Cơ sở lý luận về kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm - Pdf 76

Cơ sở lý luận về kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm.
I/ NHIỆM VỤ CỦA KẾ TOÁN TẬP HỢP CHI PHÍ VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN
PHẨM:
Chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm là những chỉ tiêu kinh tế quan trọng phản
ánh chất lượng sản xuất của doanh nghiệp. Phân tích chi phí sản xuất và giá thành sản
phẩm giúp cho doanh nghiệp đánh giá được chất lượng hoạt động của mình. Thông qua
phân tích chi phí và giá thành sản phẩm đề ra được các biện pháp tiết kiệm chi phí, hạ giá
thành sản phẩm nhằm tăng sức cạnh tranh trên thị trường. Để có được thông tin về chi phí
và giá thành đầy đủ, chính xác đòi hỏi phải tổ chức tốt hạch toán CPSC và tính GTSP trong
doanh nghiệp cần thực hiện tốt các nhiệm vụ sau đây:
- Xác định đúng đối tượng tập hợp CPSX và đối tượng tính GTSP.
- Xác định chính xác giá trị sản phẩm dở dang cuối kì.
- Lựa chọn phương pháp tập hợp, phân bổ chi phí và tính giá thành phù hợp.
- Xây dựng trình tự hạch toán chi phí và tính giá thành hợp lý.
*Yêu cầu quản lý: Chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm có ảnh hưởng trực tiếp đến hiệu
quả kinh doanh của DN. Quản lý tốt chi phí có ý nghĩa vô cùng quan trọng và là yêu cầu
cấp thiết đối với DN trong nền kinh tế thị trường để DN phân tích, đánh giá, tìm ra các
nguyên nhân ảnh hưởng đến biến động giá thành và giá bán, cung cấp những thông tin để
quản trị DN ra các quyết định quản lý chi phí giá thành và định giá bán sản phẩm sao cho
tổng mức lợi nhuận đạt cao nhất trong kinh doanh của DN.
- Kịp thời nắm bắt được tình hình sử dụng chi phí sản xuất như thế nào, có đảm bảo thực
hiện được kế hoạch để ra hay không DN phải thường xuyên phải thường xuyên phân tích
các khoản mục chi phí sản xuất cấu thành nên giá thành sản phẩm từ đó biết được nhân tố
nào làm tăng, làm giảm giá thành sản phẩm.
II/ NỘI DUNG CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ GIÁ THÀNH SẢN PHẨM.
1/ KHÁI NIỆM VÀ PHÂN LOẠI CHI PHÍ SẢN XUẤT (CPSX)
Chi phí sản xuất là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ các hao phí về lao động sống và
lao động vật hoá mà doanh nghiệp phải chi ra cho sản xuất kinh doanh trong một thời kỳ.
Hay CPSX là sự tiêu hao của vật liệu, nhân công, KHTSCĐ và các khoản chi phí khác
bằng tiền để sản xuất ra sản phẩm và dịch vụ.
1.2. Sự khác nhau giữa chi phí sản xuất và chi tiêu.

-Yếu tố tiền lương và các khoản phụ cấp lương: Phản ánh tổng số tiền lương và phụ cấp
lương phải trả công nhân viên chức.
-Yếu tố BHXH, BHYT, KPCĐ: Phản ánh số trích theo tỷ lệ quy định trên tổng số tiền
lương và phụ cấp phải trả công nhân viên tính vào chi phí.
-Yếu tố khấu hao TSCĐ: Phản ánh tổng số KHTSCĐ phải trích trong kỳ của tất cả TSCĐ
sử dụng cho SXKD.
-Yếu tố chi phí dịch vụ mua ngoài: Phản ánh toàn bộ chi phí dịch vụ mua ngoài dùng vào
SXKD.
-Yếu tố chi phí khác bằng tiền: Gồm các chi phí khác bằng tiền chưa phản ánh ở các yếu tố
trên dùng vào hoạt động SXKD trong kỳ.
Tác dụng: Cách phân loại này không phân biệt nơi chi phí phát sinh và mục đích sử dụng
của chi phí mà chỉ căn cứ vào nội dụng kinh tế chi phí. Mục đích của cách phân loại này để
biết được chi phí sản xuất của DN gồm những yếu tố nào, mức chi phí là bao nhiêu từ đó là
nguồn thông tin cần thiết để lập các kế hoạch về tiền, kế hoạch cung cấp vật tư, kế hoạch
quỹ lương và phân tích tình hình thực hiện kế hoạch CPSC. Cách phân loại chi phí này còn
là cơ sở để tổng hợp các chỉ tiêu tổng sản phẩm sản xuất của doanh nghiệp.
1.3.2. Phân theo khoản mục chi phí trong giá thành sản phẩm (hay công dụng của
chi phí) chi phí SX chia thành 3 khoản mục:
-Chi phí NVLTT: Là giá trị thực tế của các loại NVL sử dụng trực tiếp cho chế toạ sản
phẩm.
-Chi phí NCTT: Bao gồm các khoản tiền lương phải trả và các khoản tính theo lương của
CNTT sản xuất sản phẩm. Các khoản phụ cấp lương, tiền ăn ca, tiền công phải trả cho lao
động thuê ngoài cũng phải được hạch toán vào khoản mục này.
-Chi phí sản xuất chung: Bao gồm các khoản chi phí phát sinh ở phân xưởng, bộ phận sản
xuất ngoài và các khoản chi phí trực tiếp như:
+ Chi phí nhân viên phân xưởng gồm lương chính, lương phụ và các khoản tính theo lương
của nhân viên phân xưởng.
+ Chi phí vật liệu gồm giá trị NVL dùng để sửa chữa, bảo dưỡng TSCĐ, các chi phí công
cụ dụng cụ… ở phân xưởng.
+ Chi phí KHTSCĐ sử dụng tại phân xưởng, bộ phận sản xuất.

GTSP là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ hao phí về lao động sống và lao động vật
hoá có liên quan đến khối lượng công tác, sản phẩm, lao vụ dịch vụ hoàn thành. GTSP là
sự kết tinh của các khoản chi phí sản xuất đã tiêu hao để hoàn thành một đơn vị sản phẩm
hay dịch vụ đáp ứng được nhu cầu quản lý.
GTSP là chỉ tiêu kinh tế tổng hợp phản ánh chất lượng sử dụng các yếu tố sản xuất, công
nghệ và trình độ quản lý của DN.
2.2. Căn theo thời điểm và nguồn số liệu để tính giá thành.
Theo cách phân loại này, chỉ tiêu giá thành được chia thành giá thành kế hoạch, giá
thành định mức và giá thành thực tế.
-Giá thành kế hoạch: Là giá thành sản phẩm được tính trên cơ sở chi phí sản xuất kế hoạch
và sản lượng kế hoạch. Giá thành này thường do phòng kế hoạch kết hợp với phòng kế
toán của DN trước khi tiến hành hoạt động sản xuất kinh doanh. Thông thường căn cứ vào
giá thành thực tế của kỳ trước để xây dựng giá thành kế hoạch của kỳ này. Giá thành kế
hoạch là mục tiêu phấn đấu của DN, là căn cứ để phân tích tình hình thực hiện kế hoạch
chi phí sản xuất, hạ giá thành sản phẩm.
-Giá thành định mức là giá thành được tính trên cơ sở các định mức chi phí sản xuất tiêu
hao hiện hành. Giá thành định mức thường do phòng kỹ thuật kết hợp với phòng kế toán
xây dựng trước khi tiến hành hoạt động SXKD. Giá thành định mức thường thay đổi để
phù hợp với điều kiện thực tế của DN. Giá thành định mức thường dùng để phân tích tình
hình thực hiện các định mức chi phí của DN.
-Giá thành thực tế: Là giá thành sản phẩm được tính trên cơ sở các chi phí sản xuất phát
sinh sau một kỳ hạch toán. Giá thành thực tế là căn cứ để ghi sổ kế toán, là cơ sở để xác
định kết quả tiêu thụ, kết quả kinh doanh của DN.
-Giá thành dự toán, căn cứ vào hồ sơ thiết kế kỹ thuật của sản phẩm , giá cả các khoản chi
phí tại thời điểm thiết kế để xây dựng giá thành dự toán. Giá thành dự toán là căn cứ để
đưa ra giá bán phù hợp.
2.3. Căn cứ vào phạm vi phát sinh chi phí sản xuất, giá thành chia thành
hai loại:
-Giá thành phân xưởng hay còn gọi là giá thành sản xuất bao gồm các các khoản chi phí
phát sinh ở phạm vi phân xưởng phục vụ cho quá trình sản xuất, chế tạo sản phẩm. Giá


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status