92 Kế toán chi tiết nguyên vật liệu tại Công ty Cổ Phần Xi Măng Tiên Sơn Hà Tây - Pdf 20

Chuyên đề thực tập chuyên ngành
LỜI MỞ ĐẦU
Là một sinh viên được đào tạo chuyên ngành kế toán tại Trường Đại Học
Kinh Tế Quốc Dân - Trường Đại Học hàng đầu cả nước về các chuyên ngành
quản trị kinh doanh, kế toán, ngân hàng…Em hiểu rằng :
Kế toán là một bộ phận tất yếu và là công cụ cùng tạo ra hiệu quả của hoạt
động kinh doanh của một doanh nghiệp, bởi vì nó có khả năng phản ánh toàn
diện, trung thực và khách quan về tình hình tài chính, quá trình diễn biến và
kết quả của các hoạt động kinh doanh, các luồng tiền; hoặc phát hiện ra những
tồn tại cũng như cung cấp các căn cứ cho việc quản lý và điều hành hiệu quả
hoạt động kinh doanh. Kế toán thực hiện đươc chức năng này bằng cách thu
thập, xử lý và cung cấp một hệ thống thông tin về thu nhập, chi tiêu, tài sản,
công nợ, vốn chủ sở hữu, kết quả kinh doanh, và các luồng tiền của doanh
nghiệp. Đó cũng là tất cả các thông tin kinh tế cần thiết cho các doanh nhân
trong việc ra các quyết định kinh tế, và cho yêu cầu của cơ quan thuế để xác
định nghĩa vụ nộp thuế của các doanh nghiệp.Do đó, thông tin kế toán là
nguồn thông tin không thể thiếu được không chỉ cho chính sự quản lý của
doanh nghiệp mà còn cho cả những người sử dụng khác ngoài doanh nghiệp.
Sau gần 05 năm đào tạo, em đã xin được thực tập tại Công ty Cổ Phần Xi
Măng Tiên Sơn Hà Tây, nhằm được tiếp cận thực tế hoạt động kinh doanh và
công tác hạch toán kế toán để có thể vận dụng những kiên thức chuyên ngành
vào việc quan sát, tổng hợp, đánh giá thực tế, giải quyết những bất cập còn lại
của công ty đồng thời nâng cao được khả năng nghiên cứu khoa học và năng
lực chuyên môn của bản thân. Trong quá trình quan sát, nghiên cứu và tìm
hiểu thực tế tại Công Ty Cổ Phần Xi Măng Tiên Sơn Hà Tây, em đã chọn đề
tài “Hoàn thiện kế toán chi tiết nguyên vật liệu tại Công ty Cổ Phần Xi
Măng Tiên Sơn Hà Tây” để thực hiện chuyên đề tốt nghiệp của mình.
Nguyễn Thu Hà - Kế toán 1 - K37
Chuyên đề thực tập chuyên ngành
Bài viết đề cập những vấn đề khái quát trong phương pháp tổ chức bộ
máy quản lý kinh doanh của Công ty, và đi sâu vào tổ chức hệ thống kế toán,

- Điện thoại : 0343775130- 775136
- Ngành nghề kinh doanh: Sản xuất xi măng PCB 30 và vật liệu xây dựng.
- Vốn điều lệ : 15.668.000.000 ( Mười năm tỉ sáu trăm sáu mươi tám triệu
đồng)
Trong đó:
+ Vốn thuộc sở hữu của nhà nước là: 7.990.680.000 (Bảy tỉ chín trăm chín
trăm chín mươi triệu sáu trăm tám mươi nghìn đồng) chiếm 51% . Bao gồm
trụ sở văn phòng làm việc của Công ty, lợi thế thương mại, uy tín thị trường,
máy móc thiết bị và tiền mặt.
+ Vốn thuộc sở hữu các cổ đông khác là 7.677.320.000 ( Bảy tỉ sáu trăm
bảy mươi bảy triệu ba trăm hai mươi nghìn đồng) chiếm 49 %. Bao gồm: Máy
móc thiết bị,phương tiện vận tải, tài sản lưu động khác và tiền mặt.
Nguyễn Thu Hà - Kế toán 1 - K37
Chuyên đề thực tập chuyên ngành
- Là đơn vị hạch toán độc lập.
Năm 1993 Công ty đầu tư xây dựng một dây chuyền sản xuất xi măng lò
đứng của Trung Quốc công suất 60.000 tấn/năm. Năm 2003 đầu tư một dây
chuyền sản xuất xi măng lò đứng có công suất 60.000 tấn/ năm. Đến nay tổng
công suất nhà máy là 120.000 tấn/năm.
Quá trình xây dựng và trưởng thành công ty đã không ngừng lớn mạnh và
phát triển vững chắc.
Tốc độ tăng trưởng bình quân 10 – 20%.
Sản lượng xi măng tăng bình quân 15-20%
Thu nộp ngân sách đầy đủ.
Đời sống người lao động tăng từ 10- 20%
Bảng 1-1
KẾT QUẢ SẢN XUẤT KINH DOANH CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN XI
MĂNG TIÊN SƠN HÀ TÂY CÁC NĂM 2007 - 2008
STT CHỈ TIÊU ĐVT 2007 2008
1 Giá trị tổng sản lượng 1000 đ 102.786.000 115.000.000

tặng thưởng huân chương lao động hạng nhì. Đến nay có đội ngũ hơn 500 cán
bộ, công nhân viên đã vượt qua nhiều thử thách đoàn kết nhất trí, xây dựng
công ty ngày càng phát triển.
1.2 Tổ chức bộ máy của Công Ty Cổ Phần Xi Măng Tiên Sơn Hà Tây
- Hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty là một quá trình liên tục và
phức tạp, để đảm bảo cho các bộ phận, các quá trình sản xuất diễn ra được
liên tục, đồng nhất thì nhất thiết phải tổ chức quản lý, điều hành, phối hợp
giữa mọi công đoạn đều hướng vào thực hiện một mục tiêu chung đó là sản
phẩm hoàn thành phải đảm bảo chất lượng, số lượng đáp ứng được yêu cầu
của thị trường. Hiện nay phương pháp tổ chức quản lý của Công ty Cổ Phần
Xi Măng Tiên Sơn là quản lý theo cơ cấu trực tiếp, bộ máy quản lý của Công
ty hiện có 32 cán bộ, công nhân lao động trực tiếp có trên 500 lao động, được
bố trí phù hợp với quy mô và đặc điểm sản xuất kinh doanh của Công ty. Các
phòng ban chức năng đều được tinh giảm gọn nhẹ, thành viên của công ty có
Nguyễn Thu Hà - Kế toán 1 - K37
Chuyên đề thực tập chuyên ngành
tinh thần làm việc cao, tham gia nhiều hoạt động công tác của công ty, vì thế
công việc đạt hiệu quả cao, 100% đáp ứng được nhu cầu sản xuất kinh doanh
của Công ty đã đề ra.
- Công ty đã hoàn thành hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn ISO
9001:2000.
- Công ty thường xuyên nghiên cứu áp dụng các công nghệ sản xuất xi
măng tiên tiến phù hợp với điều kiện của mình nhằm tăng nâng suất lao động
và giữ vứng uy tín của đơn vị về chất lượng sản phẩm.
- Công ty luôn tổ chức lực lượng và tăng cường công tác tiếp thị mở rộng
thị trường tiêu thụ, chú trọng đến việc thu hồi nợ không để nợ tồn đọng quá
lâu.
- Tăng nhanh vòng quay vốn lưu động.
Trên đây là các phương pháp sản xuất kinh doanh của Công ty CP Xi
Măng Tiên Sơn Hà Tây.Phát huy truyền thống đoàn kết nhất trí, khai thác

KHĐĐ
Phòng
TCHC
Phân
xưởng cơ
điện
Phân
xưởng
liệu
Phân
xưởng lò
nung
Phân
xưởng
khai thác
đá
Phân
xưởng
thành
phẩm
Chuyên đề thực tập chuyên ngành
kinh doanh hàng năm của công ty. Quyết định giải pháp phát triển thị trường,
tiếp thị và công nghệ, quyết định cơ cấu tổ chức, quy chế quản lý nội bộ công
ty. Hội đồng quản trị bổ nhiệm, miễn nhiệm đối với Giám đốc, giám sát chỉ
đạo Giám đốc trong điều hành công việc kinh doanh hằng ngày.
• Ban kiểm soát
Ban kiểm soát là tổ chức thay mặt cổ đông để kiểm soát mọi hoạt động
kinh doanh, quản lý điều hành của công ty bao gồm ba thành viên do hội đồng
cổ đông bầu ra.Ban kiểm soát kiểm tra tính hợp lý, hợp pháp, trung thực và
mức độ cẩn trọng trong quản lý điều hành hoạt động kinh doanh, thẩm định

Giám sát quy trình kĩ thuật của dây chuyền công nghệ, sản xuất đúng
tiêu chuẩn đã được quy định.
• Phòng tổ chức hành chính:
Tổ chức quản lý nhân sự của Công ty.
Căn cứ vào kế hoạch sản xuất lập kế hoạch về lao động, tiền lương trong
năm dựa trên cơ sở định mức lao động và các chỉ tiêu kinh tế, kĩ thuật của
công ty.
Căn cứ vào hiệu quả sản xuất, dựa vào các căn vản và cơ chế hiệ hành
phân phối lợi ích cho cán bộ công nhân viên trong toàn công ty. Cung cấp các
loại tài liệu và lưu trữ hồ sơ của công ty.
• Phòng vật tư vận tải:
Lập kế hoạch, xây dựng các định mức vật tư chủ yếu, kí hợp đồng mua
nguyên vật liệu phục vụ sản xuất, vận chuyển hàng đến cửa hàng, đại lý tiêu
thụ sản phẩm.
• Phòng kế hoạch điều độ sản xuất :
Hàng tháng lập kế hoạch sản xuất trong tháng
Tổ chức điều hành sản xuất và kiểm tra giám sát việc thực hiện kế hoạch
Nguyễn Thu Hà - Kế toán 1 - K37
Chuyên đề thực tập chuyên ngành
• Phòng kĩ thuật công nghệ:
Là bộ phận quan trọng của công ty, có trách nhiệm kiểm tra đánh giá
chất lượng đầu vào từ khâu nhập nguyên liệu, các phụ tùng thay thế và cũng
là nơi đánh giá chất lượng đầu ra của sản phẩm hàng hoá.
Kiểm tra giám sát chất lượng, quy cách của hàng hoá nhập xuất.
Tính toán các định mức tiêu hao, kiểm tra giám sát các định mức kinh tế
kỹ thuật luôn theo dõi các phân xưởng, tổ đội sản xuất thực hiện nghiêm túc
các kế hoạch của công ty đã đề ra.
• Phòng kế toán thống kê:
Thực thi mọi chính sách chế độ, kế toán kiểm tra ghi chép và giám sát
mọi tình hình biến động về tài chính của công ty.

Nghiền mịn
Vê viên
Nghiền mịn
Nung clinker
Xi măng rờiVỏ bao
Thạch cao, đá mỡ, xỉ
Xuất bán clinker
Chuyên đề thực tập chuyên ngành
Qua sơ đồ 2, cho thấy đặc điểm quy trình công nghệ sản xuất của công ty
là khép kín, các công đoạn của quy trình sản xuất xi măng được mô tả khái
quát như sau :
Nạp nguyên vật liệu vào xi lô bằng cân bằng định lượng tự động hoá,
nguyên vật liệu được cấp dung trọng lượng quy định. Đá vôi, đất sét là những
nguyên vật liệu chín, quặng sắt, barít, đất pháp cổ là những nguyên vật liệu
phụ, phụ gia điều chỉnh. Nguyên liệu sau khi được đập nhỏ, sấy khô được cáp
phối theo tỉ lệ nhất định và được điều chỉnh băng hương pháp tự động hoá,
cân định lượng bằng máy vi tính, các nguyên vật liệu này được nặp vào xi lô
và đưa vào máy nghiền để nghiền mịn. Khi đã được nghiền mịn và phối hợp
với nước theo tỉ lệ quy định, trộn và vê viên có kích cỡ 10- 12mm rồi được
đưa vào lò nung với nhiệt độ từ 1.450 độ C -1.600 độ C để tạo thành clinker,
sau khi ra lò clinker được đưa vào sản xuất xi măng và có thể bán thành phẩm
cho các đơn vị có nhu cầu. Clinker được trộn với các loại phụ gia như thạch
cao, đá mỡ … theo tỉ lệ nhất định và được nghiền thành xi măng bột. Xi măng
bột được đóng bao thông qua máy tự động đến đây công nghệ sản xuất đã
hoàn thành xi măng đưa vào kho chờ tiêu thụ. Công nghệ sản xuất phức tạp
và liên tục đòi hỏi nhà quản lý của Công ty phải có phương pháp thật cụ thể
chặt chẽ để cho quá trình sản xuất đạt hiệu quả cao.
Hàng tháng, công ty có kế hoạch sản xuất,các phân xưởng căn cứ vào đó
bố trí sản xuất theo đúng kế hoạch không để một công đoạn nào phải ngường
vì thiếu nguyên vật liệu. Các giám sát, kĩ thuật viên luôn thử mẫu các sản

Chuyên đề thực tập chuyên ngành
Hoạt động của bộ máy kế toán tài chính của Công ty được tập trung quản
lý tại phòng kế toán của Công ty. Công tác hạch toán kế toán của Công ty
được thể hiện nghiêm túc, chịu sự quản lý và chỉ đạo trực tiếp từ giám đốc do
đó bộ máy kế toán gọn nhẹ và đạt hiệu quả cao.
Tổ chức bộ máy kế toán của Công ty theo hình thức tập trung gồm:
- Trưởng phòng kế toán
- Kế toán tiền lương, bảo hiểm xã hội, tài sản cố định
- Kế toán vật tư, kiêm thanh toán nội bộ
- Kế toán tiêu thụ, công nợ, giá thành, tổng hợp.
- Thủ quỹ
Sơ đồ 3: TỔ CHỨC BỘ MÁY KẾ TOÁN CỦA CÔNG TY
• Chức năng, nhiệm vụ của từng kế toán:
+ Kế toán trưởng: Quản lý chỉ đạo chung mọi hoạt động của phòng, chịu
trách nhiệm trước Giám Đốc và cơ quan tài chính cấp trên về các vấn đề liên
quan đến tài chính. Bên cạnh công tác quản lý còn chỉ đạo chung công việc
của cả phòng. Duyệt báo cáo trình lên Giám đốc và các cơ quan có thẩm
quyền, chịu trách nhiệm trước pháp luật về những thông tin, số liệu đã báo
cáo.
Nguyễn Thu Hà - Kế toán 1 - K37
KẾ TOÁN TRƯỞNG
Kế toán tiền
lương, BHXH,
TSCĐ
Kế toán vật tư,
thanh toán nội bộ
Kế toán tiêu thụ ,
giá thành, ngân
hàng, công nợ
Thủ quỹ

4 Phiếu xác nhận sản phẩm, công việc hoàn thành 06- LĐTL
5 Phiếu báo làm thêm giờ 07-LĐTL
6 Hợp đồng giao khoán 08-LĐTL
7 Phiếu nhập kho 01-VT
8 Phiếu xuất kho 02-VT
9 Biên bản kiểm nghiệm 05-VT
10 Thẻ kho 06-VT
11 Biên bản kiểm kê vật tư,sản phẩm, hàng hoá 08-VT
12 Hoá đơn GTGT 01/GTKT-3LL
13 Phiếu thu 01-TT
14 Phiếu chi 02-TT
15 Giấy đề nghị tạm ứng 03-TT
16 Bảng kiểm kê quỹ 07-TT
17 Giấy thanh toán tiền tạm ứng 04-TT
18 Biên bản giao nhận TSCĐ 01-TSCĐ
19 Thẻ tài sản cố định 02-TSCĐ
20 Biên bản thanh lí TSCĐ 03-TSCĐ
21 Biên bản giao nhận TSCĐ sửa chữa lớn hoàn
thành
04- TSCĐ
Hình thức kế toán áp dụng trong Công ty là hình thức nhật ký chung.
Nguyễn Thu Hà - Kế toán 1 - K37
Chuyên đề thực tập chuyên ngành
DANH MỤC SỔ KẾ TOÁN
STT Tên sổ Ký hiệu
1 Sổ nhật ký chung S03a-DN
2 Sổ nhật ký thu tiền S03a1-DN
3 Sổ nhật ký chi tiền S03a2-DN
4 Sổ nhật ký mua hàng S03a3-DN
5 Sổ nhật ký bán hàng S03a4-DN

Hàng ngày, căn cứ vào chứng từ gốc hoặc bảng kê chứng từ gốc kế toán
cập nhật thông tin lên sổ nhật ký chung và các nhật ký đặc biệt khác đồng thời
vào máy các sổ chi tiết, sổ quỹ, vào sổ ngân hàng rồi vào sổ cái. Cuối tháng,
kế toán cộng rút sổ số dư, cập nhập vào máy bảng tổng hợp, đối chiếu số liệu
giữa bảng tổng hợp chi tiết với sổ cái. Rồi từ số liệu của sổ cái lập bảng cân
đối tài khoản.
Nguyễn Thu Hà - Kế toán 1 - K37
Chứng từ gốc
Cập nhập trên máy vi
tính sổ nhật ký chung
và các sổ nhật ký đặc
biệt
Thẻ kho
Các sổ kế
toán chi tiết
tài khoản
Bảng tổng hợp
chi tiết
Sổ cái
Bảng cân đối tài khoản
Báo cáo tài chính
Sổ quỹ
Chuyên đề thực tập chuyên ngành
Định kỳ, lập báo cáo tài chính dựa trên số liệu của sổ cái, bảng cân đối tài
khoản và bảng tổng hợp chi tiết.
DANH MỤC HỆ THỐNG TÀI KHOẢN SỬ DỤNG
Số hiệu tài
khoản Tên tài khoản Ghi chú
Cấp 1 Cấp 2
111 Tiền mặt

627 Chi phí sản xuất chung
Nguyễn Thu Hà - Kế toán 1 - K37
Chuyên đề thực tập chuyên ngành
632 Giá vốn hàng bán
635 Chi phí tài chính
641 Chi phí bán hàng
642 Chi phí quản lý doanh nghiệp
711 Thu nhập khác
821 Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp
911 Xác định kết quả kinh doanh
Báo cáo tài chính năm, gồm:
- Bảng cân đối kế toán Mẫu số B01-DN
- Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh Mẫu số B02-DN
- Báo cáo lưu chuyển tiền tệ Mẫu số B03-DN
- Bản thuyết minh báo cáo tài chính Mẫu số B09-DN
Báo cáo tài chính giữa niên độ, gồm:
- Bảng cân đối kế toán giữa niên độ Mẫu số B01a-DN
- Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh giữa niên độ Mẫu số B0a-DN
- Báo cáo lưu chuyển tiền tệ giữa niên độ Mẫu số B03a-DN
- Bản thuyết minh báo cáo tài chính chọn lọc Mẫu số B09a-DN
• Các chính sách kế toán áp dụng tại Công ty
- Cơ sở lập báo cáo tài chính: Báo cáo tài chính của Công ty được trình
bày theo nguyên tắc giá gốc và phù hợp với các Chuẩn mực Kế toán Việt
Nam, hệ thống kế toán Việt Nam và các quy định hiện hành khác về kế
toán tại Việt Nam.
- Ước tính kế toán: Việc lập Báo cáo tài chính tuân thủ các Chuẩn mực Kế
toán Việt Nam, hệ thống Kế toán Việt Nam và các quy định hiện hành
khác về kế toán tại Việt Nam yêu cầu Ban Giám Đốc Công ty phải có
những ước tính và giả định ảnh hưởng đến số liệu báo cáo về các công nợ,
tài sản và việc trình bày các khoản công nợ và tài sản tiềm tàng tại ngày

vụ tài chính theo quy định của pháp luật, trích lập các quỹ công ty và bù
đắp đủ lỗ trước đó theo quy định của pháp luật và Điều lệ công ty, sẽ trả cổ
tức theo mức đại hội đồng cổ đông quyết định hàng năm.
Nguyễn Thu Hà - Kế toán 1 - K37
Chuyên đề thực tập chuyên ngành
Nguyễn Thu Hà - Kế toán 1 - K37
Chuyên đề thực tập chuyên ngành
CHƯƠNG 2
THỰC TRẠNG KẾ TOÁN CHI TIẾT NGUYÊN VẬT LIỆU
TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN TIÊN SƠN HÀ TÂY
2.1 Đặc điểm và phân loại vật liệu của Công ty Cổ Phần Tiên Sơn Hà Tây
2.1.1 Đặc điểm vật liệu của Công ty
Một trong những điều kiện thiết yếu để tiến hành sản xuất là đối tượng lao
động. Nguyên vật liệu là những đối tượng lao động đã được thể hiện dưới
dạng vật hoá như sắt, thép, sợi, vải…Công ty Cổ Phần Tiên Sơn Hà Tây cũng
không là ngoại lệ, tại đây, không một dây chuyền sản xuất nào được thiếu
nguyên vật liệu.
Nguyên vật liệu tại Công ty chiếm tỉ trọng lớn nhất trong tổng chi phí sản
xuất xi măng. Đặc điểm nguyên vật liệu trong các công ty sản xuất vật liệu
xây dựng cũng như công ty CP Tiên Sơn Hà Tây là có khối lượng rất lớn, dễ
bị chịu ảnh hưởng của tác động môi trường, dễ thay đổi bản chất và hao hụt
như đá vôi, đất sét…Giá cả của các nguyên vật liệu này cũng đóng vai trò
quyết định giá thành sản phẩm nên đòi hỏi từ khâu thu mua, bảo quản cho đến
khi xuất ra sử dụng phải hết sức chặt chẽ, tính toán khoa học, đầu tư cơ sở vật
chất cho kho bãi. Ngoài ra, do đặc điểm của nguyên vật liệu sản xuất xi măng
là độc hại, có tính chất nguy hiểm như thuốc nổ AD D32 nên việc bảo vệ,
giám sát là hết sức cần thiết đồng thời cũng phải chăm lo đặc biệt đến đời
sống cán bộ công nhân viên làm công tác kho bãi cũng như sản xuất trong dây
chuyền độc hại.
Trên thị trường, các nhà cung cấp nguyên vật liệu cho công ty là khá

tính, giá hạch toán từng danh điểm…Dẫn đến quản lý kho nguyên vật liệu tại
Công ty có phần khó khăn, thô sơ, chưa được trang bị máy vi tính nên các
thông số không được cập nhật nhanh nhất có thể.
Nguyễn Thu Hà - Kế toán 1 - K37
Chuyên đề thực tập chuyên ngành
2.2 Tính giá nguyên vật liệu nhập kho - xuất kho
2.2.1 Tính giá nguyên vật liệu nhập kho của Công ty
Tính giá vật liệu là một công tác quan trọng trong việc tổ chức hạch toán
nguyên vật liệu. Tính giá nguyên vật liệu là dùng tiền để biểu hiện giá trị của
nguyên vật liệu. Việc tính giá nguyên vật liệu của Công Ty hiện nay tuân thủ
theo Chuẩn mực kế toán số 02 ( Ban hành và công bố theo Quyết định số
149/2001/QĐ-BTC ngày 31 tháng 12 năm 2001 của Bộ Trưởng Bộ Tài
Chính).
Theo đó, hàng tồn kho được tính theo giá gốc.Trường hợp giá trị thuần có
thể thực hiện được thấp hơn giá gốc thì phải tính theo giá trị thuần có thể thực
hiện được.
Giá gốc hàng tồn kho bao gồm: chi phí mua hàng tồn kho gồm giá mua,
các loại thuế không được hoàn lại, chi phí vận chuyển, bốc xếp, bảo quản
trong quá trình mua hàng và các chi phí khác có liên quan trực tiếp đến việc
mua hàng tồn kho. Các khoản chiết khấu thương mại và giảm giá hàng mua
do hàng mua không đúng quy cách, phẩm chất được trừ khỏi chi phí mua.
Chi phí chế biến hàng tồn kho bao gồm những chi phí có liên quan trực
tiếp đến sản phẩm sản xuất, như chi phí nhân công trực tiếp, chi phí sản xuất
chung cố định và chi phí sản xuất chung biến đổi phát sinh trong quá trình
chuyển hoá nguyên liệu, vật liệu thành thành phẩm.
Chi phí sản xuất chung cố định là những chi phí sản xuất gián tiếp, thường
không thay đổi theo số lượng sản phẩm sản xuất như chi phí khấu hao máy
móc thiết bị, nhà xưởng … chi phí quản lý hành chính ở các phân xưởng sản
xuất. Chi phí sản xuất chung cố định phân bổ vào chi phí chế biến cho mỗi
đơn vị sản phẩm được dựa trên công suất bình thường của là số lượng sản


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status