LÝ LUẬN CHUNG VỀ KẾ TOÁN TẬP HỢP CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH DỊCH VỤ VẬN TẢI - Pdf 76

LÝ LUẬN CHUNG VỀ KẾ TOÁN TẬP HỢP CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH
GIÁ THÀNH DỊCH VỤ VẬN TẢI
I. Khái quát về chi phí sản xuất và tính giá thành dịch vụ vận tải
1. Đặc điểm hoạt động kinh doanh vận tải ảnh hưởng đến công tác kế toán chi
phí, giá thành trong các doanh nghiệp vận tải
Vận tải là ngành sản xuất vật chất đặc biệt, sản phẩm vận tải là quá trình di
chuyển hàng hoá, hành khách từ nơi này đến nơi khác và được đo bằng các chỉ
tiêu: tấn.km.hàng hoá vận chuyển và người.km.hành khách vận chuyển.
Ngành vận tải gồm nhiều loại hình hoạt động như vận tải ô tô, vận tải đường
sắt, vận tải đường thuỷ (vận tải đường biển, đường sông), vận tải hàng không,…
mỗi loại hình vận tải đều có những nét đặc thù riêng, chi phối đến công tác kế toán.
Ngoài những đặc điểm chung của hoạt động kinh doanh dịch vụ như là sản
phẩm của hoạt động dịch vụ hầu như không mang hình thái hiện vật, sản phẩm
dịch vụ hoàn thành không nhập kho thành phẩm, hàng hoá mà được tính là tiêu thụ
ngay và các hoạt động dịch vụ thường được phân loại thành chi phí trực tiếp, chi
phí chung,…thì ngành vận tải còn có những đặc diểm riêng cơ bản sau:
* Hoạt động vận tải được quản lý theo nhiều khâu khác nhau như giao dịch,
hợp đồng vận chuyển hàng hoá hoặc hành khách, thanh toán các hợp đồng, lập kế
hoạch điều vận và kiểm tra tình hình thực hiện kế hoạch vận chuyển.
* Phương tiện vận tải là TSCĐ chủ yếu và quan trọng không thể thiếu được
trong quá trình thực hiện dịch vụ vận tải. Các phương tiện này lại bao gồm nhiều
loại có tính năng, tác dụng, hiệu suất và mức tiêu hao nhiên liệu, năng lượng khác
nhau. Điều này có ảnh hưởng lớn đến chi phí và doanh thu dịch vụ vận tải.
* Quá trình sản xuất vận tải cũng là sự kết hợp 3 yếu tố: tư liệu lao động, đối
tượng lao động và sức lao động, nhưng ở đây đối tượng lao động là hàng hoá, hành
khách cần vận chuyển, nó không bị thay đổi tính chất lý, hoá, sinh học sau khi vận
chuyển và do đó nó không cấu thành chi phí dịch vụ vận tải.
* Kế hoạch tác nghiệp cần được cụ thể hoá cho từng ngày, tuần, định kỳ
ngắn…, lái xe và phương tiện làm việc chủ yếu ở bên ngoài doanh nghiệp. Do đó
quá trình quản lý phải rất cụ thể, phải xây dựng được chế độ vật chất rõ ràng, vận
dụng cơ chế khoán hợp lý.

2.2.2 Phân loại chi phí vận tải theo mối quan hệ với doanh thu vận tải
Theo tiêu thức này chi phí vận tải được chia thành 2 loại chi phí là:
* Chi phí biến đổi
Chi phí biến đổi là những khoản chi phí khi doanh thu vận tải tăng hay giảm
thì số tiền chi phí cũng tăng hay giảm theo những chi phí cho một đồng doanh thu
(tỷ suất chi phí) thì hầu như không thay đổi.
Chi phí biến đổi bao gồm các khoản: Chi phí tiền lương, BHXH, BHYT,
KPCĐ của lái xe và phụ xe (trường hợp doanh nghiệp áp dụng lương khoán theo
sản phẩm hoặc khoán theo doanh thu vận tải), chi phí săm lốp, chi phí nhiên liệu…
* Chi phí cố định
Chi phí cố định là những khoản chi phí hầu như không bị thay đổi khi doanh
thu vận tải thay đổi (tăng hay giảm), nhưng tỷ suất chi phí thì sẽ thay đổi theo
chiều ngược lại (giảm hoặc tăng). Tuy nhiên, nếu doanh nghiệp đầu tư trang bị mới
thì chi phí cố định sẽ tăng đột ngột.
Chi phí cố định bao gồm các khoản: chi phí khấu hao TSCĐ, chi phí tiền
lương, BHXH, BHYT, KPCĐ… của nhân viên quản lý đội xe (nếu hưởng lương
tính theo thời gian), tiền thuê bất động sản, tiền bảo hiểm tài sản, thuế môn bài…
Phân loại chi phí vận tải theo tiêu thức này có ý nghĩa quan trọng trong việc
phân tích điểm hoà vốn và phục vụ cho công tác kế toán quản trị doanh nghiệp.
2.2.3. Phân loại chi phí vận tải theo khoản mục chi phí
Cách phân loại này dựa trên ý nghĩa của chi phí trong giá thành sản phẩm,
đồng thời nó giúp cho người làm kế toán dễ dàng hạch toán chi phí và tính giá
thành. Theo tiêu thức này, chi phí vận tải được chia thành các khoản mục chi phí
sau:
* Chi phí vật liệu trực tiếp
* Chi phí nhân công trực tiếp
* Chi phí sản xuất chung
2.3. Đối tượng kế toán tập hợp chi phí dịch vụ vận tải
Đối tượng kế toán chi phí vận tải là phạm vi, giới hạn mà các chi phí vận tải
bỏ ra trong một thời kỳ nhất định cho hoạt động vận tải được tâp hợp theo đó. Xác

tượng đã được chỉ ra.
3. Kế toán tính giá thành dịch vụ bận tải
3.1. Khái niệm giá thành dịch vụ vận tải
Giá thành sản phẩm là biểu hiện bằng tiền của các chi phí sản xuất tính cho
một khối lượng sản phẩm, công việc hay dịch vụ nhất định đã hoàn thành.
Giá thành dịch vụ là chi tiêu kinh tế tổng hợp phản ánh chất lượng hoạt
động sản xuất, kết quả sử dụng lao động, vật tư, tiền,… trong quá trình sản xuất
của doanh nghiệp.
Như vậy, trong doanh nghiệp vận tảI ô tô giá thành dịch vụ vận tải bao gồm:
chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp, chi phí sản xuất
chung.
3.2. Đối tượng tính giá thành dịch vụ vận tải
Việc xác định đối tượng tính giá thành vận tải phải được căn cứ vào đặc
điểm tổ chức quản lý và yêu cầu quản lý cụ thể của doanh nghiệp. Trong ngành vận
tải hiện nay, đối với vận tải hàng hoá thường là tấn (hoặc 1000 tấn).km.hàng hoá
vận chuyển. Đối với vận tải hành khách thường là người (hoặc 1000
người).km.hành khách vận chuyển.
4. Phương pháp tính giá thành dịch vụ vận tải
4.1. Phương pháp tính giá thành giản đơn (Phương pháp tính trực tiếp)
Phương pháp này được áp dụng rộng rãi trong các doanh nghiệp kinh doanh
kinh doanh vận tải có quy trình công nghệ giản đơn như vận tải ô tô, vận tải thuỷ,
vận tải hàng không. Giá thành theo phương pháp này được xác định như sau:
Giá thành
sản phẩm
=
Chi phí vận tải
còn đầu kỳ
+
Chi phí vận
tải phát sinh


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status