Thực trạng kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty Cổ phần Xi măng Tiên Sơn Hà Tây. - Pdf 76

Chuyên đề tốt nghiệp
Phần II
Thực trạng kế toán chi phí sản xuất và tính giá
thành sản phẩm tại công ty cổ phần xi măng tiên sơn
hà tây
2.1.Khái quát chung về Công ty cổ phần Xi măng Tiên sơn hà tây
2.1.1.Lịch sử hình thành và chức năng của Công ty
2.1.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển của Công ty
Công ty cổ phần Xi măng Tiên Sơn Hà Tây có trụ sở và nhà máy sản xuất
thuộc xã Hồng Quang huyện ứng Hoà, tỉnh Hà Tây, nằm cuối quốc lộ 22 đờng đi
Hà Đông - Đục Khê. Cách trung tâm Hà Nội khoảng 50 km.
Công ty cổ phần Xi măng Tiên Sơn Hà Tây là một đơn vị kinh tế hạch toán
độc lập đợc thành lập vào ngày 26/12/2004 trực thuộc Sở Xây dựng Hà Tây. Tiền
thân là Công ty Xi măng Tiên Sơn đợc UBND tỉnh Hà Tây thành lập theo Quyết
định số 593/QĐ-UB ngày 24/10/1995 của UBND tỉnh, trên cơ sở nâng cấp và đổi
tên từ Xí nghiệp Xi măng đá Tiên Sơn. Xí nghiẹp xi măng đá Tiên Sơn thuộc Sở
Xây dựng Hà Tây đợc thành lập từ tháng 2/1965. Đến năm 1978 đợc đổi tên là Xí
nghiệp xi măng đá Tiên Sơn. Do thực hiện chủ trơng của Nhà nớc về phát triển xi
măng địa phơng. Xí nghiệp đã đợc đầu t xây dựng một dây chuyền sản xuất xi
măng lò đứng với công suất thiết kế là 10.000 tấn/năm. Toàn bộ dây chuyền sản
xuất này đều do các xí nghiệp địa phơng trong và ngoài tỉnh chế tạo và lắp đặt.
Từ năm 1979-1992 quá trình vận hành sản xuất máy móc thờng xuyên bị
hỏng, năng suất chất lợng sản phẩm thấp, không đạt đợc công suất thiết kế.. Vì
vậy đã làm cho xí nghiệp rơi vào tình trạng sản xuất kinh doanh bị thua lỗ, công
nhân không có việc làm và đứng trớc bờ vực của sự phá sản.
Năm 1993 đợc sự cho phép của UBND tỉnh Hà Tây, xí nghiệp đợc nâng cấp
đầu t chiều sâu về máy móc thiết bị đồng bộ, cơ giới hoá nhập khẩu của Trung
Quốc, đã nâng cấp công suất theo sản lợng thiết kế của xí nghiệp lên là 60.000
tấn/năm bằng nguồn vốn vay dài hạn của ngân hàng với tổng trị giá là 35 tỷ đồng.
Đến tháng 6/1995 công trình đợc hoàn thành và đa vào sản xuất.
1

2.1.2. Đặc điểm tổ chức sản xuất kinh doanh của Công ty
2.1.2.1. Đặc điểm tổ chức sản xuất kinh doanh của Công ty
Là công ty sản xuất sản phẩm xi măng, hoạt động theo hình thức tập trung.
Công ty cổ phần xi măng Tiên Sơn Hà Tây có số lao động hiện nay là 570 ngời,
2
Nguyễn Quốc Trung - Kế toán E - K13 VBII
Chuyên đề tốt nghiệp
sản phẩm sản xuất chính là xi măng PC30. Lực lợng lao động của công ty đợc
chia làm 3 khối chính:
Bộ phận quản lý: Bao gồm các phòng ban, các quản đốc, phó quản đốc, tổ
trởng phân xởng (có 32 ngời).
Bộ phận sản xuất: Công nhân sản xuất các phân xởng, các tổ phục vụ (có
513 ngời).
Bộ phận tiêu thụ: Bao gồm lực lợng ở các văn phòng đại diện (có 25 ngời),
các trung tâm tiêu thụ.
Trong đó công nhân sản xuất trực tiếp có 505 ngời đợc chia thành 4 phân x-
ởng.
Phân xởng nghiền liệu: Đảm nhận từ việc khai thác đá, đập đá, trộn với phụ
gia, khoáng hoá đổ vào silô, sau băng tải xích, gầu tải. Nạp nhiên liệu vận hành lò
sấy, sấy và thực hiện việc quản lý bảo dỡng sửa chữa máy móc, trang thiết bị của
phân xởng mình.
Phân xởng nung clinhke: thực hiện chịu trách nhiệm điều khiển lò nung và
việc quản lý vận hành bảo dỡng toàn bộ máy móc thiết bị của phân xởng mình,
vận hành máy nghiền, và hệ thống máy hút bụi của lò nung.
Phân xởng nghiền xi măng: đảm nhận chịu trách nhiệm vận hành máy
nghiền xi măng có nhiệm vụ nghiền nhỏ xi măng. Đồng thời đảm nhận việc xả
clinhke, xúc chuyển clinhke.
Phân xởng thành phẩm: Thực hiện việc đóng bao, nhập kho, cùng với
chuyên gia công sản xuất vỏ bao xi măng phục vụ cho việc đóng bao xi măng.
Ngoài ra công ty còn có tổ cơ điện nhằm tổ chức vận hành an toàn hệ thống

Giai đoạn 3: Quá trình nghiền xi măng
Clinhke thạch cao, phụ gia hoạt tính đợc cân băng điện tử định lợng, theo tỷ
lệ đã tính và đa vào máy nghiền theo chu trình kín. Sau đó đa lên máy phân ly để
tuyển độ mịn. Bột xi măng đạt độ mịn theo yêu cầu kỹ thuật đợc chuyển vào các si
lô chứa xi măng.
Giai đoạn 4: Đóng bao xi măng
Xi măng đợc chuyển đến máy đóng bao, xếp thành từng lô và nhập kho. Sau
khi kiểm tra cơ lý toàn phần theo tiêu chuẩn chất lợng Việt Nam 6260-1997, đạt
yêu cầu mới đợc nghiệm thu để xuất kho.
4
Nguyễn Quốc Trung - Kế toán E - K13 VBII
Chuyên đề tốt nghiệp
Sơ đồ 2.1:Sơ đồ quy trình công nghệ sản xuất xi măng PC30 của công ty
Thạch cao
Đá mỡ, xỉ xốp Thái Nguyên, phụ gia
Đá vôi, đá mạt, phụ gia, khoáng hoá
Than, đất sét, quặng sắt,
cát non
Si lô 1,2
Si lô 3,4,5
Hệ thống cân bằng định lợng
Nghiền liệu 1+2
Phân ly 1+2
Si lô 6, 7, 8
Trộn nhỏ 1+2
Vê viên 1+2
Nung 1+2
Đập nạp
Si lô 9, 10, 11
Si lô 12, 13

thuật cao, thực hiện việc sắp xếp lại tổ chức, bố trí lại công việc để phù hợp với
năng lực, trình độ của từng cá nhân, tổ chức trên quan điểm chuyên môn hoá cao.
Tổng số lao động của công ty là 570 ngời trong đó 48 ngời có trình độ đại
học, 22 ngời có trình độ cao đẳng, 116 ngời có trình độ trung cấp, 253 ngời có
trình độ sơ cấp, 131 ngời có trình độ dới sơ cấp.
Chức năng của từng bộ phận trong bộ máy tổ chức quản lý sản xuất kinh
doanh của công ty cụ thể là:
Hội đồng quản trị: Gồm 5 thành viên đại diện cho các cổ đông quyết định
nhiều chính sách quan trọng theo các nguyên tắc đã đợc quy định tại điều lệ hoạt
động của công ty và theo quy định của pháp luật, đồng thời chịu trách nhiệm cao
nhất trớc công ty.
Ban kiểm soát: Gồm 3 thành viên, chịu trách nhiệm chủ yếu theo dõi toàn
bộ hoạt động của công ty, đảm bảo để công ty hoạt động theo đúng quy định của
pháp luật và đảm bảo quyền lợi cho các cổ đông.
Giám đốc: Là ngời đại diện hợp pháp của công ty trớc pháp luật, là ngời
điều hành, chỉ đạo các hoạt động của công ty, đề ra các kế hoạch hoạt động sản
xuất kinh doanh, chịu trách nhiệm về các hoạt động sản xuất kinh doanh của công
ty theo các phơng án đã đợc phê duyệt, phê duyệt các đề án kinh tế kỹ thuật. Phân
công và giao nhiệm vụ cho các phó giám đốc, các trởng phòng ban.
Sơ đồ 2.2:Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý sản xuất của
Công ty cổ phần Xi măng Tiên Sơn Hà Tây
Đại hội đồng cổ đông
Ban kiểm soát
Hội đồng quản trị
Giám đốc
Phòng
Kỹ thuật công nghệ
Phòng
Kỹ thuật
7

nắm bắt nhu cầu thị trờng để điều tiết bán sản phẩm cho hợp lý. Trực tiếp chỉ đạo
các hoạt động của phòng tổ chức hành chính theo sự phân công của giám đốc.
Phó giám đốc phụ trách kỹ thuật: Là ngời chỉ đạo việc xây dựng, rà soát các
định mức vật t, lao động. Trực tiếp chỉ đạo công tác kỹ thuật trong công ty, thẩm
xét các phơng án kỹ thuật, cũng nh các tiêu chuẩn kỹ thuật, các nhà cung ứng vật
t đầu vào và các loại vật t đầu vào trớc khi trình giám đốc phê duyệt.. Thực hiện
giải quyết các công việc do giám đốc uỷ quyền.
Các phòng ban của công ty.
Phòng Tổ chức hành chính: Thực hiện việc tổ chức quản lý nhân sự của
công ty. Chịu trách nhiệm quản lý về nguồn nhân lực, tham mu cho giám đốc về
các chính sách phát triển nguồn nhân lực cũng nh trong việc đào tạo, đào tạo lại,
tuyển dụng bổ xung cho các bộ phận quản lý sản xuất của công ty. Lập kế hoạch
lao động và tiền lơng dựa trên cơ sở định mức lao động và các chỉ tiêu kinh tế kỹ
thuật của công ty, cung cấp và lu trữ các loại tài liệu, hồ sơ của công ty, phòng có
4 ngời.
Phòng Tài vụ: Giúp giám đốc trong việc thực hiện quản lý toàn bộ vốn công
ty. Thực thi các chính sách chế độ, kiểm tra ghi chép và giám sát mọi tình hình
biến động về tài chính của công ty, thờng xuyên hạch toán, thanh toán công nợ,
tăng cờng quản lý vốn, xây dựng bảo toàn và phát triển vốn. Chịu trách nhiệm trớc
9
Nguyễn Quốc Trung - Kế toán E - K13 VBII
Chuyên đề tốt nghiệp
giám đốc và cơ quan chức năng về các số liệu báo cáo của mình. lập kế hoạch tài
chính cho các năm, quý, tháng và đồng thời tính toán lỗ lãi, lập các báo cáo tài
chính, tờ khai thuế, quyết toán thuế, quyết toán tài chính trớc giám đốc và cơ quan
chức năng. Trả lơng cho CBCNV đúng chế độ. Đảm bảo các nguyên tắc tài chính
kế toán. Lu trữ các chứng từ sổ sách có liên quan đến các nghiệp vụ kinh tế phát
sinh của công ty, phòng có 6 ngời.
Phòng kế hoạch vật t: Chịu trách nhiệm lập kế hoạch, xây dựng các định
mức vật t chủ yếu, lập kế hoạch sản xuất cho toàn công ty. Tổ chức kiểm tra giám

Để phù hợp với điều kiện sản xuất kinh doanh. Công ty cổ phần xi măng
Tiên Sơn Hà Tây đã áp dụng kiến thức tổ chức bộ máy kế toán tập trung. Theo
hình thức này toàn bộ công tác kế toán trong công ty đợc tiến hành tập trung ở
phòng tài vụ, các phân xởng không tổ chức bộ máy kế toán riêng mà chỉ theo dõi,
kiểm tra công tác hạch toán ban đầu ghi chép vào các sổ sấch, nghiệp vụ kinh tế
phát sinh tại phân xởng
Phòng tài vụ của công ty gồm 6 ngời các cán bộ trong phòng đều có trình độ
Đại học mỗi ngời đảm nhận những nhiệm vụ khác nhau song có mối quan hệ rất
chặt chẽ với nhau.. Đợc thể hiện bằng sơ đồ sau:
Sơ đồ 2.3: Sơ đồ bộ máy kế toán của công ty
Kế toán trởng
(kiêm kế toán TSCĐ)
Kế toán phó
(Kiêm kế toán thanh toán và ngân hàng)
Kế toán tiền lơng tiêu thụ
Kế toán vật t BHXH
Kế toán tổng hợp giá thành
Thủ quỹ
11
Nguyễn Quốc Trung - Kế toán E - K13 VBII
Chuyên đề tốt nghiệp
Bộ máy kế toán của công ty dới sự chỉ đạo trực tiếp của ban Giám đốc
Chức năng nhiệm vụ của từng cán bộ trong phòng tài vụ:
Kế toán trởng: Là ngời chịu trách nhiệm dới sự chỉ đạo của ban giám đốc
công ty, là ngời quản lý và chịu trách nhiệm cao nhất trong phòng. Nhiệm vụ của
kế toán trởng là tổ chức điều hành công tác kế toán tài chính của công ty, thực
hiện việc tổng hợp, phân tích các nhân tố có ảnh hởng tới chi phí trong tháng so
với định mức và đề xuất phơng án giải quyết kế toán trởng còn kiêm nhiệm vụ
theo dõi tình hình tăng giảm TSCĐ, kế hoạch mua sắm, thanh lý TSCĐ, tính khấu
hao, phân bổ khấu hao, xác định giá trị còn lại của TSCĐ ,xét duyệt các báo cáo

đợc thuận tiện rất nhiều.
*Tổ chức vận dụng hệ thống sổ sách trong công ty.
Các loại sổ tổng hợp bao gồm:
Sổ nhật ký chung
Sổ cái
Các loại sổ kế toán chi tiết bao gồm:
Sổ tài sản cố định
Sổ chi tiết nguyên vật liệu, sản phẩm hàng hoá
Thẻ kho
Sơ đồ 2.4 : Sơ đồ trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức nhật ký chung
13
Nguyễn Quốc Trung - Kế toán E - K13 VBII
Chứng từ gốc
Sổ nhật ký đặc biệt
Sổ ,thẻ kế toán
chi tiết
Sổ nhật ký chung
Bảng tổng hợp
chi tiết
Sổ cái
Bảng cân đối
Báo cáo tài chính
Chuyên đề tốt nghiệp
Ghi hàng ngày
Ghi cuối tháng
Đối chiếu kiểm tra vào cuối tháng
Sổ chi phí sản xuất kinh doanh
Thẻ tính tổng sản phẩm dịch vụ
Sổ chi tiết chi phí trả trớc, chi phí phải trả
Sổ chi tiết gửi tiền vay

Đặc điểm tính chất của sản phẩm: Công ty cổ phần Xi măng Tiên Sơn chỉ
sản xuất một loại sản phẩm duy nhất là xi măng PC 30.
Căn cứ vào yêu cầu và trình độ quản lý tại Công ty thì bộ máy kế toán của
Công ty đợc tổ chức theo hình thức tập trung. Trình độ của các nhân viên kế toán
là khá tốt cùng với đợc trang bị hệ thống máy vi tính do đó có thể hạch toán chi
phí chi tiết từng phân xởng một cách thuận lợi dễ dàng.
2.2.1.3. Kế toán chi phí sản xuất
* Kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp bao gồm chi phí về nguyên vật liệu chính,
nguyên vật liệu phụ, nhiên liệu. phục vụ trực tiếp cho việc sản xuất sản phẩm tại
Công ty.
Nguyên vật liệu chính dùng để sản xuất xi măng tại Công ty là: Đá vôi, đất
sét, quặng sắt.
Nguyên vật liệu phụ là: Thạch cao, xỉ xốp, các loại phụ gia.
Nhiên liệu dùng để sản xuất xi măng tại Công ty là: Dầu Diezen, than.
Nhiều loại nguyên vật liệu trên đợc mua ngoài thông qua việc ký kết hợp
đồng giữa các bên.
* Đánh giá nguyên vật liệu nhập kho.
- Nguyên vật liệu nhập kho đợc đánh giá theo giá vốn thực tế nhập kho cụ
thể đối với nguyên vật liệu mua ngoài .
Giá trị thực tế
= Giá mua +
Chi phí
-
Các khoản
nhập kho thu mua giảm trừ
- Trị giá nguyên vật liệu xuất kho đợc tính theo phơng pháp bình quân gia
quyền.
15
Nguyễn Quốc Trung - Kế toán E - K13 VBII

Các chứng từ sử dụng cho việc nhập số liệu
- Phiếu xuất kho vật liệu chi sản xuất
Phiếu nhập kho vật liệu cha dùng đến tại các phân xởng
(Biểu số 2.1).Phiếu xuất kho
Đơn vị....
Địa chỉ....
Mẫu số: 02 VT
Ban hành theo QĐ số 1141 - TC/QĐ/CĐKT
ngày 1 tháng 11 năm 1995
của Bộ Tài chính
Phiếu xuất kho
Ngày 03 tháng 8 năm 2005 số:
Họ tên ngời nhận hàng: Nợ TK 621
Lý do xuất kho: Phân xởng nghiền liệu Có TK 152
Xuất tại kho: Anh Hải
16
Nguyễn Quốc Trung - Kế toán E - K13 VBII
Chuyên đề tốt nghiệp
ST
T
Tên, nh n hiệu,ã
quy cách, phẩm
chất vật t sản
phẩm hàng hoá
M sốã ĐVT
Số lợng
Đơn giá
Thành
tiền
Theo yêu

Cộng số phát sinh
3070500111 3070500111
D cuối kỳ: 0
Ngời lập biểu
(Ký, họ tên)
Kế toán trởng
(Ký, họ tên)
Ngày tháng năm 2005
Thủ trởng
(Ký, họ tên)
18
Nguyễn Quốc Trung - Kế toán E - K13 VBII
Chuyên đề tốt nghiệp
(Biểu số 2.3)
sổ chi tiết tài khoản 621
62101 - Chi tiết phân xởng nghiền liệu
Từ ngày 1/8/2005 Đên ngày
31/8/2005
D đầu kỳ: 0
Ngày Số chứng từ Nội dung TK đ. Nợ Có
03/08/2005 1 Xuất vật liệu nổ cho PX nghiền liệu tháng 8/2005 1523 1880000
.... .. ... ... .... ...

20/08/2005 49 Xuất vật liệu cho PX nghiền liệu tháng 8/2005 1521 382434856
.. .. .... ... ... ..
31/08/2005 TH1 Phân bổ chi phí VL từ ngày 1/8/2005 đến ngày 31/8/2005 154 854002638
Cộng số phát sinh

854002638 854002638
D cuối kỳ: 0


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status