145 Tổ chức bộ máy Kế toán & tình hình vận dụng chế độ Kế toán tại Công ty Cổ phần đầu tư, xây lắp & kinh doanh thiết bị Hà Nội  - Pdf 20

Lời mở đầu
Từ khi chuyển sang nền kinh tế thị trường, thời gian tuy chưa thật dài nhưng
đất nước ta đã đạt được nhiều thành tựu to lớn về kinh tế, xã hội. Một trong
những nguyên nhân quan trọng đem lại thành công ấy chính là sự đóng góp
của các doanh nghiệp vừa và nhỏ trong đó có cá doanh nghiệp thuộc lĩnh
vực xây lắp. Có thể nói các doanh nghiệp, công ty xây lắp đã tạo nên nền
tảng vững chắc cho sự phát triển kinh tế của quốc gia.Bởi đó là ngành sản
xuất vật chất quan trọng mang tính chất công nghiệp nhằm tạo ra cơ sở vật
chất cho toàn bộ nền kinh tế quốc dân.Nhận thức được điều đó nên Nhà
Nước ta ngay từ đầu đã có những chính sách, chế độ phù hợp kịp thời nhằm
khuyến khích thúc đẩy sự phát triển của các doanh nghiệp này. Do đó các
doanh nghiệp xây lắp đang phát triển với tốc độ khá nhanh. Một trong
những chính sách quan trọng đó là chính sách, chế độ về kế toán. Chính nhờ
có những chính sách này mà các doanh nghiệp có thể nắm bắt được những
thay đổi trong hoạt động sản xuất kinh doanh một cách nhanh nhất. Đồng
thời nó cũng giúp các doanh nghiệp đưa ra được các chiến lược kinh doanh
phù hợp đem lại thành công cho công ty mình. Điều đó chứng tỏ kế toán có
một vai trò hết sức quan trọng đối với sự phát triển của một công ty. Và để
hiều rõ hơn về tác dụng và việc áp dụng chính sách, chế độ kế toán trong các
doanh nghiệp, công ty hiện nay ngoài những kiến thức đã được học trong
nhà trường em cảm thấy cần phải đi sâu vào thực tế nên em đã xin được kiến
tập tại Công Ty cổ phần đầu tư, xây lắp, và kinh doanh thiết bị Hà Nội. Đây
là một công ty có nhiều năm trong lĩnh vực xây dựng.
Công ty được thành lập năm 1972, từ đó đến nay công ty đã trải qua nhiều
lần đổi tên với những giai đoạn phát triển nhất định. Đi kèm theo đó là
những thay đổi trong việc áp dụng chế độ, chính sách kế toán để đáp ứng kịp
1
thời nhu cầu phát triển của công ty. Chính nhờ điều này mà công ty đã đạt
những thành công nhất định.
Ngoài phần mở đầu và kết luận nội dung báo cáo bao gồm 3 phần sau:
• Phần một: Khái quát chung về hoạt động sản xuất kinh doanh của

theo chủ trương cổ phần hoá các doanh nghiệp Nhà Nước nên công ty quyết
định chuyển đổi thành Công ty cổ phần đầu tư, xây lắp và kinh doanh thiết
bị Hà Nội với hoạt động sản xuất kinh doanh chủ yếu là nhận thầu xây dựng
các công trình dân dụng và kinh doanh các thiết bị xây lắp, vận tải hàng hoá
đường bộ .... Nhờ có sự thay đổi đã đem đến cho công ty những khởi săc
ban đầu, tuy nhiên bộ máy quản lý tổ chức chưa hoàn toàn thích hợp nên đã
ảnh hưởng đến tốc độ phát triển của công ty.
3
-Đến tháng 8 năm 2004, theo chủ trương chuyển đổi mô hình quản lý của
Nhà Nước thành mô hình quản lý Công ty mẹ - Con ty con nên Công ty cổ
phần đầu tư, xây lắp và kinh doanh thiết bị Hà Nội trở thành công ty con và
chịu sự quản lý của Tổng công ty đầu tư phát triển hạ tầng đô thị.
-Từ đó cho đến nay công ty đã có nhiều bước phát triển mới, tốc độ phát
triển được cải thiện qua các năm. Công ty đã bàn giao được nhiều công trình
dân dụng và công nghiệp với chất lượng cao, bàn giao đúng tiến độ. Công ty
đã tạo dựng được uy tín của mình trên thị trường, đóng góp một phần không
nhỏ cho ngân sách Nhà Nước, tạo thêm được công ăn việc làm cho người
lao động và đã giúp cải thiện đời sống cho công nhân viên. Điều này được
thể hiện qua bảng các chỉ tiêu kinh doanh của công ty qua 3 năm hoạt động
gần đây:
Chỉ tiêu Đvt 2003 2004 2005
1. Tổng giá trị
sản lượng
1000đ 11414823 13515260 14825495
2. Doanh thu
tiêu thụ
1000đ 8153445 9764230 10837560
3. Lợi nhuận 1000đ 485756 550763 615279
4. Tổng số lao
động

cá nhân, tổ chức trong và ngoài nước.
8. Kinh doanh dịch vụ văn phòng và các dịch vụ khác.
9. Mua bán cổ phiếu, trái phiếu trên thị trường chính khoán.
10.Gia công, chế tạo các loại kết cấu thép, sản phẩm từ thép.
11.Nhận thi công các đường dây cao áp.
Tuy nhiên, sản phẩm chủ yếu của công ty là các công trình dân dụng,
công nghiệp, kinh doanh vật liệu xây dựng và kinh doanh cho thuê nhà
xưởng, kho bãi thuộc sở hữu của công ty cho các tổ chức, cá nhân trong
5
và ngoài nước. Để thực hiện tốt các lĩnh vực hoạt động kinh doanh, công
ty đã tổ chức một bộ máy quản lý gọn nhẹ, thích hợp, hiệu quả.
III. Đặc điểm bộ máy quản lý
Bộ máy quản lý của công ty được tổ chức theo sơ đồ sau:
Sơ đồ tổ chức công ty

Qua sơ đồ có thể thấy cơ cấu tổ chức bộ máy của công ty bao gồm:
• Ban lãnh đạo công ty: Giám đốc và hai phó giám đốc.
• Phòng TCHC.
• Phòng tài vụ.
• Phòng KHKT dự án.
• Xưởng gia công cơ khí và bảo quản thiết bị.
• Xí nghiệp xây dựng: số 1, số 2, số 3.
Trong đó chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn của:
1. Ban giám đốc
Được quy định theo điều lệ tổ chức và hoạt động của công ty được
Chủ tịch hội đồng quản trị ký duyệt. Bao gồm:
- Tổ chức thực hiện các quyết định của Hội đồng quản trị.
Ban kiểm soát
Phó giám đốc
công ty

2. Phòng tổ chức hành chính
a) Công tác tổ chức
- Lập kế hoạch nhân sự hàng năm.
- Lập kế hoạch đào tạo, nâng bậc, tuyển dụng.
- Lập các báo cáo liên quan đến tổ chức nhân sự.
- Lập và lưu giữ hồ sơ CBCNV công ty.
- Theo dõi, cập nhật và phổ biến các văn bản pháp quy, hướng
dẫn về tổ chức nhân sự.
- Theo dõi kiểm tra việc thực hiện kỷ luật, nội quy lao động.
Đề xuất với giám đốc công ty về bổ nhiệm, miễn nhiệm, tuyển
dụng, thuyên chuyển cán bộ.
- Theo dõi việc thực hiện chính sách đối với người lao động.
b) Công tác hành chính
- Tổ chức việc hoạt động hàng ngày của bộ máy công ty.
- Tham mưu, giúp việc cho giám đốc công ty các biện pháp
nâng cao đời sống cán bộ công nhân viên.
- Thực hiện việc giao tiếp hành chính với bên ngoài.
7
3. Phòng KHKT và quản lý dự án
a) Chức năng
- Tham mưu với giám đốc công ty về kế hoạch SXKD và các
chiến lược phát triển công ty.
- Tìm kiếm, tiếp thị và đấu thầu các dự án.
- Nghiên cứu, cập nhật các vấn đề về công nghệ, kỹ thuật phục
vụ cho lĩnh vực SXKD của công ty.
- Theo dõi và báo cáo giám đốc công ty tình hình thực hiện các
dự án.
b) Nhiệm vụ
- Tiến hành nghiên cứu thị trường, công tác tiếp thị và đấu thầu
các dự án.

hành của công ty.
- Lập kế hoạch bảo dưỡng, sửa chữa định kỳ cá máy móc thiết bị,
phương tiện thi công, sản xuất.
6. Xí nghiệp xây dựng
a) Chức năng
- Thi công các công trình được công ty giao khoán.
- Mở rộng và tìm kiếm thị trường để phát triển sản xuất.
b) Nhiệm vụ
- Thi công đảm bảo chất lượng, kỹ thuật, tiến độ, an toàn lao
động của các công trình được công ty giao khoán.
- Lập các báo cáo theo quy định của Nhà Nước, Tổng công ty,
Công ty.
IV. Đặc điểm tổ chức bộ máy điều hành sản xuất
Mô hình tổ chức bộ máy quản lý áp dụng theo cơ cấu trực tuyến chức năng
có nguyên tắc như sau:
- Nguyên tắc chịu trách nhiệm cá nhân: Người chỉ huy của mỗi cấp
lãnh đạo( giám đốc, xưởng trưởng, trưởng phòng, đội trưởng, chủ
9
nhiệm công trình trực thuộc ... ) là người chịu trách nhiệm hoàn toàn
về kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của đơn vị mình trước
lãnh đạo cấp trên.
- Nguyên tắc chế độ một thủ trưởng: Người chỉ huy cấp dưới chịu sự
điều hành của một cấp trên trực tiếp. Lãnh đạo cấp trên có thể giao
quyền có giới hạn cho cấp phó của mình thực hiện vai trò chỉ huy
cấp dưới về một số chức năng hoặc một số quyền quản lý nào đó.
- Nguyên tắc chấp hành mệnh lệnh: Cấp dưới chấp hành tuyệt đối
mệnh lệnh của cấp trên, khi nhận được lệnh phải nắm vững được
yêu cầu của lệnh, xem xét điều kiện thực hiện nếu thấy khả năng thự
hiện không đúng theo yêu cầu phải có ý kiến báo cáo ngay, khi chưa
có ý kiến thay đổi vẫn phải chấp hành mệnh lệnh đó.

tìm kiếm được đều thực hiện cơ chế giao khoán thông qua hợp đồng giao
khoán giữa công ty và xí nghiệp trực thuộc theo quy chế có nội dung sau:
 Nộp thuế thu nhập doanh nghiệp.
 Tiền sử dụng vốn ngân sách và lãi vay nhân hàng của số vốn công ty
định mức cho xí nghiệp.
 Phụ phí cấp trên và các khoản chi phí quản lý công và trích lập các
quỹ xí nghiệp.
- Các công trình khác nhau có mức khoán khác nhau.
Mua vật tư tổ
chức nhân công
Nhận thầu Tổ chức thi
công
Lập kế hoạch thi
công
Nghiệm
thu bàn
giao
công
trình
11
Các đơn vị nhận khoán tổ chức thi công, chủ động cung ứng vật tư, nhân
công, đảm bảo tiến độ, chất lượng, kỹ thuật, an toàn lao động và các chi phí
cần thiết để bảo hành công trình. Xí nghiệp nhận khoán tổ chức tốt công tác
ghi chép ban đầu và luân chuyển chứng từ nhằm phản ánh đầy đủ, khách
quan, chính xác, kịp thời mọi hoạt động kinh doanh phát sinh. Tất cả các
chứng từ phải đảm bảo đúng chế độ, chính sách, kỷ luật tài chính. Xí nghiệp
phải lập kế hoạch tháng về vật tư, nhân công, tiến độ thi công. Cuối quý
phải kiểm kê khối lượng xây lắp dở dang.
Công tác khoán trên đã tác động tới công tác hạch toán nhất là phương pháp
tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp ở công ty, góp

13
 Kế toán trưởng là:
-Tổ chức công tác kế toán: công tác thống kê và bộ máy kế toán,
thống kê phù hợp với tổ chức sản xuất kinh doanh của công ty.
-Tổ chức ghi chép, tính toán trích nộp các khoản nộp ngân sách, nộp
theo quy định ... và phản ánh chính xác, trung thực, kịp thời, đầy đủ
toàn bộ tài sản và phân tích toàn bộ kết quả hoạt động sản xuất kinh
doanh của công ty, của các đơn vị trực thuộc.
- Lập đầy đủ và gửi đúng kỳ hạn các báo cáo kế toán, thống kê và các
quyết toán của đơn vị theo quy định của công ty.
- Tổ chức kiểm tra kế toán nội bộ công ty và trong các đơnvị thành
viên.
- Tổ chức lữu trữ và bảo quản tài liệu kế toán, giữ bí mật các tài liệu
và số liệu kế toán thuộc bí mật Nhà Nước.
- Thực hiện kế hoạch đào tạo bồi dưỡng nâng cao trình độ, xây dựng
đội ngũ cán bộ nhân viên kế toán trong công ty và trong các đơn vị
trực thuộc.
- Ngoài ra kế toán trưởng có nhiệm vụ giúp việc cho giám đốc để
đánh giá đúng đắn tình hình, kết quả, hiệu quả sản xuất kinh doanh
của công ty của công ty để từ đó có biện pháp kịp thời khuyến khích
hay khắc phục, phòng ngừa đảm bảo kết quả hoạt động và doanh lợi
của công ty ngày càng tăng.
- Giúp giám đốc nghiên cứu tổ chức sản xuất, xây dựng phương án
sản xuất, cải tiến quản lý kinh doanh của công ty nhằm khai thác khả
năng tiềm tàng và nâng cao không ngừng hiệu quả đồng vốn đảm bảo
và phát huy chế độ tự chủ tài chính của công ty.
 Kế toán công nợ, theo dõi TSCĐ và vào số kế toán là:
- Theo dõi tình hình biến động TSCĐ của công ty, tình hình khấu hao,
thanh lý TSCĐ.
14

Chứng từ ghi sổ.
-Niên độ kế toán của công ty áp dụng bắt đầu từ ngày 01/ 1 và kết
thúc vào ngày 31/ 12 hàng năm.
-Đơn vị tiền tệ sử dụng để ghi sổ kế toán và lập BCTC là đồng Việt
Nam.
-Nguyên tắc xác định các khoản tiền và tương đương tiền: Các khoản
tiền được ghi nhận trong Báo cáo tài chính gồm: Tiền mặt, tiền gửi
thanh toán tại các Ngân hàng, đảm bảo được kiểm kê đầy đủ.
- Chính sách kế toán đối với hàng tồn kho:
+ Nguyên tắc đánh giá hàng tồn kho: phản ánh và ghi chép theo
nguyên tắc giá gốc.
+ Phương pháp xác định giá trị hàng tồn kho cuối kỳ: Bình
quân gia quyền.
+ Phương pháp hạch toán hàng tồn kho: Kê khai thường xuyên.
- Ghi nhận và khấu hao TSCĐ:
+Tài sản cố định được phản ánh theo nguyên giá và hao mòn
luỹ kế.
+ Nguyên tắc hạch toán tài sản cố định: theo nguyên tắc giá
gốc( nguyên giá).
+ Phương pháp khấu hao tài sản cố định: TSCĐ được khấu hao
theo phương pháp đường thẳng theo tỷ lệ khấu hao phù hợp với Quyết
định số 206/2003/QĐ- BTC ngày 12/12/2003 của Bộ trưởng Bộ tài
chính về việc ban hành chế độ quản lý, sử dụng, và trích khấu hao tài
sản cố định.
- Nguyên tắc ghi nhận doanh thu:
+Doanh thu cho cac hoạt động thi công xây lắp được ghi nhận
khi kết quả hợp đồng được xác định một cách đáng tin cậy. Căn cứ vào biên
bản nghiệm thu khối lượng hoàn thành, công ty lập hoá đơn và được khách
16
hàng chấp nhận thanh toán. Doanh thu được ghi là giá bán chưa có thuế

tổng hợp
chi tiễt
Sổ cái
Bảng cân đối số
phát sinh
BÁO CÁO TÀI
CHÍNH
Sổ đăng ký
chứng từ ghi
sổ
Sổ quỹ
18
2. Tình hình vận dụng chế độ kế toán
2.1. Tình hình vận dụng chế độ chứng từ kế toán
Để thuận tiện cho việc kiểm tra, theo dõi các nghiệp vụ kinh tế phát
sinh một cách nhanh chóng và chính xác Công ty cổ phần đầu tư,
xây lắp và kinh doanh thiết bị Hà Nội đã sử dụng hệ thống chứng từ
phù hợp với nội dung từng phần hành, bao gồm các loại sau:
 Lao động tiền lương:
- Bảng chấm công
- Bảng thanh toán tiền lương
- Bảng thanh toán tiền thưởng
- Bảng báo cáo nhân lực trong danh sách
- Bảng phân tích lương
- Hợp đồng khoán công việc
- Hợp đồng lao động mùa vụ
- Bảng báo cáo tình hình thực hiện giá trị sản lượng tháng
- Bảng cân đối hạch toán đối với giá trị sản lượng thực hiện
 Hàng tồn kho
- Phiếu nhập kho

- Tài khoản 152: Nguyên vật liệu
- Tài khoản 153: Công cụ dụng cụ
- Tài khoản 154: Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang
 Tài sản cố định
- Tài khoản 211: Tài sản cố định hữu hình
- Tài khoản 214: Hao mòn tài sản cố định
- Tài khoản 222: Góp vốn liên doanh
- Tài khoản 241: Xây dựng cơ bản dở dang
 Nợ phải trả
- Tài khoản 331: Vay ngắn hạn
20
- Tài khoản 333: Thuế và các khoản phải nộp Nhà Nước. Bao
gồm hai tiểu khoản nhỏ là:
+ Tài khoản 3331: ThuếGTGT phải nộp
+ Tài khoản 3334: Thuế thu nhập doanh nghiệp
- Tài khoản 334: Phải trả công nhân viên
- Tài khoản 336: Phải trả nội bộ
- Tài khoản 338: Phải trả phải nộp khác. Bao gồm hai tiểu
khoản nhỏ là: + Tài khoản 3381: Tài sản thừa chờ giải quyết
+ Tài khoản 3387: Doang thu chưa thực hiện
- Tài khoản 344: Nhận ký quỹ, ký cược dài hạn
 Nguồn vốn chủ sở hữu
- Tài khoản 411: Nguồn vốn kinh doanh
- Tài khoản 414: Quỹ đầu tư phát triển
- Tài khoản 415: Quỹ dự phòng tài chính
- Tài khoản 421: Lợi nhuận chưa phân phối
- Tài khoản 431: Quỹ khen thưởng phúc lợi
 Doanh thu
- Tài khoản 511; Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
- Tài khoản 515: Doanh thu hoạt động tài chính

Xuất phát từ hình thức ghi sổ kế toán của công ty là theo hình
thức Chứng từ ghi sổ, nên để thực hiện công việc kế toán tổng
hợp công ty đã sử dụng các loại sổ như: Sổ đăng ký chứng từ
ghi sổ, Sổ cái các tài khoản liên quan.
Hàng ngày, các chứng từ gốc ở dưới các đơn vị xây lắp sẽ
được chuyển lên phòng Tài vụ để tập hợp đưa vào lập chứng
từ ghi sổ. Căn cứ vào chứng từ ghi sổ để ghi vào Sổ đăng ký
chứng từ ghi sổ, sau đó được dùng để ghi vào Sổ cái. Các
chứng từ gốc sau khi làm căn cứ lập chứng từ ghi sổ được
dùng để ghi vào sổ kế toán chi tiết ở trên.
22
Cuối tháng phải khoá sổ tính ra tổng số tiền của các nghiệp vụ
kinh tế tài chính phát sinh trong tháng trên Sổ đăng ký chứng
từ ghi sổ tính ra tổng số phát sinh Nợ, tổng số phát sinh Có và
số dư của từng tài khoản trên Sổ cái. Căn cứ vào Sổ cái lập
bảng cân đối số phát sinh.
Sau khi đối chiếu khớp đúng số liệu ghi trên Sổ cái và bảng
tổng hợp chi tiết được dùng để lập các báo cáo tài chính.
2.4. Tình hình vận dụng chế độ báo cáo kế toán
Sau khi tiến hành ghi sổ kế toán tổng hợp, chi tiết đầy đủ, có kiểm
tra đối chiếu lại các số liệu khớp đúng thì kế toán trưởng sẽ tiến
hành lập các báo cáo tài chính như:
- Lập bảng cân đối kế toán. Thường 6 tháng tiến hành lập một
lần.
- Lập bảng cân đối số phát sinh. Báo cáo này được lập thường
xuyên hàng tháng.
- Lập Báo cáo tài chính và Thuyết minh báo cáo tài chính.
Thường cuối năm lập một lần.
- Lập Báo cáo lưu chuyển tiền tệ, cuối năm lập một lần.
- Ngoài ra, khi có yêu cầu của giám đốc, ban giám đốc kế toán

kho tại công trưòng.
 Máy móc thiết bị: Cần cẩu, máy xúc, máy ủi, máy trộn bêtông, máy
vận thăng, máy nén khí, máy tưới nhựa, ... .
 Phương tiện vận tải: Xe tải, xe ôtô con.
 Thiết bị, dụng cụ quản lý: Máy vi tính
Thời gian sử dụng của các loại TSCĐ này được quy định theo quyết định
của Bộ Tài Chính. Cụ thể như sau:
 Nhà cửa, vật kiến trúc: 5-25 năm
 Máy móc thiết bị: 5-12 năm
 Phương tiện vận tải, thiết bị truyền dẫn : 6-10 năm
24
 Thiết bị, dụng cụ quản lý :3 -8 năm
Sau khi phân loại, TSCĐ được hạch toán theo nguyên giá, giá trị còn lại và
giá trị hao mòn.
Tại Công ty cổ phần, đầu tư và kinh doanh thiết bị Hà Nội nguyên giá
TSCĐ được xác định như sau:
Nguyên giá = Giá mua + Chi phí mua - Chiết khấu thương mại + Chi phí
lắp đặt chạy thử(nếu có)
Giá trị hao mòn chính là phần giá trị bị mất trong quá trình tồn tại của nó và
để xác định được giá trị này công ty tiến hành tính khấu hao TSCĐ. Việc
xác định mức khấu hao phải trích có thể được thực hiện theo nhiều cách
khác nhau như: Phương pháp đường thẳng, Phương pháp số lượng, phương
pháp số dư giảm dần, phương pháp tổng số thứ tự năm sử dụng.
Tuy nhiên, hiện nay tại công ty đang tiến hành trích khấu hao theo phương
pháp đường thẳng. Cách tính khấu hao theo phương pháp này như sau:
Mức khấu hao phải trích bình quân năm =
Nguyên giá TSCĐ
Thời hạn sử dụng (năm )của TSCĐ
Mức khấu hao TSCĐ 1 tháng được tính bằng công thức:
Mức KHBQ hàng tháng của TSCĐ= Mức KHBQ hàng năm của TSCĐ/ 12


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status