Tóm tắt Luận văn Thạc sĩ Quản lý công: Thực hiện chính sách giảm nghèo bền vững - Từ thực tiễn huyện Đakrông, tỉnh Quảng Trị - Pdf 76

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

BỘ NỘI VỤ

......../........

......../........

HỌC VIỆN HÀNH CHÍNH QUỐC GIA
......../........

LÊ DIỆU THUẦN

THỰC HIỆN CHÍNH SÁCH GIẢM NGHÈO BỀN VỮNG –
TỪ THỰC TIỄN HUYỆN ĐAKRƠNG, TỈNH QUẢNG TRỊ
TĨM TẮT LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ CÔNG

Chuyên ngành: Quản lý công
Mã số: 8 34 04 03

NGƢỜI HƢỚNG DẪN KHOA HỌC:
PGS.TS. Lê Thị Vân Hạnh

Thừa Thiên Huế - Năm 2019


Cơng trình được hồn thành tại:
HỌC VIỆN HÀNH CHÍNH QUỐC GIA

Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS. LÊ THỊ VÂN HẠNH
(Ghi rõ họ tên, chức danh khoa học, học vị)

sách giảm nghèo theo hướng tập trung, hiệu quả và tiếp cận phương
pháp đo lường nghèo đa chiều nhằm bảo đảm an sinh xã hội cơ bản
và tiếp cận các dịch vụ xã hội cơ bản” và đưa ra chỉ tiêu quan trọng
về xã hội là “Đến năm 2020, tỷ lệ hộ nghèo giảm bình quân khoảng
1,0- 1,5%/năm”.
Trong thời gian qua, cùng với chiến lược phát triển kinh tế xã hội của đất nước, thành tựu giảm nghèo đạt được đã góp phần ổn
định xã hội, thu hẹp khoảng cách giàu nghèo, cải thiện đời sống nhân
dân. Tốc độ giảm nghèo bình qn hằng năm khoảng 2%. Tuy nhiên
cơng tác giảm nghèo ở nước ta vẫn còn nhiều vấn đề cần phải tiếp tục
giải quyết, tỷ lệ chênh lệnh về thu nhập và mức sống giữa khu vực
thành thị và khu vực nơng thơn cịn cao, số hộ nghèo và tỷ lệ hộ
nghèo vẫn ở mức cao, việc thoát nghèo chưa mang tính bền vững mà
1


có nguy cơ tái nghèo. Đây là những vấn đề lớn mà Đảng và Nhà
nước cần phải tiếp tục quan tâm giải quyết để thực hiện tốt hơn nữa
chính sách giảm nghèo bền vững của Quốc gia.
Đakrông là một huyện miền núi vùng cao biên giới phía tây
nam của tỉnh Quảng Trị, với dân số là đồng bào Vân Kiều, Pa Cô
chiếm 78,79%, là một huyện nghèo theo Nghị quyết 30 của Chính
phủ. Tồn huyện gồm 01 thị trấn và 13 xã, trong đó có 09 xã đặc biệt
khó khăn, phần lớn số hộ đói nghèo là nơng dân và đồng bào dân tộc
thiểu số. Trong những năm qua, huyện Đakrơng đã có nhiều nỗ lực
trong xóa đói, giảm nghèo, nên đã giảm nhanh số hộ nghèo (từ
56,55% cuối năm 2015 xuống còn 39,72% cuối năm 2018). Tuy
nhiên, kết quả giảm nghèo chưa thực sự bền vững, số hộ đã thốt
nghèo nhưng mức thu nhập nằm sát chuẩn nghèo cịn lớn, tỷ lệ hộ tái
nghèo hàng năm còn rất cao; đời sống người nghèo cịn gặp nhiều
khó khăn.

giảm nghèo bền vững trên địa bàn huyện Đakrơng, tỉnh Quảng Trị.
Tùy thuộc vào điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội, trình độ năng lực
của cán bộ, cơng chức và đặc thù của địa phương thì việc thực hiện
chính sách giảm nghèo trên địa bàn huyện Đakrơng hồn toàn khác
so với các địa phương khác, và cần nghiên cứu để hồn thiện thực
hiện chính sách giảm nghèo bền vững.
3. Mục đích, nhiệm vụ của luận văn
* Mục đích:
Nghiên cứu cơ sở lý luận, đánh giá thực trạng, đề xuất một số
giải pháp nhằm góp phần hồn thiện thực hiện chính sách giảm
nghèo bền vững trên địa bàn huyện Đakrông, tỉnh Quảng Trị ngày
càng hiệu quả hơn.
* Nhiệm vụ của đề tài:

3


- Làm rõ một số vấn đề lý luận về nghèo, giảm nghèo bền
vững và chính sách giảm nghèo bền vững.
- Phân tích, đánh giá về thực trạng tình hình giảm nghèo, thực
hiện chính sách giảm nghèo bền vững trên địa bàn huyện Đakrông,
tỉnh Quảng Trị.
- Đề xuất một số giải pháp giảm nghèo bền vững trên địa bàn
huyện Đakrông, tỉnh Quảng Trị trong những năm tới.
4. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu của luận văn
- Đối tượng nghiên cứu: Thực hiện chính sách giảm nghèo
bền vững trên địa bàn huyện Đakrông, tỉnh Quảng Trị.
- Phạm vi nghiên cứu:
*Về nội dung nghiên cứu: Luận văn tập trung nghiên cứu nội
dung thực hiện chính sách giảm nghèo bền vững.

tổng hợp phù hợp với mục tiêu của luận văn. Việc tính tốn, xử lý số
liệu được tiến hành trên máy tính theo các phần mềm thống kê thông
dụng như Microsoft Office Excel 2010, SPSS 16.0.
Phương pháp thống kê, so sánh: Tác giả thống kê, so sánh số
liệu giảm nghèo bền vững trên địa bàn huyện Đakrông, tỉnh Quảng
Trị giai đoạn 2008-2019.
6. Ý nghĩa lý luận và ý nghĩa thực tiễn của luận văn
- Ý nghĩa lý luận
Đề tài sẽ góp phần làm hiểu rõ hơn về ý nghĩa của chính sách
giảm nghèo bền vững trong việc phát triển KT-XH, nâng cao đời
sống vật chất, tinh thần của người dân, góp phần vào sự nghiệp phát
triển chung của địa phương.
- Ý nghĩa thực tiễn
Trên cơ sở nghiên cứu thực trạng nghèo và chính sách giảm
nghèo bền vững tại huyện Đakrông, tỉnh Quảng Trị giúp cho các cơ
quan nhà nước hiểu rõ hơn về thực trạng nghèo, chính sách giảm
5


nghèo bền vững, tồn tại, hạn chế, những giải pháp phù hợp với thực
tiễn địa phương góp phần thực hiện thành cơng chính sách giảm
nghèo bền vững, để chính sách giảm nghèo đi vào thực tiễn và mang
lại hiệu quả đích thực.
7. Kết cấu của luận văn
Ngồi phần mở đầu, kết luận, nội dung chính của luận văn
được trình bày thành 3 chương:
Chương 1: Cơ sở lý luận về thực hiện chính sách giảm nghèo
bền vững.
Chương 2: Thực trạng thực hiện chính sách giảm nghèo trên
địa bàn huyện Đakrơng, tỉnh Quảng Trị.

giải quyết những vấn đề như: tạo điều kiện giúp đỡ người nghèo có
khả năng tiếp cận các nguồn lực của sự phát triển một cách nhanh
nhất, trên cơ sở đó họ có nhiều lựa chọn hơn, giúp họ từng bước
thốt khỏi tình trạng nghèo.
7


Thực hiện chính sách giảm nghèo bền vững:là tồn bộ q
trình chuyển hóa ý chí của Nhà nước về chính sách giảm nghèo bền
vững thành hiện thực đến với các đối tượng quản lý là các hộ nghèo
nhằm đạt mục tiêu giảm nghèo bền vững, cải thiện đời sống vật chất
và tinh thần của người nghèo, góp phần thu hẹp khoảng cách, chênh
lệch về mức sống giữa nông thôn và thành thị, giữa các vùng, các
dân tộc và các nhóm dân cư.
1.1.2. Tiêu chí xác định chuẩn nghèo đói của quốc tế và
Việt Nam
1.1.2.1. Tiêu chí xác định chuẩn nghèo quốc tế
1.1.2.2. Tiêu chí xác định chuẩn nghèo của Việt Nam
1.1.2.3. Tiêu chí đánh giá thực hiện chính sách giảm nghèo
bền vững
1.1.2.4. Nhóm tiêu chí đánh giá chính sách chung
- Tính hiệu lực của chính sách
- Kết quả thực hiện chính sách
- Tính hiệu quả của chính sách
1.1.2.5. Nhóm tiêu chí bổ sung
- Kỹ năng tổ chức triển khai thực hiện chính sách của các cơ
quan nhà nước và đội ngũ cán bộ, công chức.
- Khả năng huy động sự tham gia của các chủ thể khác vào
quá trình thực hiện chính sách.
- Khả năng huy động nguồn lực và hình thức huy động

bớt nghèo, hạn chế phân hoá giàu nghèo, góp phần thực hiện mục
tiêu: dân giàu, nước mạnh, dân chủ, cơng bằng, văn minh.
Việc bổ sung và hồn thiện chính sách giảm nghèo bền vững
là một nhiệm vụ quan trọng, cấp bách đặt ra hiện nay. Giảm nghèo
bền vững là vấn đề có quy mơ rộng lớn và phức tạp không thể giải
quyết trong một thời gian nhất định mà chỉ có thể giải quyết thành
9


cơng bằng các chính sách của Nhà nước với các giải pháp và công cụ
hiệu quả.
1.2.3. Văn bản pháp lý về thực hiện chính sách giảm nghèo
bền vững
1.2.3.1. Chính sách hỗ trợ y tế cho người nghèo
1.2.3.2. Chính sách hỗ trợ về giáo dục và đào tạo
1.2.3.3. Chính sách hỗ trợ hộ nghèo về nhà ở
1.2.3.4. Chính sách đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng
1.2.3.5. Chính sách tín dụng ưu đãi cho hộ nghèo
1.2.3.6. Chính sách hỗ trợ về sản xuất, đào tạo nghề, giải quyết
việc làm
1.2.3.7. Chính sách hỗ trợ đất sản xuất, đất ở
1.2.3.8. Chính sách trợ giúp pháp lý cho người nghèo
1.2.4. Nội dung chính sách giảm nghèo bền vững
1.2.4.1. Mục tiêu của chính sách giảm nghèo bền vững
a) Mục tiêu tổng quát:
b) Mục tiêu cụ thể:
1.2.4.2.Vai trị của thực hiện chính sách giảm nghèo bền vững
Giảm nghèo là một trong những vấn đề xã hội được các quốc
gia đặt . Thực hiện chính sách giảm nghèo bền vững có vị trí đặc biệt
rất quan trọng trong chu trình chính sách giảm nghèo bền vững, là

1.3.2. Chính sách giảm nghèo bền vững của một số địa
phương trong nước
1.3.2.1. Chính sách giảm nghèo bền vững của huyện A Lưới,
tỉnh Thừa Thiên Huế
1.3.2.2. Chính sách giảm nghèo bền vững của huyện Tây Trà,
tỉnh Quảng Ngãi
1.3.3. Bài học kinh nghiệm đối với huyện Đakrông, tỉnh
Quảng Trị
11


Thứ nhất, cần triển khai thực hiện đồng bộ và có hiệu quả
các chính sách giảm nghèo, tập trung đầu tư có hiệu quả vào các xã
nghèo. Có các chính sách hỗ trợ khuyến khích giảm nghèo bền vững
cho hộ nghèo và cận nghèo, giải pháp riêng cho nhóm đối tượng đặc
biệt: DTTS, người tàn tật và phụ nữ. Tăng cường việc huy động mọi
thành phần xã hội tham gia hỗ trợ người nghèo.
Thứ hai, đẩy mạnh công tác tuyên truyền giáo dục, nhằm làm
chuyển biến nhận thức từ cán bộ đến nhân dân về tầm quan trọng
cũng như tính cấp bách trong công tác giảm nghèo để động viên toàn
xã hội chăm lo cho người nghèo. Nâng cao trách nhiệm của các
ngành, các cấp trong việc hỗ trợ, giúp đỡ hộ nghèo, huy động cộng
đồng tham gia chia sẻ trách nhiệm cùng thực hiện mục tiêu giảm
nghèo bền vững trong đó cần làm chuyển biến nhận thức của hộ
nghèo, không ỷ lại trong chờ vào Nhà nước, xây dựng ý thức tự lực
vươn lên thoát nghèo.
Thứ ba, huy động tối đa và lồng ghép nguồn lực từ các
chương trình dự án phát triển KT-XH trong và ngoài nước cho
chương trình giảm nghèo. Đặc biệt là các nguồn đầu tư phải có tác
động trực tiếp đến người nghèo, xã nghèo, trong đó ưu tiên cho hộ

2.1.2. Đặc điểm kinh tế - xã hội
2.2. Thực trạng nghèo ở địa bàn huyện Đakrông, tỉnh
Quảng Trị
2.2.1. Thực trạng hộ nghèo và cận nghèo trên địa bàn
huyện Đakrông, tỉnh Quảng Trị
Đến cuối năm 2018, trên địa bàn huyện có 4.028/10.141 hộ
nghèo chiếm tỷ lệ 39,72%. Trong đó có 3.883 hộ nghèo là đồng bào
DTTS chiếm 96,4% trong tổng số hộ nghèo. Hộ cận nghèo 872 hộ,
trong đó DTTS chiếm 87,5% trong tổng số hộ cận nghèo.
2.2.2. Về thực trạng phát triển các lĩnh vực xã hội
Hiện nay trên địa bàn huyện Đakrơng cịn 1.288 nhà tạm bợ
chiếm 12,7% và khoảng 43,1% nhà chưa đạt chuẩn.
Tỷ lệ hộ dùng nước hợp vệ sinh ở nông thôn đạt 83%; Tỷ lệ
hộ dùng nước sạch ở đô thị đạt 93%; Tỷ lệ hộ dùng điện đạt 98,6%.
Các chương trình nhằm tăng cường khả năng tiếp cận thông
tin truyền thông được quan tâm, qua đó đã góp phần làm giảm tỷ lệ
hộ nghèo thiếu hụt các dịch vụ cơ bản về truyền thông… thiếu hụt về
sử dụng dịch vụ viễn thông đã giảm 15,9% và thiếu hụt về tài sản
phục vụ tiếp cận thông tin giảm 14,1% so với đầu kỳ.
Đến nay, 100% số xã có đường giao thơng đến trung tâm xã;
100% xã có điện sinh hoạt, trường tiểu học, và trạm y tế; 100% xã
được phủ sóng phát thanh, 90% xã được phủ sóng truyền hình; phần
lớn các xã biên giới có hệ thống thông tin liên lạc.
14


2.2.3. Về thực trạng và nguyên nhân đói nghèo
Tăng trưởng kinh tế của huyện Đakrơng trong những năm
qua tuy có bước tiến bộ nhưng không bền vững, chủ yếu là dựa vào
đầu tư của nhà nước và tài trợ bên ngoài. Thu ngân sách trên địa bàn

trương, chính sách các chương trình dự án đầu tư của cán bộ cấp cơ
sở rất yếu.
- Thứ tư, chính sách hỗ trợ đầu tư, hỗ trợ phát triển chưa
đồng bộ. Mặc dù có nhiều chính sách, dự án trên địa bàn với nhiều
nguồn vốn khác nhau cùng mục tiêu phát triển và giảm nghèo nhưng
lại điều hành theo từng cơ chế riêng với các đầu mối khác nhau, dẫn
đến việc lồng ghép các chương trình dự án cùng một mục tiêu nhưng
lại gặp khó khăn.
2.3. Thực hiện chính sách giảm nghèo bền vững trên địa
bàn huyện Đakrông, tỉnh Quảng Trị
2.3.1. Tình hình triển khai thực hiện chính sách giảm
nghèo bền vững trên địa bàn huyện Đakrông, tỉnh Quảng Trị
2.3.1.1. Công tác chỉ đạo, điều hành, triển khai thực hiện
chính sách giảm nghèo bền vững của tỉnh Quảng Trị
2.3.1.2. Công tác chỉ đạo, điều hành, triển khai thực hiện
chính sách giảm nghèo bền vững của huyện Đakrông, tỉnh Quảng Trị
2.3.2. Kết quả thực hiện chính sách giảm nghèo bền vững
trên địa bàn huyện Đakrông, tỉnh Quảng Trị
2.3.2.1. Công tác tuyên truyền, vận động nhân dân tham gia
đẩy mạnh phát triển kinh tế vươn lên thốt nghèo bền vững
Cơng tác tun truyền, phổ biến chính sách pháp luật về
giảm nghèo bền vững được các cấp ủy Đảng, chính quyền địa
phương quan tâm, chỉ đạo triển khai thực hiện thơng qua nhiều hình
thức với nhiều nội dung phong phú.
2.3.2.2. Chính sách hỗ trợ y tế cho người nghèo
16


Hàng năm, đã mua và cấp trên 32.100 thẻ bảo biểm y tế cấp
cho các đối tượng theo quy định. Công tác khám chữa bệnh ngày

Đakrơng đã giải ngân số tiền hơn 156.067 triệu đồng với 10 chương
trình tín dụng cho vay. Trong đó: Cho vay hộ nghèo 75.500 triệu
đồng/3.176 hộ; cho vay hộ cận nghèo 9.738 triệu đồng/204 hộ; cho
vay học sinh sinh viên có hồn cảnh khó khăn 1.536,5 triệu đồng/61
hộ; cho vay hỗ trợ làm nhà ở cho hộ nghèo là 1.810 triệu đồng/103
hộ và các chương trình cho vay khác.
2.3.2.7. Chính sách hỗ trợ về sản xuất, đào tạo nghề, giải quyết
việc làm
Trong giai đoạn 2008-2019: Tổ chức 03 lớp đào tạo khuyến
nông khuyến ngư cho 87 học viên là cán bộ khuyến nơng viên thơn
bản trên địa bàn tồn huyện; đào tạo nghề, tập huấn nghề ngắn hạn
cho 8.744 lao động trong đó có chứng chỉ nghề 2.733 lao động. Tỷ lệ
lao động qua đào tạo tính đến cuối năm 2018 là 38,46%, trong đó tỷ
lệ lao động qua đào tạo nghề 25,67%.
2.3.2.8. Chính sách hỗ trợ đất sản xuất, đất ở
Giai đoạn 2018-2019, đã thực hiện giao khoán 13.056 ha
rừng các hộ gia đình nhận khốn chăm sóc và bảo vệ rừng cho 1.176
hộ gia đình. Thực hiện hỗ trợ trên 204,4 tấn gạo, với tổng kinh phí
2,051 tỷ đồng cho hộ nghèo tại các xã tham gia trồng rừng và nhận
khốn chăm sóc bảo vệ rừng trong thời gian chưa tự túc được lương
thực theo dự án được duyệt. Giao đất trồng rừng: đã cấp 2.990 giấy
chứng nhận quyền sử dụng đất cho 1.540 hộ gia đình, với diện tích
2.884ha.
2.3.2.9. Chính sách giúp pháp lý cho người nghèo
Giai đoạn 2008-2019, tổ chức được 89 điểm TGPL lưu động
đến các xã trên địa bàn huyện với số người tham gia hơn 2.730 lượt
người, trợ giúp 1.830 người có nhu cầu. Thơng qua hoạt động TGPL
18




nên KT-XH trên địa bàn huyện phát triển, đời sống người dân được
cải thiện.
- Các nội dung đầu tư của các chính sáchgiảm nghèo cơ bản
phù hợp với thực tế, trực tiếp tạo sự ổn định và nâng cao đời sống
cho hộ nghèo, góp phần giải quyết những khó khăn bức xúc trong đời
sống và thúc đẩy phát triển kinh tế xã hội một cách bền vững.
2.4.3. Những hạn chế
- Tỷ lệ hộ nghèo, hộ cận nghèo của huyện qua các năm tuy có
giảm, tuy nhiên, kết quả giảm nghèo chưa bền vững, tỷ lệ tái nghèo,
nghèo phát sinh vẫn cịn cao. Hiện nay tỷ lệ hộ nghèo của huyện
Đakrơng vẫn cịn cao (39,72%), trong đó có 6/14 xã có tỷ lệ hộ nghèo
trên 45% và có 9/14 xã thuộc diện xã đặc biệt khó khăn.
- Chất lượng cuộc sống của nhóm hộ mới thốt nghèo và hộ
cận nghèo cịn mức thấp, chưa bền vững, các hộ thoát nghèo cuộc
sống cịn nhiều khó khăn.
- Cơng tác lãnh đạo, chỉ đạo và tổ chức thực hiện công tác
giảm nghèo ở một số ngành, địa phương chưa kịp thời và thiếu đồng
bộ.
- Công tác tuyên truyền, vận động, nâng cao nhận thức về
giảm nghèo chưa được tổ chức thường xuyên, còn một bộ phận người
nghèo có tư tưởng ỷ lại, trơng chờ vào các chính sách hỗ trợ của nhà
nước, khơng muốn thốt nghèo để được hưởng các chế độ, chính
sách của nhà nước.
- Năng lực quản lý, điều hành, tổ chức thực hiện các chủ
trương, chính sách giảm nghèo từ các chương trình, dự án đầu tư của
một số địa phương cịn nhiều hạn chế, chưa thật sự chủ động trong
cơng tác chỉ đạo điều hành, huy động nội lực để vươn lên thoát
nghèo.
20

người nghèo, hộ nghèo tại các địa bàn nghèo tiếp cận một cách tốt
nhất đến các dịch vụ xã hội cơ bản (y tế, giáo dục, nhà ở, nước sinh
hoạt và vệ sinh, tiếp cận thông tin), tăng cường đầu tư để nâng cao
chất lượng kết cấu hạ tầng, tạo điều kiện phát triển KT-XH, góp phần
quan trọng thực hiện mục tiêu tăng trưởng kinh tế, đảm bảo an sinh
xã hội.
3.2. Mục tiêu giảm nghèo bền vững của huyện Đakrông
đến năm 2025
3.2.1. Mục tiêu tổng quát
3.2.2. Mục tiêu cụ thể
3.3. Một số giải pháp cơ bản thực hiện chính sách giảm
nghèo bền vững trên địa bàn huyện Đakrông, tỉnh Quảng Trị
3.3.1. Giải pháp tuyên truyền, nâng cao nhận thức về giảm
nghèo bền vững
3.3.2. Giải pháp nâng cao hiệu quả thực thi các chính sách
giảm nghèo, nâng cao mức thu nhập cho hộ nghèo; nâng cao tiếp
cận các chỉ số dịch vụ xã hội cơ bản cho hộ nghèo

22


3.3.2.1. Thực hiện tốt các chính sách hỗ trợ vốn phát triển
sản xuất, hướng dẫn kỹ thuật, đào tạo nghề, giải quyết việc làm.
3.3.2.2. Chính sách tín dụng ưu đãi hộ nghèo
3.3.2.3. Chính sách hỗ trợ y tế, chăm sóc sức khỏe cho hộ
nghèo
3.3.2.4. Chính sách hỗ trợ giáo dục cho người nghèo
3.3.2.5. Chính sách hỗ trợ nhà ở cho hộ nghèo
3.3.2.6. Chính sách đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng
3.3.2.7. Chính sách trợ giúp pháp lý miễn phí cho người


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status