỏn viờn cũng cú thể chọn phương ỏn gia tăng cỡ mẫu lờn với hy vọng
là giảm AUDR xuống. Khi cỡ mẫu tăng lờn, số lượng sai phạm cú thể tỡm thấy trong
Bước 8 : Lập tài liệu cho cỏc thủ tục lấy mẫu
Cỏc cụng việc đó được thực hiện trong mỗi bước kể trờn cũng như cơ sở để đi
đến kết luận cuối cựng được tài liệu hoỏ bằng hồ sơ kiểm toỏn
2.2.2. Lấy mẫu cho cỏc thử nghiệm cơ bản
Trong cuộc kiểm toỏn bỏo cỏo tài chớnh tại cụng ty ABC, chỳng tụi sử dụng
chương trỡnh lấy mẫu biến đổi theo phương phỏp ước lượng trung bỡnh để minh hoạ
khi kiểm toỏn một khoản mục cụ thể trờn bỏo cỏo tài chớnh
Bước 1: Xỏc định mục đớch thử nghiệm