Hoàn thiện kế toán Nguyên vật liệu tại Công ty cổ phần Xi măng Bỉm Sơn
MỤC LỤC
Nguyễn Ngọc Yến Viện ĐH Mở Hà Nội
1
Hoàn thiện kế toán Nguyên vật liệu tại Công ty cổ phần Xi măng Bỉm Sơn
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
Chữ viết tắt Chú giải
NVL Nguyên vật liệu
CP Cổ phần
TCT Tổng công ty
DN Doanh nghiệp
XM Xi măng
DANH MỤC BẢNG BIỂU, SƠ ĐỒ
Số hiệu bảng biểu,
sơ đồ
Tên bảng biểu, sơ đồ
Sơ đồ 01 Mô hình tổ chức bộ máy kế toán
Sơ đồ 02 Sơ đồ hạch toán chi tiết NVL theo phương pháp thẻ song song
Biểu 01 Tờ trình mua vật tư
Biểu 02 Bảng đề nghị mức giá mua vật tư, hàng hoá
Biểu 03 Hoá đơn GTGT mua Đá bazan
Biểu 04 Giấy chứng nhận phụ gia khoáng
Biểu 05 Biên bản kiểm nghiệm nhập kho đá bazan
Biểu 06 Phiếu nhập kho đá bazan
Biểu 07 Hoá đơn GTGT mua Thạch cao
Biểu 08 Biên bản kiểm nghiệm thạch cao
Biểu 09 Phiếu nhập kho Thạch cao
Biểu 10 Phiếu xuất kho NVL chính
Biểu 11 Bảng tổng hợp Nhập-xuất-tồn
Biểu 12 Thẻ chi tiết vật tư
Biểu 13 Bảng đề nghị thanh toán tiền mua vật tư
nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động, tiết kiệm chi phí, nâng cao lợi
nhuận cho Công ty.
Với tầm quan trọng trên của công tác kế toán nguyên vật liệu và trong
thời gian thực tập tại Công ty CP xi măng Bỉm Sơn, em nhận thấy công tác kế
toán nguyên vật liệu của công ty luôn được coi trọng. Các nhà quản lý luôn cố
gắng tìm các biện pháp để nâng cao hiệu quả trong công tác kế toán về NVL.
Nguyễn Ngọc Yến Viện ĐH Mở Hà Nội
3
Hoàn thiện kế toán Nguyên vật liệu tại Công ty cổ phần Xi măng Bỉm Sơn
Xuất phát từ lý luận về vai trò của công tác kế toán nguyên vật liệu, và
từ thực tế thực trạng công tác này tại Công ty CP Xi măng Bỉm Sơn, với sự
hướng dẫn tận tình của thầy giáo – GVCC Phan Quang Niệm và của các cô
chú trong phòng KT – TK – TC đã giúp em hoàn thành tốt khoá luận tốt
nghiệp, và em xin chọn đề tài: “Hoàn thiện kế toán nguyên vật liệu tại Công
ty Cổ phần xi măng Bỉm Sơn” làm đề tài khóa luận tốt nghiệp của mình. Nội
dung của Khoá luận tốt nghiệp này bao gồm 3 phần:
Phần I: Cơ sở lí luận về kế toán nguyên vật liệu
Phần II: Thực trạng công tác kế toán Nguyên vật liệu ở Công ty CP Xi
măng Bỉm Sơn
Phần III: Một số nhận xét và kiến nghị nhằm hoàn thiện công tác kế
toán nguyên vật liệu tại Công ty CP xi măng Bỉm Sơn
Nguyễn Ngọc Yến Viện ĐH Mở Hà Nội
4
Hoàn thiện kế toán Nguyên vật liệu tại Công ty cổ phần Xi măng Bỉm Sơn
PHẦN I
CƠ SỞ LÍ LUẬN CỦA KẾ TOÁN NGUYÊN VẬT LIỆU TRONG CÁC
DOANH NGHIỆP
1.1 Khái niệm, đặc điểm nguyên vật liệu và nhiệm vụ hạch toán
1.1.1. Khái niệm, đặc điểm nguyên vật liệu
Một trong những điều kiện thiết yếu để tiến hành sản xuất là đối tượng
doanh, chi phí NVL là một bộ phận của giá thành sản phẩm. Từ đó doanh
nghiệp có thể xác định kết quả kinh doanh cuối kỳ của doanh nghiệp.
• NVL là một loại hàng tồn kho được dự trữ để đáp ứng cho nhu cầu của
quá trình sản xuất trong kỳ của doanh nghiệp. NVL là thành phần thuộc về
vốn lưu động. Giá trị NVL trong kho cuối niên độ không chỉ là giá trị được
thể hiện trên báo cáo TC nà còn là chỉ tiêu để đánh giá khả năng hoạt động
của doanh nghiệp thông qua chỉ tiêu “Vòng quay vốn lưu động”. Nếu quá
trình thu mua, dự trữ và xuất dựng NVL được phối hợp nhịp nhàng, hiệu quả
sẽ làm tăng nhanh vòng quay của vốn.
1.1.2.Yêu cầu quản lý NVL trong các doanh nghiệp
NVL là một yếu tố không thể thiếu được của quá trình sản xuất – kinh
doanh ở các doanh nghiệp. Giá trị NVL thường chiếm một tỷ trọng lớn trong
tổng chi phí sản xuất – kinh doanh, vì vậy, quản lý tốt khâu thu mua, dự trữ
và sử dụng vật liệu là điều kiện để bảo đảm chất lượng sản phẩm, tiết kiệm
chi phí, giảm giá thành, tăng lợi nhuận cho doanh nghiệp. Nhiệm vụ chủ yếu
ở từng khâu như sau:
- Khâu thu mua: Cần lập kế hoạch thu mua để bảo đảm doanh
nghiệp luôn có nguồn cung cấp NVL với số lượng lớn, chất lượng
tốt và giá cả ổn định hợp lý. Quản lý tốt quá trình vận chuyển NVL
chống thất thoát, hao hụt, giảm chất lượng trong quá trình vận
Nguyễn Ngọc Yến Viện ĐH Mở Hà Nội
6
Hoàn thiện kế toán Nguyên vật liệu tại Công ty cổ phần Xi măng Bỉm Sơn
chuyển. Đồng thời quan tâm đến chi phí thu mua nhằm hạ thấp chi
phí NVL một cách tối đa.
- Khâu bảo quản: Điều kiện cần thiết giúp cho việc bảo quản tốt
NVL ở doanh nghiêp là phải có hệ thống kho hàng đủ tiêu chuẩn
kỹ thuật, nhân viên thủ kho có phẩm chất đạo đức và trình độ
chuyên môn tốt. Ngoài ra, việc bảo quản đảm bảo đúng chế độ quy
định phù hợp với tính chất lý hoá của mỗi loại.
nghiệp phải dự trữ NVL ở một mức độ hợp lý. Do vậy doanh nghiệp phải xây
dựng định mức tồn kho tối đa và tối thiểu cho từng danh điểm NVL, tránh
việc dự trữ quá nhiều hoặc quá ít một loại NVL nào đó. Định mức tồn kho
của NVL còn là cơ sở để xây dựng kế hoạch thu mua NVL và kế hoạch tài
chính của Doanh nghiệp.
Để bảo quản tốt NVL dự trữ, giảm thiểu hư hao, mất mát, các doanh
nghiệp phải xây dựng hệ thống kho hàng, bến bãi đủ tiêu chuẩn kỹ thuật, bố
trí thủ kho có đủ phẩm chất đạo đức và trình độ chuyên môn để quản lý NVL
tồn kho và thực hiện các nghiệp vụ nhập, xuất kho, tránh việc kiêm nhiệm
chức năng thủ kho với tiếp liệu và kế toán vật tư.
1.1.3. Vai trò và nhiệm vụ của kế toán NVL trong các doanh nghiệp
Để có thông tin cho công tác quản lý NVL lãnh đạo doanh nghiệp có
nhiều nguồn tin khác nhau để khai thác như thông tin về giá thị trường, thông
tin từ nhà phân phối… Tuy nhiên thông tin do kế toán vật tư cung cấp là
thông tin quan trọng nhất. Thông tin đó được thể hiện ở các mặt sau:
- Cung cấp thông tin cần thiết để quản trị mua hàng, quản trị hàng
tồn kho, công nợ với người bán. Kế toán vật tư cung cấp thông tin
về số lượng, giá trị của NVL nhập, xuất kho của từng kho, từng
đơn vị, cung cấp thông tin về trả khoản phải trả…
Nguyễn Ngọc Yến Viện ĐH Mở Hà Nội
8
Hoàn thiện kế toán Nguyên vật liệu tại Công ty cổ phần Xi măng Bỉm Sơn
- Cung cấp thông tin cần thiết để ghi các chỉ tiêu lên các báo cáo tài
chính liên quan đến hàng tồn kho, các khoản phải trả…
Để cung cấp đầy đủ, kịp thời và chính xác thông tin cho công tác quản lý
NVL trong các doanh nghiệp, kế toán NVL phải thực hiện được các nhiệm vụ
chủ yếu sau:
- Ghi chép, tính toán, phản ánh chính xác, trung thực, kịp thời số lượng,
chất lượng và giá thành thực tế của NVL nhập kho.
- Tập hợp và phản ánh đầy đủ, chính xác, kịp thời số lượng và giá trị
sản xuất – kinh doanh, được sử dụng kết hợp với NVLC để hoàn thiện
và nâng cao tính năng, chất lượng của sản phẩm hoặc được sử dụng
để bảo đảm cho công cụ lao động hoạt động bình thường, hoặc dùng
để phục vụ cho nhu cầu kỹ thuật, nhu cầu quản lý.
- Nhiên liệu là những vật liệu để tạo nhiệt năng như than đá, than bùn,
củi, xăng, dầu… Nhiên liệu trong các doanh nghiệp thực chất là một
loại VLP, tuy nhiên có được tách ra thành một loại riêng vì việc sản
xuất và tiêu dùng nhiên liệu chiếm một tỷ trọng lớn và đóng vai trò
quan trọng trong nền kinh tế quốc dân. Nhiên liệu cũng có yêu cầu và
kỹ thuật quản lý hoàn toàn khác với các loại VLP thông thường
- Phụ tùng thay thế là loại vật tư được sử dụng cho hoạt động sửa chữa,
bảo dưỡng TSCĐ.
- Thiết bị và vật liệu XDCB là các loại thiết bị, vật liệu phục vụ cho
hoạt động xây lắp, XDCB.
- Vật liệu khác là các loại vật liệu đặc chủng của từng doanh nghiệp
hoặc phế liệu thu hồi.
Căn cứ vào nguồn hình thành NVL của doanh nghiệp thì NVL được
chia thành các loại sau:
Nguyễn Ngọc Yến Viện ĐH Mở Hà Nội
10
Hoàn thiện kế toán Nguyên vật liệu tại Công ty cổ phần Xi măng Bỉm Sơn
- NVL nhập kho do mua ngoài
- NVL do nhận góp vốn kinh doanh
- NVL nhập kho do thuê gia công chế biến
- NVL do biếu tặng, tài trợ
- NVL do tự chế, tự sản xuất
Trong hai cách phân loại trên thì cách phân loại thứ nhất căn cứ vào nội
dung kinh tế, vai trò và tác dụng của NVL được sử dụng rộng rãi và thông
dụng hơn. Hạch toán theo cách phân loại nói trên đáp ứng được yêu cầu phản
ánh tổng quát về mặt giá trị đối với mỗi loại NVL. Để đảm bảo thuận tiện,
hạch toán NVL ở các doanh nghiệp, NVL được tính theo giá thực tế.
Giá thực tế của NVL là loại giá được hình thành trên cơ sở các chứng từ
hợp lệ chứng minh các khoản chi hợp pháp của doanh nghiệp để tạo ra NVL.
Giá thực tế của NVL nhập kho được xác định tuỳ theo từng nguồn nhập.
♦ Đối với NVL mua ngoài thì các yếu tố để hình thành nên giá thực tế là:
- Giá hoá đơn kể cả thuế nhập khẩu (nếu có):
+ Đối với những doanh nghiệp tính thuế GTGT theo phương pháp khấu
trừ thỡ thuế GTGT không được tính vào giá thực tế của NVL.
+ Đối với doanh nghiệp tính thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp thì
thuế GTGT được tính vào giá thực tế của NVL.
- Chi phí thu mua: Chi phí vận chuyển, bốc dỡ, hao hụt trong định
mức… (cũng được xác định trên cơ sở phương pháp tính thuế GTGT
mà doanh nghiệp lựa chọn)
Nguyễn Ngọc Yến Viện ĐH Mở Hà Nội
12
Giá thực tế của
NVL mua ngoài
=
Giá
mua
Chi phí
thu mua
+
CK thương
mại, giảm giá
+ -
Thuế (không
hoàn lại)
Hoàn thiện kế toán Nguyên vật liệu tại Công ty cổ phần Xi măng Bỉm Sơn
♦ Đối với NVL gia công chế biến xong nhập kho thì thực tế bao gồm giá
♦ Đặc điểm: Phương pháp này thích hợp với những doanh nghiệp
có điều kiện bảo quản riêng từng lô NVL, nhập kho, vì vậy khi xuất kho lô
nào thì tính theo giá thực tế nhập kho đích danh của lô đó.
♦ Ưu điểm: Phương pháp này có ưu điểm là công tác tính giá
được thực hiện kịp thời và thông qua việc tính giá NVL, xuất kho, kế toán có
thể theo dõi được thời hạn bảo quản của từng lô vật tư. Tuy nhiên, để áp dụng
được áp dụng được phương pháp này, thì điều kiện cốt yếu là hệ thống kho
tàng của doanh nghiệp cho phép bảo quản riêng từng lô nhập kho. Có thể nói
đây là phương pháp lý tưởng, giá trị vật tư được phản ánh theo giá trị thực tế
của nó, đồng thời phương pháp này tuân thủ theo nguyên tắc phù hợp của
hạch toán kế toán là chi phí thực tế phù hợp với doanh thu thực tế.
♦ Nhược điểm: Phương pháp này đòi hỏi những điều kiện áp
dụng rất khắt khe trong việc quản lý và phân lô sản phẩm. Chính vì thế mà
doanh nghiệp rất khó có thể áp dụng phương pháp này nếu như không có bộ
máy quản lý tốt.
Phương pháp này thường được áp dụng trong các doanh nghiệp có ít
chủng loại NVL, giá trị của mỗi loại lớn, dễ phân biệt giữa các chủng loại với
nhau.
Phương pháp nhập trước - xuất trước
♦ Đặc điểm: NVL được tính giá thực tế xuất kho trên cơ sở giả
định là lô NVL nào nhập vào kho trước sẽ được xuất dùng trước, vì vậy lượng
NVL xuất kho thuộc lần nhập nào thì tính giá thực tế của lần nhập đó. Nói
cách khác, giá thực tế của số hàng nhập trước sẽ dùng làm giá để tính giá thực
Nguyễn Ngọc Yến Viện ĐH Mở Hà Nội
14
Hoàn thiện kế toán Nguyên vật liệu tại Công ty cổ phần Xi măng Bỉm Sơn
tế của số hàng xuất trước và vì thế giá thực tế của số vật tư tồn cuối kỳ sẽ là
giá thực tế của số hàng mua vào sau.
♦ Ưu điểm: Phương pháp này là nó gần đúng với luồng tiền xuất
nhập hàng trong thực tế. Trong trường hợp vật tư được quản lý theo đúng
♦ Nhược điểm: Phương pháp này bỏ qua việc nhập xuất vật tư
trong thực tế. Vật tư trong kỳ được quản lý gần như phương pháp nhập trước -
xuất trước. Hơn nữa, với phương pháp này chi phí quản lý hàng tồn kho của
doanh nghiệp có thể cao vì phải mua thêm vật tư nhằm tính vào giá vốn hàng
bán những chi phí mới nhất với giá cao. Điều này trái ngược với xu hướng
quản lý hàng tồn kho một cách có hiệu quả, giảm thiểu hàng tồn kho nhằm cắt
giảm chi phí quản lý NVL.
Phương pháp này dẫn đến thu nhập thuần của doanh nghiệp giảm trong
điều kiện lạm phát. Các nhà quản lý trong doanh nghiệp dường như thích trên
Báo cáo tài chính phản ánh lợi nhuận sau thuế cao hơn là chi phí thuế thu
nhập doanh nghiệp ít đi. Một nhược điểm khác đó là giá trị NVL, trên Bảng
cân đối kế toán có thể bị phản ánh thấp đi so với giá trị thực tế của nó. Vì theo
phương pháp này giá trị hàng tồn kho sẽ bao gồm vật tư được nhập về đầu
tiên với giá thấp hơn so với giá hiện thời. Điều này làm cho vốn lưu động của
doanh nghiệp thấp hơn giá thực tế HTK.
Phương pháp này được áp dụng ở các doanh nghiệp có ít chủng loại
NVL, số lần nhập ít, vật tư không có thời hạn bảo quản
Phương pháp thực tế bình quân gia quyền:
♦ Đặc điểm: Theo phương pháp này, căn cứ vào giá thực tế của
NVL tồn đầu kỳ và nhập trong kỳ, kế toán xác định được giá được gía bình
quân của một đơn vị NVL. Căn cứ vào lượng NVL xuất trong kỳ và giá đơn
vị bỡnh quừn để xác định giá thực tế xuất trong kỳ.
Nguyễn Ngọc Yến Viện ĐH Mở Hà Nội
16
Hoàn thiện kế toán Nguyên vật liệu tại Công ty cổ phần Xi măng Bỉm Sơn
Phương pháp này thích hợp với những doanh nghiệp có ít danh điểm
NVL nhưng số lần nhập - xuất của mỗi danh điểm nhiều.
Theo nguyên tắc trên ta có công thức:
Giá thực tế của NVL xuất kho = Giá bình quân 1 đơn vị NVL × Lượng
NVL xuất kho.
Hoàn thiện kế toán Nguyên vật liệu tại Công ty cổ phần Xi măng Bỉm Sơn
♦ Ưu điểm: Phương pháp này cho phép kế toán tính giá NVL
xuất kho kịp thời.
♦ Nhược điểm: Khối lượng công việc tính toán nhiều và phải tiến
hành tính giá theo từng danh điểm NVL. Phương pháp này chỉ sử dụng ở
những doanh nghiệp có ít danh điểm NVL và số lần nhập của mỗi loại không
nhiều.
Phương pháp giá đơn vị bình quân cuối kỳ trước
♦ Đặc điểm: Theo phương pháp này, kế toán xác định giá đơn vị
bình quân dựa trên giá thực tế và lượng NVL, tồn kho cuối kỳ trước. Dựa vào
giá đơn vị bình quân nói trên và lượng NVL, xuất kho trong kỳ để kế toán xác
định giá thực tế NVL xuất kho theo từng danh điểm.
♦ Ưu điểm: Phương pháp này cho phép giảm nhẹ khối lượng tính
toán của kế toán.
♦Nhược điểm: Trong phương pháp này, độ chính xác của công
việc tính toán phụ thuộc vào tình hình biến động giá cả NVL, trường hợp giá
cả thị trường NVL có sự biến động lớn thì việc tính giá NVL xuất kho theo
phương pháp này trở nên thiếu chính xác và có trường hợp gây ra bất hợp lý .
Phương pháp trị giá hàng tồn cuối kỳ
♦ Đặc điểm: Với các phương pháp trên, để tính giá thực tế của
NVL xuất kho đòi hỏi kế toán phải xác định được số lượng xuất kho căn cứ
vào các chứng từ xuất. Tuy nhiên, trong thực tế có những doanh nghiệp có
nhiều chủng loại NVL với mẫu mã khác nhau, giá trị thấp, lại được xuất dùng
thường xuyên thì sẽ không có điều kiện để kiểm kê từng nghiệp vụ xuất kho.
Nguyễn Ngọc Yến Viện ĐH Mở Hà Nội
18
Hoàn thiện kế toán Nguyên vật liệu tại Công ty cổ phần Xi măng Bỉm Sơn
Trong điều kiện đó, doanh nghiệp phải tính giá cho số lượng NVL tồn kho kỳ
trước, sau đó mới xác định được giá thực tế của NVL xuất kho trong kỳ:
Gtt NVL tồn cuối kỳ = SL tồn kho cuối kỳ × Đơn giá NVL nhập lần cuối
nhập kho
+
Gtt NVL tồn
ĐK
–
Gtt NVL tồn
CK
Hoàn thiện kế toán Nguyên vật liệu tại Công ty cổ phần Xi măng Bỉm Sơn
Gtt NVL xuất kho = Hệ số giá NVL x Ght NVL xuất kho
Phương pháp giá hạch toán thực chất là phương pháp giá thực tế bình
quân cả kỳ dự trữ. Hai phương pháp này có kết quả tính toán giống nhau. Trừ
trường hợp để đơn giản doanh nghiệp thường tính hệ số giá chung cho nhiều
chủng loại vật tư thuộc cùng nhóm, loại vật tư. Trong khi đó, giá thực ttế bình
quân cả kỳ dự trữ thường tính riêng cho từng chủng loại vật tư.
Phương pháp hệ số giá cho phép kết hợp chặt chẽ hạch toán chi tiết và
hạch toán tổng hợp về NVL trong công tác tính giá, nên công việc tính giá
được tiến hành nhanh chóng và không bị phụ thuộc vào số lượng danh điểm
NVL, số lần nhập, xuất của mỗi loại nhiều hay ít.
Phương pháp này thích hợp với những doanh nghiệp có nhiều chủng loại
NVL và đội ngũ kế toán có trình độ chuyên môn cao.
1.3.Tổ chức lập và luân chuyển chứng từ nhập, xuất kho NVL
1.3.1 Chứng từ sử dụng
Theo chế độ chứng từ kế toán quy định ban hành theo Quyết định số
15/2006/QĐ/-BTC ngày 20/3/2003 của Bộ trưởng Bộ Tài chính, các chứng từ
về vật tư bao gồm:
- Phiếu nhập kho (mẫu 01-VT)
- Phiếu xuất kho (mẫu 02-VT)
- Biên bản kiểm nghiệm (mẫu 03-VT)
- Biên bản kiểm kê vật tư sản phẩm, hàng hoá (mẫu 05-VT)
- Hoá đơn GTGT (mẫu 01-GTKT-3LL)
tư
1
2. Ký kết hợp đồng
mua
2
3. Tổ chức mua hàng,
nhận-lập HĐ
3
4. Kiểm nghiệm hàng 4a 4b
5. Lập phiếu NK 5 5
6. Nhập kho 6
7. Ghi thẻ kho 7
8. Ghi sổ kế toán 8
9. Lưu chứng từ 9
Nguyễn Ngọc Yến Viện ĐH Mở Hà Nội
22
Hoàn thiện kế toán Nguyên vật liệu tại Công ty cổ phần Xi măng Bỉm Sơn
Quy trình lập phiếu nhập kho NVL
Giải thích:
1. Người giao hàng đề nghị nhập kho vật tư
2. Ban kiểm nghiệm: kiểm nghiệm số lượng, chất lượng, quy cách
3. Bộ phận cung ứng lập phiếu nhập kho
4. Phụ trách phòng kí phiếu nhập kho sau đó phiếu nhập kho được
chuyển cho thủ kho
5. Thủ kho nhập kho số hàng, ghi số thực nhập, ký vào phiếu nhập kho
sau đó tiến hành ghi thẻ kho và chuyển phiếu nhập kho cho kế toán.
6. Kế toán hàng tồn kho sau khi nhận chứng từ tiến hành kiểm tra chứng
từ và thực hiện ghi sổ tổng hợp và chi tiết, sau đó bảo quản và lưu trữ.
Nguyễn Ngọc Yến Viện ĐH Mở Hà Nội
Người
kho
Kiểm
nghiệm
nhập
kho
Ghi
sổ
Lưu
23
Người
giao
hàng
Ban
kiểm
nghiệm
Bộ
phận
cung
ứng
Phụ
trỏch
phũng
Thủ
kho
Kế
toỏn
HTK
Đề nghị
nhập
kho
5. Kế toán vật tư căn cứ giá xuất để ghi đơn giá vào phiếu xuất, định
khoản, ghi sổ tổng hợp và chi tiết bảo quản chứng từ và đưa vào lưu.
1.4.Hạch toán chi tiết NVL trong doanh nghiệp
1.4.1. Nhiệm vụ, yêu cầu hạch toán chi tiết NVL và các phương pháp
hạch toán
Tổ chức kế toán chi tiết vật tư có ý nghĩa quan trọng trong công tác bảo
quản, công tác kiểm tra tình hình cung cấp, sử dụng vật tư. Mục tiêu chủ yếu
của công tác kế toán chi tiết vật tư là cung cấp thông tin cần thiết để quản lý
từng danh điểm vật tư, giá trị tồn kho. Hạch toán chi tiết không chỉ về mặt giá
Nguyễn Ngọc Yến Viện ĐH Mở Hà Nội
Bộ
phận có
nhu cầu
sử dụng
Thủ
trưởng
KTT
Bộ
phận
cung
ứng
Thủ
kho
Kế
toán
Lập ctừ
xin xuất
Duyệt
lệch
xuất
kiện áp dụng khác nhau chỉ phù hợp với điều kiện áp dụng nhất định. Vì vậy
mà mỗi doanh nghiệp phải căn cứ vào đặc điểm sản xuất kinh doanh của
doanh nghiệp mình, căn cứ vào đặc điểm NVL để lựa chọn một phương pháp
hạch toán thích hợp và hiệu quả nhất.
1.4.2. Phương pháp thẻ song song
Công việc tiến hành song song giữa kho và phòng kế toán như sau:
♦ Tại kho
Hàng ngày khi nhận được chứng từ nhập - xuất kho NVL thủ kho phải
kiểm tra tính hợp lí, hợp pháp của chứng từ và ghi lượng nhập - xuất vào Thẻ
Nguyễn Ngọc Yến Viện ĐH Mở Hà Nội
25