Phần iii
Phơng hớng hoàn thiện hạch toán tài sản cố định với việc
nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản cố định tại công ty xây
dựng 472 - tổng công ty xây dựng trờng sơn
I. Đánh giá chung về công tác kế toán tại Công ty xây dựng 472
1. Ưu điểm của công tác kế toán tại Công ty xây dựng 472
1.1. Về công tác kế toán nói chung
* Tổ chức bộ máy quản lý
Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý phù hợp với đặc điểm và quy mô hoạt động của Công
ty, phục vụ tốt cho quá trình sản xuất kinh doanh. Các phòng ban đợc quy định rõ chức
năng, nhiệm vụ và phục vụ kịp thời các yêu cầu quản lý, góp phần nâng cao hiệu quả sản
xuất kinh doanh của công ty.
* Bộ máy kế toán
Bộ máy kế toán của Công ty đợc tổ chức theo mô hình tập trung phù hợp với tình
hình thực tế của công ty. Bộ máy kế toán đợc thiết kế nhằm thực hiện chức năng kiểm tra
giám sát đầy đủ và chặt chẽ các nghiệp vụ kinh tế phát sinh tại công ty. Bộ máy kế toán
đã thể hiện rõ vai trò quan trọng của mình trong tham mu cho các nhà quản lý trong việc
tạo ra các quyết định kinh tế. Với mô hình tổ chức này, năng lực của kế toán viên đợc
khai thác một cách hiệu quả đồng thời hạn chế việc tiêu hao công sức.
* Hệ thống chứng từ sổ sách
Hệ thống chứng từ tại Công ty đợc lu trữ theo đúng chế độ đảm bảo khoa học trong
việc truy cập và tìm kiếm thông tin. Hàng tháng, hàng quý các chứng từ gốc đợc tập hợp
theo từng nhóm, từng chủng loại khác nhau. Chứng từ của 5 năm tài chính liên tiếp đợc lu
trữ trong các ngăn tài liệu, luôn sẵn sàng cho các cuộc thanh tra, kiểm tra, kiểm toán tài
chính.
Công ty sử dụng hệ thống Sổ tổng hợp, Chứng từ ghi sổ và Sổ chi tiết thích hợp với
tình hình của công ty với hình thức sổ tờ rời ( không áp dụng cho Sổ Nhật ký chung). Với
những đặc điểm riêng của công ty xây dựng cơ bản, đặc biệt là số lợng nghiệp vụ thờng
xuyên rất lớn, số lợng bút toán điều chỉnh lớn nếu chỉ sử dụng một hình thức sổ quyển thì
sẽ rất khó khăn cho công tác hạch toán.
1.2. Về công tác hạch toán kế toán và công tác quản lý tài sản cố định
dựng cơ bản hoạt động trong quân đội, nơi thi công công trình phân bố rải rác không tập
trung trên một địa bàn nhất định, điều kiện làm việc luôn phải thay đổi để có thể theo sát
đợc công trình.
2.2. Về công tác hạch toán kế toán và quản lý tài sản cố định
a. Hạch toán chi tiết tài sản cố định
Trong việc hạch toán chi tiết tài sản cố định Công ty xây dựng 472 đã thực hiện tơng đối
chuẩn các quy định về chứng từ sổ sách chi tiết, tuy nhiên vẫn còn tồn tại một số mặt sau:
* Công ty không theo dõi chi tiết tình hình sử dụng về số lợng và nguyên giá đối với
các tài sản cố định ở từng xí nghiệp thành viên. Điều này dẫn đến tình trang là việc quản
lý về giá trị không thống nhất với việc quản lý về mặt hiện vật không ràng buộc trách
nhiệm vật chất của ngời sử dụng tài sản cố định trong trờng hợp xảy ra mất mát h hỏng
TSCĐ.
* Công ty không thực hiện đánh số TSCĐ. Nếu xét trên góc độ hạch toán chi tiết thì
rõ ràng việc không đánh số TSCĐ sẽ thực sự khó khăn cho việc sắp xếp, phân loại , kiểm
kê và phản ánh và phản ánh vào Sổ chi tiết TSCĐ. Trong khi đó, về nguyên tắc TSCĐ đ a
vào sử dụng tại công ty phải đợc đánh số để thuận lợi cho việc theo dõi, quản lý và thờng
đợc áp dụng linh hoạt cho từng doanh nghiệp.
b. Hạch toán tổng hợp tài sản cố định
Nhìn chung, việc hạch toán kế toán tổng hợp các nghiệp vụ có liên quan đến TSCĐ
của công ty đợc ghi chép và phản ánh theo đúng chế độ kế toán cho doanh nghiệp xây
dựng cơ bản. Trong quá trình thực tập tại Công ty xây dựng 472 em thấy có những điểm
vớng mắc sau đây trong công tác hạch toán tổng hợp.
* Việc lập các Bảng kê phân loại
Công ty thực hiện hạch toán tổng hợp theo hình thức Nhật ký chung, Các bảng kê
này đợc lập làm cơ sở cho kế toán tổng hợp thực hiện phản ánh vào Sổ tổng hợp. Các bảng
kê phân loại này không quy định cụ thể áp dụng ghi Có hay ghi Nợ cho các tài khoản cụ
thể nào. Bên cạnh đó, trong trờng hợp nghiệp vụ xảy ra liên quan đến nhiều bút toán thì
công ty phải lập một số lợng lớn Bảng kê phân loại.
* Hạch toán ứng tiền trớc cho các xí nghiệp thực hiện thi công các công trình xây
dựng cơ bản
Nợ TK 623 (6234) Chi phí khấu hao máy thi công
Nợ TK 627 (6274) Chi phí khấu tại khu nhà làm việc ĐA
Nợ TK 642 (6424) Chi phí khấu hao tại văn phòng
Có TK 214 Khấu hao TSCĐ
Đồng thời ghi Nợ TK 009 - Nguồn vốn khấu hao
Công ty chỉ trích khấu hao TSCĐ tại Khu nhà làm việc tại Đông Anh để phân bổ vào
chi phí sản xuất chung là cha đủ. Bởi vì ngoài Khu nhà làm việc ĐA , chi phí khấu hao
các thiết bị quản lý tại các xí nghiệp xây lắp không đợc xác định điều này làm chi phí của
công trình giảm, lợi nhuận tăng và công ty vẫn phải nộp thuế thu nhập cho khoản lợi
nhuận này.
c. Hệ thống Sổ tổng hợp
Các nghiệp vụ có liên quan đến TSCĐ đợc công ty phản ánh vào các Sổ tổng hợp là
Sổ Nhật ký chung và Sổ cái theo mẫu ( Biểu số 3.1, Biểu số 3.2). Sổ Nhật ký chung không
có cột "Đã ghi sổ cái" cột này có ý nghĩa là dấu hiệu cho việc đã phản ánh nghiệp vụ trên
sổ Nhật ký chung vào Sổ cái các khoản. Điều này sẽ dẫn đến khó khăn trong việc kiểm
tra, theo dõi quá trình ghi chép vào Sổ cái. Tơng tự Sổ cái các tài khoản cũng không có cột
"Trang Nhật ký chung"
d. Công tác quản lý và sử dụng tài sản cố định
* Công ty xây dựng 472 không tiến hành đánh số tài sản cố định
Xét trên góc độ quản lý thì việc không đánh số TSCĐ làm cho công ty khó khăn
trong việc quản lý TSCĐ: Công ty không thể biết một máy móc thiết bị đang đợc sử dụng
tại đơn vị nào, phòng ban nếu nh không quản lý chặt chẽ theo đơn vị, bộ phận sử dụng,
công ty không thể biết TSCĐ đợc đầu t bằng nguồn vốn nào nếu nh không quản lý TSCĐ
theo nguồn vốn hình thành
Biểu số 3.1
Sổ nhật ký chung
Quý / năm 200
Chứng từ Diễn giải SHTK Số phát sinh
Ký hiệu NT Nợ Có
Số trang trớc
Bên giao khoán
(Ký, họ tên, đóng dấu)
* Phân loại TSCĐ
Hiện nay Công ty đang thực hiện phân loại tài sản cố định theo Nguồn hình thành
vào hình thái vật chất. Hai cách phân loại này phần nào đã giúp cho công ty quản lý đợc
tài sản cố định tại công ty. Vấn đề đặt ra làm thế nào để công ty có thể biết hiện tại công
ty còn tài sản cố định đang đợc sử dụng vào mục đích gì, có bao nhiêu tài sản đang cho
thanh lý, nhợng bán.Nếu chỉ dựa vào cách phân loại trên thì Công ty có đợc những
thông tin liên quan đến vấn đề trên.
* Quản lý và trích khấu hao tài sản cố định
Hiện nay công ty áp dụng phơng pháp trích khấu hao riêng cho từng loại TSCĐ
khác. Việc tích khấu hao cho phơng tiện máy móc theo giá bình quân giờ ca hoạt động là
không đúng theo quy định kế toán. Bên cạnh đó việc phân bổ khấu hao TSCĐ cho các
công trình theo tiêu thức chi phí nhân công trực tiếp là không hợp lý bởi đối với một công
trình sử dụng nhiều giờ máy thi công mà sử dụng ít chi phí nhân công thì khấu hao TSCĐ
phân bổ.
* Quản lý sử dụng TSCĐ của công ty luôn đợc điều động đến các công trình. Việc
theo dõi sử dụng các thiết bị thi công không đợc thực hiện một cách chặt chẽ. Ví dụ: Việc
đa một máy móc đi thi công các công trình thờng không đợc quản lý bằng văn bản. Do
vậy không có sự ràng buộc về trách nhiệm đối với việc sử dụng máy thi công. Bên cạnh
đó việc bảo quản các loại máy móc thiết bị ở các công trình rất khó khăn, chất lợng máy
móc bị ảnh hởng.
II. Phơng hớng hoàn thiện hạch toán và quản lý tài sản cố định và các giải pháp
nhằm nâng cào hiệu quả sử dụng tài sản cố định tại Công ty xây dựng 472
1. Phơng hớng hoàn thiện hạch toán và quản lý tài sản cố định tại Công ty
1.1. Sự cần thiết phải hoàn thiện hạch toán và quản lý tài sản cố định
Trong thời kỳ đổi mới hiện nay, công tác kế toán luôn đợc chú trọng ở tất cả các
doanh nghiệp vì tầm quan trọng của nó. Chức năng kế toán là ghi chép và phản ánh các
nghiệp vụ kinh tế phát sinh trong kỳ kinh doanh của một doanh nghiệp. Ngoài ra kế toán
còn cung cấp thông tin cho rất nhiều đối tợng trong và ngoài doanh nghiệp. Đối với các