DE KT LY A Tiet 9 (10-11) - Pdf 76


PHÒNG GD&ĐT BÌNH SƠN
TRƯỜNG THCS BÌNH PHƯỚC
MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA MÔN VẬT LÝ 6
Năm học: 2010-2011
Tiết số: 9
Nội Dung
Các Mức Độ Nhận Thức
Tổng
Nhận biết Thông hiểu Vận dụng
TNKQ TL TNKQ TL TNKQ TL
Đo độ dài
C.4
0.25đ
C.1
0.25đ
2 câu
0.5đ
Đo thể tích chất lỏng
C.3
0.25đ
1câu
0.25đ
Đo thể tích vật rắn không
thắm nước
C.12
0.25đ
C.6
0.25đ
2 câu
0.5đ

C.12
0.25đ
Câu 3
1,0đ
4 câu
2.5đ
Trọng lực – Đơn vị lực
C.14b
0.25đ
C.8
0.25đ
Câu 2
0.5đ
3 câu
1.25đ
Tổng
9 câu
3.5đ
7câu
2.5đ
6 câu

2.75đ
22 câu
10,0đ
Giáo viên bộ môn
Nguyễn Dũ
Trường THCS Bình Phước
Họ và tên: ...............................
Lớp: 6/….

a. 80 cm
3
b. 15 cm
3
c. 95 cm
3
d. 175cm
3
7. Trên một hộp mứt Tết có ghi 250g. Số đó chỉ:
a. Sức nặng của hộp mứt b. Thể tích của hộp mứt
c. Khối lượng của mứt trong hộp d. Sức nặng và thể tích của hộp mứt
8. Đơn vị lực là gì?
a. Niutơn (N) b. Mét (m) c. Kílôgam (kg) d. Lít (l)
9. Để đo khối lượng, người ta dùng:
a. thước b. bình chia độ c. bình tràn d. cân
10. Một lạng bằng bao nhiêu gam?
a. 1 b. 10 c. 100 d. 1000
11. Dùng 2 ngón tay (ngón trỏ và ngón cái) để ép đều hai đầu 1 lò xo lại, cặp lực cân bằng là:
a. Lực hai ngón tay tác dụng lên lò xo b. Lực lò xo tác dụng lên ngón trỏ và lực ngón trỏ tác dụng lên lò xo
c. Lực lò xo tác dụng lên hai ngón tay d. Lực lò xo tác dụng lên ngón cái và lực ngón cái tác dụng lên lò xo
12. Khi sử dụng bình tràn và bình chứa để đo thể tích vật rắn không thấm nước thì thể tích của vật
bằng:
a. Thể tích bình tràn b. Thể tích bình chứa
c. Thể tích phần nước tràn ra từ bình tràn sang bình chứa d. Thể tích nước còn lại trong bình
13. Dùng các từ thích hợp như: lực đẩy, lực kéo, lực hút, lực nén, lực nâng, lực uốn để điền vào
chỗ trống trong câu sau đây:
a.Gió tác dụng vào buồm một……………………………….
c.Khi một lực sĩ bắt đầu ném một quả tạ, lực sĩ đã tác dụng vào quả tạ một ..................................
d. Nam châm tác dụng lên đinh sắt một............................................................
14. Điền chữ Đ vào ô nếu cho là đúng và chữ S vào ô nếu cho là sai:

Câu 1. Thế nào là hai lực cân bằng? Cho thí dụ? (1,5đ)
Câu 2. Trọng lực là gì? Trọng lực có phương và chiều như thế nào? (1,5đ)
Câu 3. Hãy nêu thí dụ chứng tỏ:
a) Lực tác dụng lên một vật làm biến đổi chuyển động của vật đó. (1,0đ )
b) Lực tác dụng lên một vật làm biến dạng vật đó. (1,0đ )
ĐÁP ÁN VÀ BIỂU ĐIỂM
ĐỀ KIỂM TRA 1 TIẾT - NĂM HỌC 2010-2011
Môn: VẬT LÝ 6
Tiết PPCT: 9
I.Trắc nghiệm: (5,0 điểm)
Mỗi câu chọn đúng được ghi: 0,25 điểm (từ câu 1 đến câu 12)
Câu 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12
Đáp án d d c d c b c a d c a c
Điểm 0,25 0,25 0,25 0,25 0,25 0,25 0,25 0,25 0,25 0,25 0,25 0,25
Câu 13:
Nội dung a b c d
Đáp án lực đẩy lực kéo lực đẩy lực hút
Điểm 0,25 0,25 0,25 0,25
Câu 14:
II. TỰ LUẬN: (5,0 điểm)
Câu 1: (1,5 đ)
Nếu chỉ có hai lực tác dụng vào cùng một vật mà vật vẫn đứng yên, thì hai lực đó là hai lực
cân bằng. Hai lực cân bằng là hai lực mạnh như nhau, có cùng phương nhưng ngược chiều.
Thí dụ: Hai đội kéo co mạnh như nhau, họ đã tác dụng vào sợi dây hai lực cân bằng.
Câu 2: (1,5 đ)
-Trọng lực là lực hút của Trái Đất.
-Trọng lực có phương thẳng đứng và có chiều hướng về phía Trái Đất.
Câu 3: (2,0 đ)
-Kéo cờ, lực thắng xe làm xe dừng lại,…
-Dùng 2 tay kéo lò xo, kéo dây cao su, bẽ cong một sợi dây kẽm,…


Nhờ tải bản gốc
Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status