3. Chuyên đề thực tập
4.
5.
2. NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CHUNG VỀ KẾ TOÁN TẬP HỢP CHI
PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM VỚI VIỆC
TĂNG CƯỜNG QUẢN TRỊ DOANH NGHIỆP Ở DOANH NGHIỆP
SẢN XUẤT
I. SỰ CẦN THIẾT CỦA KẾ TOÁN TẬP HỢP CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ
3. TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM CỦA DOANH NGHIỆP TRONG CƠ CHẾ
THỊ TRƯỜNG
4. Bất kỳ một doanh nghiệp nào hoạt động trong cơ chế thị trường
thì yếu tố lợi nhuận được đặt lên hàng đầu, do đó việc tiết kiệm chi phí, hạ giá
thành sản phẩm có ý nghĩa rất lớn. Khi thị trường hàng hoá phong phú, đa dạng, có
cạnh tranh để tiêu thụ được sản phẩm, các doanh nghiệp phải tìm mọi cách để nâng
cao chất lượng sản phẩm, cải tiến mẫu mã phù hợp với thị hiếu người tiêu dùng
đồng thời phải tìm mọi biện pháp giảm chi phí, hạ giá thành. Việc hạ giá thành sẽ
tạo ra ưu thế cho doanh nghiệp trong cạnh tranh, doanh nghiệp có thể hạ giá bán để
tiêu thụ nhanh sản phẩm, thu hồi vốn nhanh và thu được lợi nhuận lớn. Bởi vì, giá
thành bên cạnh chức năng là thước đo bù đắp chi phí còn là chức năng lập giá, có
nghĩa là căn cứ vào giá thành để xác định giá bán và thông qua giá bán sẽ đánh giá
được mức độ bù đắp chi phí và hiệu quả của chi phí. Mà việc hạ thấp giá thành
đồng nghĩa với việc tiết kiệm chi phí, trong điều kiện đó doanh nghiệp có thể rút
bớt lượng vốn lưu động dùng trong sản xuất hoặc có thể mở rộng sản xuất tăng
thêm lượng sản phẩm tiêu thụ.
5. Kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm chủ yếu cung
cấp thông tin phục vụ cho công tác quản lý nên nó đóng vai trò quan trọng trong
công tác quản trị doanh nghiệp. Ngày nay, các doanh nghiệp là chủ thể độc lập,
tự hạch toán kinh doanh, được quyền chủ động lựa chọn phương án sản xuất
phù hợp, chịu trách nhiệm bồi hoàn chi phí, bảo toàn vốn kinh doanh và có lãi.
Để làm được điều này, các doanh nghiệp phải tổ chức hạch toán chi phí sản xuất
đầy đủ, hợp lý, tính toán chính xác giá thành sản phẩm. Giá thành sản phẩm có
công là biểu hiện bằng tiền của hao phí về lao động sống, còn hao phí về khấu
hao TSCĐ, chi phí về nguyên liệu, vật liệu, nhiên liệu…là biểu hiện bằng tiền
của hao phí về lao động vật hoá.
10. Một doanh nghiệp sản xuất, ngoài những hoạt động có liên quan đến sản xuất
ra sản phẩm hoặc lao vụ, dịch vụ, còn có những hoạt động kinh doanh và hoạt
động khác không có tính chất sản xuất, như: hoạt động bán hàng, hoạt động
quản lý, các hoạt động mang tính chất sự nghiệp… song chỉ những chi phí để
tiến hành các hoạt động sản xuất mới được coi là chi phí sản xuất.
11. Chi phí sản xuất của doanh nghiệp phát sinh thường xuyên trong suốt quá
trình tồn tại và hoạt động của doanh nghiệp, nhưng để phục vụ cho quản lý và
8. 2
9. Trần Thị Khánh Linh - Kế toán 39C
6. 27.
10. 2
3. Chuyên đề thực tập
4.
5.
hạch toán kinh doanh, chi phí sản xuất phải được tính toán, tập hợp theo từng
thời kỳ: hàng tháng, hàng quý, hàng năm phù hợp với kỳ báo cáo. Chỉ những
chi phí sản xuất mà doanh nghiệp phải bỏ ra trong kỳ mới được tính vào chi phí
sản xuất trong kỳ.
12. Phân loại chi phí sản xuất trong doanh nghiệp sản xuất
Chi phí sản xuất của các doanh nghiệp bao gồm nhiều loại có nội dung kinh tế khác
nhau, mục đích và công dụng của chúng trong quá trình sản xuất cũng khác nhau.
Để phục vụ cho công tác quản lý chi phí sản xuất và kế toán tập hợp chi phí sản
xuất, cần thiết phải tiến hành phân loại chi phí sản xuất theo những tiêu thức thích
hợp.
13. 2.1 Theo nội dung, tính chất kinh tế của chi phí
14. Theo cách phân loại này, chi phí chia thành các yếu tố khác nhau, mỗi yếu tố
chi phí chỉ bao gồm những chi phí có cùng một nội dung kinh tế, không phân
khác nhau, mỗi khoản mục chi phí chỉ bao gồm những chi phí có cùng mục đích
và công dụng, không phân biệt chi phí đó có nội dung kinh tế như thế nào.Vì
vậy, cách phân loại này còn gọi là phân loại chi phí theo khoản mục. Toàn bộ
chi phí sản xuất phát sinh trong kỳ được chia ra làm các khoản mục chi phí sau:
Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp:
22. Bao gồm chi phí về nguyên liệu, vật liệu chính, vật liệu phụ, nhiên liệu sử
dụng vào mục đích trực tiếp sản xuất sản phẩm, không tính vào khoản mục này
những chi phí nguyên liệu, vật liệu sử dụng vào mục đích sản xuất chung và những
hoạt động ngoài sản xuất.
Chi phí nhân công trực tiếp:
23. Bao gồm chi phí về tiền công, tiền trích BHXH, BHYTvà KPCĐ của công
nhân thực tiếp sản xuất, kkhông tính vào khoản mục này số tiền công và trích
BHXH, BHYT, KPCĐ của nhân viên sản xuất chung, nhân viên quản lý và nhân
viên bán hàng.
Chi phí sản xuất chung:
24. Chi phí sản xuất chung là những chi phí dùng cho hoạt động sản xuất chung
ở các phân xưởng, tổ đội sản xuất. Ngoài 2 khoản mục chi phí trực tiếp đã nêu ở
trên. Bao gồm 6 khoản mục:
Chi phí nhân công phân xưởng: Phản ánh các chi phí liên quan và phải trả cho
nhân viên phân xưởng, như: tiền lương, tiền công, các khoản phụ cấp, trích bảo
hiểm…cho nhân viên quản lý phân xưởng, nhân viên kế toán, thống kê, thủ kho,
tiếp liệu, công nhân vận chuyển, sửa chữa ở phân xưởng.
Chi phí vật liệu:Phản ánh chi phí vật liệu sử dụng chung cho phân xưởng như vật
liệu dùng để sửa chữa, bảo dưỡng TSCĐ của phân xưởng, vật liệu văn phòng và
những vật liệu dùng cho nhu cầu quản lý chung ở phân xưởng, tổ đội sản xuất.
8. 4
9. Trần Thị Khánh Linh - Kế toán 39C
6. 47.
10. 4
3. Chuyên đề thực tập
30. Cách phân loại chi phí sản xuất này có ý nghĩa đối với việc xác định phương
pháp kế toán tập hợp và phân bổ chi phí sản xuất cho các đối tượng một cách đúng
đắn, hợp lý
8. 5
9. Trần Thị Khánh Linh - Kế toán 39C
6. 57.
10. 5
3. Chuyên đề thực tập
4.
5.
31. 2.5 Theo nội dung cấu thành chi phí:
32. Theo cách phân loại này, chi phí sản xuất được phân ra làm hai loại:
Chi phí đơn nhất
Chi phí tổng hợp
33. Cách phân loại chi phí sản xuất theo nội dung cấu thành của chi phí giúp cho
việc nhận thứcvị trí của từng loại chi phí trong việc hình thành sản phẩm để tổ
chứckế toán tập hợp chi phí sản xuất thích hợp với từng loại.
34. Đối tượng và phương pháp kế toán tập hợp chi phí sản xuất
35. Đối tượng kế toán tập hợp chi phí sản xuất là phạm vi, giới hạn mà chi phí
sản xuất cần phải tập hợp theo đó, nhằm đáp ứng yêu cầu kiểm tra, giám sát chi phí
và yêu cầu tính giá thành sản phẩm.
36. Hoạt động sản xuất của doanh nghiệp có thể tiến hành ở nhiều địa điểm, nhiều
phân xưởng, tổ đội sản xuất khác nhau. ở từng địa điểm lại có thể sản xuất chế
biến nhiều sản phẩm, nhiều công việc, lao vụ khác nhau theo các quy trình công
nghệ sản xuất khác nhau. Do đó, chi phí sản xuất của doanh nghiệp cũng phát
sinh ở nhiều địa điểm, nhiều bộ phận, liên quan tới nhiều sản phẩm, công việc.
37. Việc xác định đối tượng kế toán tập hợp chi phí sản xuất là khâu đầu tiên cần
thiết của công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất. Có xác định đúng đắn đối
tượng kế toán tập hợp chi phí sản xuất phù hợp với đặc điểm tình hình hoạt
động sản xuất, đặc điểm quy trình sản xuất sản phẩmvà đáp ứng được yêu cầu
đến đối tượng, hàng tháng tổng hợp chi phí theo từng đối tượng. Mỗi phương
pháp hạch toán chỉ thích ứng với một loại đối tượng hạch toán chi phí nên tên
gọi của các phương pháp nàylà biểu hiện đối tượng mà nó cần tập hợp và phân
loại chi phí.
III. GIÁ THÀNH VÀ CÁC LOẠI GIÁ THÀNH.
1. Khái niệm giá thành
45. Giá thành là chi phí sản xuất tính cho một khối lượng hoặc một đơn vị sản
phẩm(công việc, lao vụ) do doanh nghiệp đã sản xuất hoàn thành.
2. Phân loại giá thành
2.1 Theo thời điểm và nguồn số liệu tính giá thành.
46. Theo phương pháp phân loại này, giá thành sản phẩm được chia làm 3 loại:
Giá thành kế hoạch: là giá thành sản phẩm được tính trên cơ sở chi phí sản xuất
kế hoạch và sản lượng kế hoạch. Việc tính giá thành kế hoạch do bộ phận kế hoạch
của doanh nghiệp thực hiện và được tiến hành trước khi bắt đầu quá trình sản xuất,
chế tạo sản phẩm. Giá thành kế hoạch của sản phẩm là mục tiêu phấn đấucủa
doanh nghiệp, là căn cứ để so sánh, phân tích, đánh giá tình hình thực hiện kế
hoạch giá thành và kế hoạch hạ giá thành của doanh nghiệp.
8. 7
9. Trần Thị Khánh Linh - Kế toán 39C
6. 77.
10. 7
3. Chuyên đề thực tập
4.
5.
Giá thành định mức: Giá thành định mức là giá thành sản phẩm được tính toán trên
cơ sở xác định mức chi phí hiện hành và chỉ tính cho đơn vị sản phẩm.
47. Việc tính giá thành định mức được tính trước khi chế tạo sản phẩm. Giá thành
định mức là công cụ quản lý định mức của doanh nghiệp, là thước đo để xác
định chính xác kết quả sử dụng tài sản, vật tư, lao động trong sản xuất, giúp cho
doanh nghiệp đánh giá đúng đắn các giải pháp kinh tế, kỹ thuật đã thực hiện
3. Chuyên đề thực tập
4.
5.
căn cứ vào đặc điểm sản xuất của doanh nghiệp, các loại sản phẩm và lao vụ,
tính chất sản xuất và cung cấp sử dụng của chúng để xác định đối tượng tính giá
thành thích hợp.
53. Việc xác định đối tượng tính giá thành sản phẩm cần phải căn cứ vào:
Đặc điểm tổ chức sản xuất.
Đặc điểm quy trình công nghệ, kỹ thuật sản xuất sản phẩm
Đặc điểm tính chất của sản phẩm
Yêu cầu, trình độ quản lý và hạch toán của doanh nghiệp
54. Dựa vào những căn cứ trên, đối tượng tính giá thành có thể là: thành phẩm, nửa
thành phẩm, chi tiết, bộ phận sản xuất hoặc đơn đặt hàng hay hạng mục công
trình.
55. Kỳ tính giá thành
56. Kỳ tính giá thành là thời kỳ mà bộ phận kế toán giá thành cần tiến hành
công việc tính giá thành cho các đối tượng tính giá thành .
57. Xác định kỳ tính giá thành cho từng đối tượng tính giá thành thích hớp sẽ giúp
cho tổ chức công việc tính giá thành sản phẩm được khoa học, hợp lý, đảm bảo
cung cấp số liệu thông tin về giá thành thực tế của sản phẩm, lao vụ kịp thời,
trung thực, phát huy được vai trò kiểm tra tình hình thực hiện kế hoạch giá
thành sản phẩm của kế toán.
58. Mỗi đối tượng tính giá thành phải căn cứ vào đặc điểm tổ chức sản xuất sản
phẩm và chu kỳ sản xuất của chúng để xác định cho thích hợp. Trường hợp tổ
chức sản xuất nhiều(khối lượng lớn), chu kỳ sản xuất ngắn và xen kẽ liên tục thì
kỳ tính giá thành thích hợp là hàng tháng vào thời điểm cuối mỗi tháng. Ngày
cuối tháng sau khi đã hoàn thành công việc ghi sổ kế toán, kiểm tra đối chiếu
chính xác, bộ phận kế toán giá thành căn cứ vào chi phí sản xuất đã tập hợp
được trong tháng cho từng đối tượng kế toán tập hợp chi phí, vận dụng phương
pháp tính giá thành thích hợp để tính toán tổng giá thành và giá thành đơn vị
phí sản xuất đã tập hợp trong kỳ để tính toán tổng giá thành và giá thành đơn vị
theo từng khoản mục chi phí quy định cho các đôí tượng tính giá thành
63. Doanh nghiệp căn cứ vào đặc điểm tổ chức sản xuất, quy trình công nghệ
sản xuất, đặc điểm của sản phẩm, yêu cầu quản lý sản xuất và giá thành, mối quan
hệ giữa đối tượng kế toán tập hợp chi phí sản xuất với đối tượng tính giá thành mà
lựa chọn phương pháp tính giá thành thích hợp với từng đối tượng tính giá thành.
64. Giá thành sản phẩm trong các doanh nghiệp sản xuất phải được tính theo
các khoản mục quy định, như sau:
65. _ Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp.
66. _ Chi phí nhân công trực tiếp.
67. _ Chi phí sản xuất chung.
8. 10
9. Trần Thị Khánh Linh - Kế toán 39C
6. 107.
10. 10
3. Chuyên đề thực tập
4.
5.
68. Nhà nước quy định thống nhất cho các doanh nghiệp 3 khoản mục tính giá
thành, nhưng tuỳ theo yêu cầu quản trị doanh nghiệp mà các khoản mục quy
định trên có thể được chi tiết hơn để phục vụ thiết thực cho các doanh nghiệp
trong việc phân tích, đánh giá mức độ ảnh hưởng của các nhân tố, các khoản chi
phí chi tiết hơn tới giá thành sản phẩm.
69. Hiện nay, ở các doanh nghiệp sản xuất, một số phương pháp tính giá thành
thường được sử dụng, bao gồm:
5.1 Phương pháp tính giá thành giản đơn( phương pháp trực tiếp).
70. Phương pháp này áp dụng thích hợp ở những doanh nghiệp mà đối tượng tính
giá thành tương ứng với một đối tượng tập hợp chi phí. Chẳng hạn, như: doanh
nghiệp có quy trình công nghệ khép kín, chỉ sản xuất một loại sản phẩm như
doanh nghiệp điện, nước…hoặc sản xuất nhiều loại sản phẩm nhưng đối tượng
82.
83.
84.
85.
86. Z đv sản phẩm
87.
∑
Zsp hoàn thành
88. SLSP hoàn thành
89. =
90. Trên cơ sở tổng giá thành sản phẩm hoàn thành và sản lượng thực tế do bộ
phận thống kê trong doanh nghiệp cung cấp, kế toán xác định giá thành một đơn
vị sản phẩm
91.
92.
5.2 Phương pháp tổng cộng chi phí.
93. Phương pháp này được sử dụng khi một đối tượng tính giá thành tương ứng
với nhiều đối tượng tập hợp chi phí sản xuất, một loại sản phẩm trải qua nhiều giai
đoạn chế biến, mỗi giai đoạn là một phân xưởng hoặc tổ, đội như các doanh nghiệp
ngành dệt, giầy da, giấy…
94. Theo phương pháp này, giá thành sản phẩm được xác định trên cơ sở phân
bổ chi phí của từng đối tượng tập hợp chi phí sản xuất(phân xưởng) cho sản phẩm
hoàn thành.
95.
96.
5.3 Phương pháp loại trừ.
8. 12
9. Trần Thị Khánh Linh - Kế toán 39C
2.
∑
hoặc theo giá kế hoạch của doanh nghiệp
5.4 Phương pháp liên hợp.
112. Áp dụng trong các doanh nghiệp có tổ chức sản xuất mà tính chất quy
trình công nghệ và tính chất sản phẩm làm ra đòi hỏi việc tính giá thành phải
kết hợp nhiều cách khác nhau: có thể kết hợp tổng cộng chi phí với phương
pháp tỉ lệ, hệ số với loại trừ giá trị sản phẩm phụ…
5.5 Phương pháp tính giá thành theo hệ số
8. 13
9. Trần Thị Khánh Linh - Kế toán 39C
6. 137.
10. 13
3. Chuyên đề thực tập
4.
5.
113. Phương pháp này áp dụng thích hợp trong trường hợp doanh nghiệp có một
đối tượng hạch toán chi phí sản xuất tương ứng với nhiều đối tượng tính giá
thành, như cùng một quy trình công nghệ sản xuất, cùng sử dụng một loại
nguyên vật liệu mà kết quả thu được nhiều loại sản phẩm chính khác
nhau(doanh nghiệp ngành hoá chất, hoá dầu…). Trong các trường hợp này, đối
tượng tập hợp chi phí sản xuất là toàn bộ quy trình công nghệ sản xuất, đối
tượng tính giá thành là từng loại sản phẩm. Cuối kỳ, từ sổ tập hợp chi phí sản
xuất và kết quả kiểm kê tính giá sản phẩm dở dang, kế toán xác định được tổng
giá thành các loại sản phẩm.
114.
115.
∑
Zsp hoàn thành
116. Giá trị spdd đk
117. Cpsx thực tế PS trong kỳ
118. Các ps giảm cpsx
138.
139. Giá thành đơn vị sp tiêu chuẩn
140. =
141. Tổng giá thành các loại sản phẩm
142. Số lượng sản phẩm tiêu chuẩn
143.
144.
145.
146.
147.
148.
149.
150.
151.
152.
153.
154. Giá thành đơn vị thực tế của từng loại sp
155. Giá thành đơn vị sp tiêu chuẩn
156. Hệ số chi phí của từng loại sp
157. =
158. x
159.
8. 15
9. Trần Thị Khánh Linh - Kế toán 39C
6. 157.
10. 15
3. Chuyên đề thực tập
4.
5.
160.
3. Chuyên đề thực tập
4.
5.
181. Phương pháp tính này áp dụng thích hợp với các đơn vị sản xuất có đầy đủ
các điều kiện sau:
Quy trình công nghệ sản xuất đã định hình và sản phẩm đã đi vào sản xuất ổn
định
Các loại định mức kinh tế, kỹ thuật đã tương đối hợp lý, chế độ quản lý định mức
đã được kiện toàn và đi vào nề nếp thường xuyên.
182. Chênh lệch do thay đổi định mức
183. Giá thành thực tế của sản phẩm
184. Giá thành định mức của sản phẩm
185. Chênh lệch thoát ly định mức
186. =
187. ±
188. ±
Trình độ tổ chức và nghiệp vụ kế toán chi phí và tính giá thành sản phẩm đã
tương đối vững vàng, đặc biệt là công tác hạch toán ban đầu tiến hành có nề nếp
chặt chẽ
189.
190.
191.
IV. MỐI QUAN HỆ GIỮA CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ GIÁ THÀNH SẢN
PHẨM
192. Giữa chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm có mối quan hệ chặt chẽ với
nhau trong quá trình sản xuất tạo ra sản phẩm. Chi phí biểu hiện mặt hao phí, còn
giá thành biểu hiện mặt kết quả của quá trình sản xuất. Đây là hai mặt thống nhất
của một quá trình, vì vậy chúng giống nhau về chất. Cả chi phí sản xuất và giá
thành sản phẩm đều bao gồm những hao phí về lao động sống(v) và hao phí về lao
động vật hoá (c) mà doanh nghiệp đã bỏ ra trong quá trình chế tạo sản phẩm.
phẩm, lao vụ…) thì hạch toán trực tiếp cho đối tượng đó. Trường hợp xuất dùng
có liên quan tới nhiều đối tượng tập hợp chi phí, không thể hạch toán riêng
được thì phải áp dụng phương pháp phân bổ gián tiếp để phân bổ chi phí cho
các đối tượng có liên quan. Tiêu thức phân bổ thường được sử dụng là phân bổ
theo định mức tiêu hao, theo hệ số, theo trọng lượng, số lượng sản phẩm…
công thức phân bổ như sau:
197. Chi phí vật liệu phân bổ cho từng đối tượng
8. 18
9. Trần Thị Khánh Linh - Kế toán 39C
6. 187.
10. 18