Đặc điểm tổ chức bội máy Kế toán và tình hình vận dụng chế độ Kế toán tại Xí nghiệp. - Pdf 76

.
Phần II: Đặc điểm tổ chức bộ máy Kế toán và tình hình vận
dụng chế độ Kế toán tại Xí nghiệp Sông Đà 1.04 - Công ty CP
Sông Đà 1.
1. Đặc điểm tổ chức bộ máy kế toán.
Với đặc điểm về tổ chức quản lý và quy mô sản xuất kinh doanh của đơn vị.
Căn cứ vào điều kiện phương tiện tính toán, thông tin liên lạc, xét trình độ
quản lý và trình độ của nhân viên kế toán, Xí nghiệp
lựa chọn hình thức tổ chức bộ máy kế toán tập trung có bố trí kế toán làm
công trình làm nhiệm vụ thu nhận chứng từ, quản trị chứng từ và chuyển về
ban kế toán tập trung.
Ban kế toán của Xí nghiệp gồm 3 người, nhiệm vụ của từng nhân viên kế
toán như sau.
Sơ đồ 03 : Tổ chức bộ máy kế toán Xí nghiệp.
Trưởng ban kế toán: phụ trách chung, lập kế hoạch tài chính, quyết toán các
hợp đồng giao khoán với công ty.
kế toán viên 1: làm các nhiệm vụ.
- kế toán tổng hợp:

Kế Toán Trưởng
Kế toán Viên I
Kế Toán Viên II
1
+ tổ chức các dữ liệu và kiểm soát chứng từ trước khi ghi sổ kế toán các
nghiệp vụ kinh tế phát sinh thuộc văn phòng Xí nghiệp và các công trường,
lập báo cáo quyết toán toàn Xí nghiệp.
+ tính và phân bổ tiền lương, BHXH, BHYT, KPCĐ. Tổng hợp báo cáo quỹ
tiền lương và các yếu tố liên quan như lao động, BHXH, BHYT, KPCĐ, các
quỹ tự nguyện.
+ Báo cáo công nợ, thu vốn nộp công ty.
+ Tính lãi vay vốn phải trả (phải thu) Công ty, đói chiếu công nợ hàng tháng

+ Tổ chức thiết lập hệ thống sổ sách, tài liệu và theo dõi về TSCĐ, CCDC
của Xí nghiệp, kết hợp với ban kinh tế kỹ thuật theo dõi về biến động của
TSCĐ, CCDC.
+ Tính khấu hao theo quy định hiện hành và phân bổ các chi tiêu. Lập các
báo cáo kế toán về TSCĐ, CCDC và khấu hao TSCĐ.
- Kế toán quản trị các công trình Xí nghiệp đang thi công.
+ Quản trị dòng tiền đi, về, cân đối tình hình tài chính công trình, đánh giá
các khoản phải thu cho từng công trình dự án báo cáo trưởng ban kế toán Xí
nghiệp.
+ Thực hiện việc kê khai và quyết toán thuế theo công trình theo hình thức
kê khai thuế đầu vào, đầu ra.
+ Thu nhân chứng từ lập bảng kê, phiếu hạch toán và chuyển cho kế toán
nhật ký chung.
+ Theo dõi và làm thủ tục vay vốn công ty để phục vụ thi công công trình
+ Lập báo cáo dòng tiền kế hoạch vay vốn của công trình nộp công ty
+ Theo dõi đối chiếu công nợ với chủ đầu tư, nhà cung cấp ít nhất một
lần/Quý.

3
+ Tham gia giải quyết các mối quan hệ của Xí nghiệp với bên ngoài như:
Công tác thuế, thanh quyết toán các hợp đồng kinh tế đối chiếu công nợ với
chủ đầu tư và nhà cung cấp.
2. Đặc điểm công tác kế toán
Hiện nay, Xí nghiệp đang sử dụng phần mềm kế toán SAS, là phần mềm
được tổng công ty Sông Đà viết riêng cho các đơn vị thuộc tổng công ty. Hệ
thống tài khoản kế toán và chứng từ Kế toán mà Xí nghiệp đang sử dụng
được ban hành theo Quyết định 1141/TC – QĐ/CĐKT ngày 01/01/1995 và
quyết định 1864/1998/QĐ?CĐKT ngày 16/12/1998 của Bộ tài chính và
được hạch toán chi tiết cho từng đối tượng, từng công trình, từng hạng mục
công trình.

khoản gửi vào bảng cân đối số phát sinh (đồng thời, kế toán tổng hợp phải đối
chiếu giữa sổ trên máy và sổ kế toán chi tiết). Từ bảng cân đối tài khoản và

5
Sổ, thẻ kế
toán chi tiết
Bảng cân đối
phát sinh
Chứng từ gốc
Sổ nhật ký
chuyên dùng
Sổ nhật ký
chung
Sổ cái Bảng tổng
hợp chi tiết
Báo cáo
tài chính
bang tổng hợp chi tiết số phát sinh là căn cứ để lập bảng cân đối kế toán và các
báo cáo kế toán (báo cáo kết quả kinh doanh và thuyết minh báo cáo tài chính).
Đối với các đối tượng cần phát sinh nhiều cần quản lý riêng, căn cứ vào các
chứng từ ghi vào sổ chi tiết liên quan. Cuối tháng, căn cứ vào sổ chi tiết để lập
bảng tổng hợp chi tiết.
3. Đặc điểm tổ chức một số phần hành kế toán chủ yếu tại Xí nghiệp
Sông Đà 1.04 - Công ty cổ phần Sông Đà 1.
Đối với bất kỳ một doanh nghiệp nào cũng đều phải tổ chức rất nhiều phần
hành kế toán khác nhau. Do khuôn khổ báo cáo có hạn em chỉ xin trình bày
một số phần hành kế toán cơ bản của Xí nghiệp là đặc trưng đối với nghành
nghề kinh doanh của Xí nghiệp là ngành xây dựng dân dụng và công nghiệp.
Cụ thể như sau:
3.1. Phần hành Kế toán tài sản cố định

a. Về mặt hiện vật
Ban kinh tế kỹ thuật quản lý Tài sản cố định về mặt hiện vật, năng lực hoạt
động của các Tài sản cố định này. Ban kinh tế kỹ thuật lập sổ theo dõi ghi
chép về công tác quản lý và điều phối vật tư, cơ giới, các loại tài sản thuộc
quản lý của Xí nghiệp, quản lý toàn bộ lý lịch hồ sơ các loại máy móc và
phương tiện thi công trong Xí nghiệp, theo dõi cân bằng sổ sách các biến
động về Tài sản cố định, ban kinh tế kỹ thuật căn cứ vào các công trình mà
Xí nghiệp đang thi công để cân đối năng lực các loại Tài sản cố định.
Ban kinh tế kỹ thuật kết hợp với ban kế toán lập kế hoạch dự án đầu tư, mua
sắm thêm máy móc, sửa chữa kịp thời những máy móc trong tình trạng hư
hỏng, và thay thế những máy móc đã xuống cấp không thể sửa chữa được
nữa sao cho có hiệu quả và tiết kiệm.
b. Về mặt giá trị

7
Ban tài chính kế toán quản lý Tài sản cố định Xí nghiệp về mặt giá trị. Tại
đây, kế toán lập sổ sách, ghi chép và theo dõi về tình hình biến động tăng
giảm Tài sản cố định về mặt giá trị. Ban tài chính kế toán theo dõi mọi biến
động của Tài sản cố định theo ba chỉ tiêu giá trị: nguyên giá Tài sản cố định,
giá trị hao mòn và giá trị còn lại chi tiết cho từng Tài sản cố định và theo dõi
Tài sản cố định trên Tk 009. Cuốí năm tài chính, khi có quyết định của ban
giám đốc, kế toán tiến hành công tác kiểm kê Tài sản cố định.
Như vậy Tài sản cố định của Xí nghiệp được theo dõi và quản lý chặt chẽ cả
về mặt hiện vật và giá trị, số lượng và chất lượng đảm bảo yêu cầu sản xuất
kinh doanh, góp phần nâng cao hiệu quả sử dụng nguồn vốn đầu tư vào Tài
sản cố định, nâng cao hiệu quả sản xuất.
3.1.2. Tổ chức hạch toán chi tiết Tài sản cố định tại Xí nghiệp Sông Đà 1.04.
Hạch toán kế toán chi tiết ở Xí nghiệp Sông Đà 1.04 căn cứ vào các chứng
từ tăng, giảm Tài sản cố định và các chứng từ gốc có liên quan. Xí nghiệp sử
dụng các loại chứng từ cơ bản sau (được Bộ tài chính ban hành theo quyeets

hợp và hạch toán chi tiết Tài sản cố định. Định kỳ, Kế toán tiến hành trích
khấu hao theo phương pháp đường thẳng và phân bổ khấu hao vào các chi
phí sản xuất kinh doanh của Xí nghiệp chi tiết cho từng công trình và hạng
mục công trình tham gia thi công.
3.1.3. Tổ chức hạch toán tổng hợp Tài sản cố định
Để phản ánh tình hình biến động Tài sản cố định, Xí nghiệp Sông Đà 1.04
sử dụng TK 211 là tài sản cố định hữu hình và chi tiết thành các tài khoản
cấp 2, bao gồm:
- TK 2112: máy móc thiết bị.
Trong đó:
TK 211205: máy đầm
TK 211219: cần trục, tháp, dàn
TK 211222: máy mài, máy cưa…

9
- TK 2118: các loại Tài sản cố định hữu hình khác
Trong đó:
TK 211803: các loại dàn giáo chống
TK 211804: cốp pha định hình
Ngoài ra Xí nghiệp còn sử dụng TK 214 để hạch toán việc trích khấu hao và
phân bổ khấu hao.
Xí nghiệp hạch toán tăng, giảm Tài sản cố định theo các sơ đồ sau:
Sơ đồ: Khái quát hạch toán tổng hợp tăng TSCĐ
TK 111, 112 ,331, 341 TK 211
TSCĐ tăng do mua sắm thông qua lắp đặt
TK 133
Thuế GTGT được khấu trừ
TK 241
TK 152, 334,338 CP XD, lắp đặt TSCĐ hình thành qua
Triển khai XD, Lắp đặt, triển khai

Nợ TK627
Có TK 214
nếu trích khấu hao cho bộ phận bán hàng Kế toán ghi:
Nợ TK 641
Có TK 214
nếu trích khấu hao dùng cho quản lý doanh nghiệp Kế toánghi:
Nợ TK 642
Có TK 214
Hao mòn luỹ kế Tài sản cố định được ghi Nợ TK 009: nguồn vốn khấu hao cơ
bản.

12
Việc luân chuyển chứng từ và ghi sổ về Tài sản cố định được thực hiện theo
sơ đồ sau:
3.2. Phần hành Kế toán vật tư, nguyên vật liệu.
3.2.1. Đặc điểm, phân loại và quản lý vật tư nguyên vật liệu ở Xí nghiệp Sông
Đà 1.04.
3.2.1.1. Đặc điểm và phân loại vật tư, nguyên vật liệu.
Trong các công trình xây dựng thì vật tư , nguyên vật liệu luôn chiếm một tỷ
trọng tương đối lớn trong giá thành thực tế của các công trình, hạng mục công
trình. Khi thi công các công trình, Xí nghiệp phải sử dung nhiều loại vật tư,
nguyên vật liệu, nhiều chủng loại, kích cỡ vì vậy việc tổ chức quản lý, lưu trữ,
cung cấp và bảo quản đối với phần hành Kế toán vật tư, nguyên vật liệu phục

Chứng từ gốc
(Biên bản giao nhận TSCĐ,
biên bản thanh lý TSCĐ)
Sổ nhật ký chung
Sổ cái TK 211
Bảng cân đối số

định và hệ thống định mức xây dựng nguyên vật liệu của nhà nước.
Khi Xí nghiệp trúng thầu hoặc được công ty giao thầu một công trình, Xí
nghiệp sẽ tiến hành bàn giao khối lượng công việc cho các đội xây dựng.
Căn cứ vào tiến độ thi công công trình, đội thi công sẽ tiến hành làm dự trù
vật tư trình lên ban kinh tế kỹ thuật xem xét, sau đó ban kinh tế kỹ thuật sẽ
lập dự toán công trình và tờ trình trình lên giám đốc xét duyệt về việc thu
mua nguyên vật liệu phục vụ thi công. Sau khi giám đốc duyệt tờ trình, các
đội thi công sẽ tiến hành thu mua vật tư và chuyển tới công trình. Để tiến

14
hành việc thu mua cán bộ thu mua phải lấy ít nhất ba báo giá của ba nhà
cung cấp khác nhau để so sánh, nhà cung cấp nào đáp ứng nhu cầu tốt nhất
thì sẽ được lựa chọn, cán bộ thu mua sẽ làm tờ trình trình giám đốc để duyệt
giá. Sau khi giám đốc duyệt giá, cán bộ thu mua sẽ tiến hành ký hợp đồng
mua vật tư và lập hoá đơn. Khi vận chuyển tới công trình, phải tiến hành
kiểm tra số lượng và chất lượng rồi mới tiến hành nhập vật tư về.
Đối với trường hợp mua vật tư về nhập kho, quy trình cũng tương tự. Xí
nghiệp chỉ tiến hành mua nhập kho vật tư trong trường hợp cần dự trữ vật tư
cho công trình mà Xí nghiệp chuẩn bị tham gia thi công, hoặc các loại vật tư
hiếm tại nơi thi công không có điều kiện thu mua. Ban kinh tế kỹ thuật sẽ
căn cứ vào yêu cầu thi công của công trình mà dự trù số vật tư trình giám
đốc. Giám đốc xét duyệt tờ trình và cán bộ thu mua tiến hành mua theo quy
trình giống như quy trình trong trường hợp mua vật tư xuất thẳng tới công
trình.
Khi xuất vật tư phục vụ thi công, thủ kho căn cứ vào giấy yêu cầu, và phê
duyệt của giám đốc trong tờ trình xin cấp vật tư sẽ tiến hành suất vật tư cho
đội công trình.
3.2.2. Tổ chức hạch toán vật tư – nguyên vật liệu.
3.2.2.1. Tài khoản sử dụng.
Để phục vụ cho việc hạch toán tình hình biến động và sử dụng vật tư –

với sổ đối chiếu luân chuyển nguyên vật liệu.
- Tại phòng kế toán, cuối tháng, kế toán nguyên vật liệu trên cơ sở phân
loại chứng từ nhập, xuất nguyên vật liệu theo từng nguyên vật liệu, và
theo từng kho để lập bảng kê nhập nguyên vật liệu, bảng kê xuất nguyên vật
liệu. Kế toán mở sổ đối chiếu luân chuyển nguyên vật liệu theo từng kho, và
dựa vào các bảng kê nhập, xuất nguyên vật liệu để cuối tháng ghi vào sổ
này. Khi nhận được thẻ kho, Kế toán tiến hành đối chiếu tổng lượng nhập,

16
xuất của từng thẻ kho với sổ luân chuyển nguyên vật liệu, đồng thời từ sổ
này lập bảng tổng hơp nhập - xuất - tồn kho nguyên vật liệu để đối chiếu với
sổ Kế toán tổng hợp.
Phương pháp hạch toán này phù hợp với xí nghiệp vì xí nghiệp có nhiều
danh mục nguyên vật liệu nhưng chứng từ nhập xuất không nhiều, phần lớn
nguyên vật liệu được chuyển trực tiếp tới công trình.
Bảng kê nhập xuất tồn nguyên vật liệu
(Nguồn phòng kế toán – xí nghiệp Sông Đà 1.04)

17
Công ty TNHH Sông Đà 1
Xí nghiệp Sông Đà 1.04- MST: 0100106257-004
Bảng kê luỹ kế nhập xuất tồn
Năm 2006
TT Diễn giải
ĐV
tính Mã số
Tồn Đầu Kỳ Nhập Xuất Tồn Cuối Kỳ
Lượng Tiền Lượng Tiền Lượng Tiền Lượng Tiền
Nguyên liệu, vật liệu


54.300.400 54.300.400
11 Bê tông m3

3.577.619 1.515.822.001 1.519.399.620
12 Thiết bị vệ sinh bộ

80.682.000 80.682.000
13 Đinh, dây thép buộc kg

98.955.970 98.955.970
14 Dầu lít

3.138.000 3.138.000
15 Vật liêu điện

98.945.886 98.945.886
16 Công cụ, dụng cụ

509.856.191 509.856.191
17 Vật liêu khác

428.571 428.571
18 Công cụ, dụng cụ

509.427.620 509.427.620
6 Vật tư nước m

97.152.932 97.152.932
7 Vật liệu khác kg

213.686.150 213.686.150
8 Gạch xây viên

143.531.816 143.531.816
11 Bê tông m3

5.853.883.991 5.853.883.991
13 Đinh, dây thép buộc kg

336.573.314 329.013.314
14 Dầu lít

100.000 100.000
15 Vật liêu điện

99.553.900 99.553.900
16 Công cụ, dụng cụ

893.324.236 893.324.236
17 Vật liêu khác

3.550.000 3.550.000
18 Công cụ, dụng cụ

888.365.145 888.365.145 20
Sơ đồ: trình tự luân chuyển chứng từ và ghi sổ các nghiệp vụ tăng giảm
nguyên vật liệu.
Xí nghiệp Sông Đà 1.04 tính giá xuất vật tư - nguyên vật liệu theo giá bình
quân cả kỳ dự trữ. Xí nghiệp tiến hành bảo quản riêng từng lô hàng nhập kho,
khi xuất kho lô hàng nào thì tính giá lô hàng đó theo giá bình quân cả kỳ dự trữ.
3.3. Phần hành kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương.
3.3.1. Đặc điểm sử dụng lao động tại Xí nghiệp Sông Đà 1.04.
Do đặc thù ngành nghề kinh doanh, điều kiện kinh doanh và sản xuất mang tính
cơ động cao, đặc biệt là về địa lý nên lực lượng lao động của Xí nghiệp
có sự dao động. Mặt tích cực của lực lượng lao động không ổn định là Xí
nghiệp giảm được lãng phí nhân lực khi công việc không nhiều, tuy nhiên lại
gây khó khăn trong việc quản lý về số lượng lao động. Nhìn chung Xí nghiệp sử
dụng lao động và sắp xếp cơ cấu lao động khá hợp lý và hiệu quả, nhân viên

Chứng từ gốc( Phiếu nhập
kho, phiếu xuất kho)
Sổ nhật ký chung
Sổ cái TK 152, 153
Bảng cân đối số phát
sinh
Báo cáo tài chính( Báo
cáo cuối quý, Báo cáo cuối
năm)
Sổ, thẻ kế toán chi tiết
(Bảng kê nhập vật liệu, Bảng

người lao động thuộc quản lý của mình căn cứ vào số lượng có mặt, vắng mặt,
nghỉ theo chế độ như : ốm đau, thai sản...bảng chấm công phải được để ở nơi
mà mọi người đều có thể kiểm tra đảm bảo quyền lợi cho từng người lao động.
Cuồi tháng, Người chấm công sẽ tập hợp và gửi bảng này về ban kế toán, kế
toán tiền lương sẽ tiến hành tập hợp và tính ra lương của từng người lao động

22
cụ thể. Riêng ở các đội xây dựng phải tiến hành bình bầu công loại A, B, C và
tiến hành tính ra số công quy đổi.
Bảng bình bầu…
TT
Họ và
tên
Sổ sổ
lương
Bậc
lương
Tổng
số công
Công
A
Công
B
Công
C
Công
quy đổi
Thành
tiền
Ký tên

đội xây dựng căn cứ vào hợp đồng này để thực hiện khối lượng công việc
được giao. Hàng ngày, các đội công trình chấm công cho từng công nhân
trong đội. Cuối tháng, đội trưởng các đội xây dựng tiến hành tổng hợp số
công thực hiện trong tháng của từng công nhân và tiến hành bình bầu công
rồi tính ra số công quy đổi. Sau khi tính ra số công quy đổi, Đội trưởng các
đội xây dựng trình nộp các chứng từ trên về ban kế hoạch tài chính để duyệt
công cho từng người, đồng thời cuối tháng đội trưởng phải lập các chứng từ
phản ánh khối lượng công việc cho ban kinh tế kỹ thuật duyệt. Thông qua
khối lượng công việc hoàn thành. Ban kinh tế kỹ thuật sẽ tính ra tổng lương
cho từng đội xây dựng được hưởng tháng đó.
Tổng lương khoán đội = Khối lượng công việc x Đơn giá tiền lương
công trình được hưởng hoàn thành
Sau khi ban kinh tế kỹ thuật duyệt tổng lương và ban tổ chức hành chính
duyệt công của đội xây dựng thì đội trưởng hoặc kế toán tiền lương sẽ tính
đơn giá của một công mà mỗi công nhân được hưởng.
Đơn giá một công = Tổng lương khoán/ Tổng số công quy đổi.
Tiền lương chính của công nhân = Đơn giá một công x số công quy đổi
của một công nhân
Tiền lương được hưởng của một công nhân sẽ bao gồm tiền lương chính
cộng với phụ cấp lưu động nếu có. Nếu công nhân nghỉ phép nhưng theo
quy định vẫn được hưởng lương, thì tiền lương được hưởng sẽ được cộng
thêm vào số lương phép được hưởng.

24
Số lương phép = (lương cơ bản + phụ cấp lương)/ 24 ngày X số ngày nghỉ
hưởng lương
Số lương mà công nhân được lĩnh trong tháng = tiền lương được hưởng trừ đi
các khoản phải nộp theo quy định.
Các khoản phải nộp theo quy định bao gồm:
- Bảo hiểm xã hội = 5% X Lương Cơ bản


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status