Đề thi Olympic 30/4 môn Hóa lớp 10 - Đề số 22 - Pdf 76

Trường THPT Nguyễn Thượng Hiền
TP. Hồ Chí Minh
ĐỀ THI ĐỀ NGHỊ KỲ THI OLYMPIC NĂM 2006
MÔN HÓA
LỚP 10
Câu 1: Hợp chất A có công thức là MX
x
trong đó M chiếm 46,67% về khối lượng. M là một
kim loại, X là phi kim ở chu kì 3. Trong hạt nhân của M có N – Z = 4 và của X có N’ = Z’.
Tổng số proton trong MX
x
là 58.
Xác định công thức phân tử của A.
Câu 2: 1) Cho các chất sau đây:
CO
2
, SO
2
, C
2
H
5
OH, CH
3
COOH, HI
Hãy cho biết chất nào có nhiệt độ sôi cao nhất? Giải thích?
2) Dùng thuyết nối hóa trị, hãy cho biết cơ cấu lập thể (biểu diễn bằng hình vẽ) và
trạng thái lai hóa của nguyên tử trung tâm của các phân tử và ion sau:
H
2
SO

của AgNO
3
trong dung dịch hỗn hợp.
(cho Na = 23, N = 14, K = 39, Ag = 108, Br = 80, Zn = 65, Cu = 64)
Câu 4: Để có dung dịch đệm có pH = 8,5, người ta trộn dung dịch HCl 0,2M với 100ml dung
dịch KCN 0,01M. Tính thể tích dung dịch HCl 0,2M đã được dùng, biết rằng HCN có K
A
=
4,1.10
-10
.
Câu 5: Cho axit axetic tác dụng với etanol, khi hỗn hợp đạt tới trạng thái cân bằng thì K
C
= 4.
1) Khi cho 1 mol axit axetic tác dụng với 1 mol etanol và 1 mol metanol, người ta được
một hỗn hợp cân bằng có chức 0,86mol H
2
O
Xác định thành phần của hỗn hợp.
2) Người ta cho 1 mol axit acetic tác dụng với 1 mol metanol. Tính thành phần của hỗn
hợp cân bằng có được.
Câu 6: Dưới tác dụng của nhiệt, PCl
5
bị phân tách thành PCl
3
và Cl
2
theo phản ứng cân bằng
PCl
5


xZ
N
(1)
Z + xZ’ = 58
=> xZ’ = 58 – Z = 58 – (N – 4) = 62 – N (2)
Thế (2) vào (1)
875,0
)62(2
42
=


N
N
=> N = 30
Z = 30 – 4 = 26
M là sắt
(2) => Z’ =
xx
323062
=

x 1 2 3 4
Z’ 32 16 10,7 8
Chu kì 1 ô thứ 1 -> 2
2 3 -> 10
3 11 -> 18
Vì X thuộc chu kì 3, nên chọn Z’ = 16
X là lưu huỳnh

5
OH (trong
CH
3
COOH, nhóm C = O hút điện tử làm tăng điện tích dương trên H của nhóm – OH, nên lực
hút tĩnh điện giữa H này với O của phân tử CH
3
COOH thứ nhì mạnh hơn). Vì vậy CH
3
COOH
có nhiệt độ sôi cao nhất.
2) H
2
SO
4
: S ở trạng thái lai hóa sp
3
, cơ cấu tứ điện lệch
[Ni(CN)
4
]
2-
Ni
2+
ở trạng thái lai hóa sp
2
d cơ cấu hình vuông




2
2s
2
2p
6
3s
2
3p
5
-> Z
x
= 17 X là clo
NaCl + AgNO
3
= AgCl ↓ + NaNO
3
KBr + AgNO
3
= AgBr ↓ + KNO
3
Khi cho Zn vào dd B, khối lượng miếng Zn tăng, chứng tỏ AgNO
3
dư.
Zn + 2AgNO
3
= Zn(NO
3
)
2
+ 2Ag ↓

4,3
=
3
3
KNO
NaNO
m
m
xy 75,0
03,3
4,3
=>−=
101y
85x
(1)
58,5x + 119y = 5,91 (2)
Giải hệ pt (1), (2)



=
=
03,0
04,0
y
x
m
A
= 0,04 . 143,5 + 0,03 . 188 = 11,38g
1 mol Zn -> 2 mol Ag khối lượng tăng 151g

C
K
Gọi x là thể tích dung dịch HCl 0,2M cần thêm vào 100 ml KCN 0,1M để được dung
dịch đệm có pH = 8,5
n
HCl
= 0,2.10
-3
x = 2x.10
-4
mol
n
KCN
= 10
-5
mol
Dung dịch đệm có n
HCN
= 2x . 10
-4
mol
V = (x + 100) (ml) n
KCN
= 10 . 10
-4
– 2x.10
-4
= 2(5 – x).10
-4
mol

OH <=> CH
3
COOC
2
H
5
+ H
2
O (1)
(A + R
1
<=> E
1
+ H
2
O )
CH
3
COOH + CH
3
OH <=> CH
3
COOCH
3
+ H
2
O (1)
(A + R
2
<=> E

4
V
x1
.
V
0,14
V
0,86
.
V
x
][A][R
O]][H[E
K
1
21
C
=

==
-> x = 0,394 mol
Hỗn hợp lúc cân bằng có:
0,394 mol CH
3
COOC
2
H
5
0,466 mol CH
3

0,86.0,466
][A][R
O]][H[E
K
2
22
C
Gọi y là số mol E
2
có trong hỗn hợp lúc cân bằng và V là thể tích hỗn hợp
35,5
1
1
.
.
2
=









=

=
y

PCl
n
, y =
33
ClPCl
n =
có trong 1 lít hỗn hợp lúc cân bằng ở 273
0
C, 1 atm. Tổng
số mol khí trong hỗn hợp là (x + 2y) mol
PV = (x + 2y) RT
-> x + 2y =
02231,0
546.0821,0
1
==
RT
PV
mol (1)
Số mol PCl
5
ban đầu là (x + y) theo định luật bảo toàn khối lượng.
Khối lượng PCl
5
ban đầu = khối lượng hỗn hợp sau phản ứng = 2,48g
-> x + y =
0119,0
5,208
48,2
=


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status