Ch ơng II :
thực trạng công tác kế toán tiền lơng và
các khoản trích theo lơng tại Công ty Cổ phần t vấn và xây
dựng Long Biên.
.
2.1. Đặc điểm Hoạt động của Công ty
2.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển của Công
ty.
Tên công ty: Công ty Cổ phần t vấn và xây dựng Long Biên
Địa chỉ: Số nhà A. 404 tập thể huyện uỷ - thị trấn Văn Điển - Thanh Trì -
Hà Nội.
Công ty Cổ phần t vấn và xây dựng Long Biên đợc thành lập ngày
07/09/2000 theo giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số: 0102001111 do sở kế
hoạch và đầu t thành phố Hà Nội. với vốn điều lệ 1.000.000.000(một tỷ đồng
chẵn).
Trong những ngày đầu mới thành lập, Công ty gặp rất nhiều khó khăn về
điều kiện kinh tế xã hội, điều kiện vật chất kỹ thuật, vốn liếng, công nghệ... Nh-
ng với sự lãnh đạo của ban giám đốc công ty cùng với tinh thần tự lực tự cờng,
chủ động sáng tạo và những phấn đấu hết sức cố gắng, nỗ lực của cán bộ công
nhân viên, Công ty ngày càng phát triển, đời sống của cán bộ công nhân viên đ-
ợc ổn định, công ty đã tự khẳng định mình bằng rất nhiều các công trình mới có
1
giá trị và vô cùng thiết thực, một số công trình tiêu biểu mà công ty đã thực hiện
đợc:
-Vờn quốc gia Cúc Phơng, vờn quốc gia Cát Bà, Ba Vì, thuỷ lợi Tam Nông
Phú Thọ, hệ thống đờng và kênh mơng tỉnh Nam Định, toà án nhân dân huyện
chơng mỹ tỉnh Hà Tây, trờng cán bộ lâm nghiệp Đông Anh
Ngoài ra, trong những năm qua công ty còn đợc Bộ xây dựng và công
đoàn xây dựng Việt Nam tặng huy chơng vàng chất lợng cao công trình, sản
phẩm xây dựng Việt Nam nh :
- Nhà lớp học T5 trờng đại học khoa học tự nhiên Hà Nội
2.1.3. Sơ lợc về kết quả hoạt động kinh doanh của công ty
3
Kết Quả Hoạt Động Kinh Doanh Năm 2003
Phần I : Lãi Lỗ
Chỉ Tiêu Mã Số Kỳ Trớc Kỳ Này
1 2 3 4
Tổng doanh thu 01 36.391.650.330
Trong đó:Doanh thu hàng xuất khẩu 02 568.818.152
Các khoản giảm trừ (04+05+06) 03 0
Chiết khấu 04
Giảm giá 05
Giá trị hàng bán bị trả lại 06
Thuế tiêu thụ đặc biệt,thuế XK phải nộp 07
Doanh thu thuần (01-03) 10 36.391.650.330
Giá vốn hàng bán 11 30.507.633.425
Lợi nhuận gộp (10-11) 20 5.884.016.905
Chi phí bán hàng 21 444.042.501
Chi phí quản lý doanh nghiệp 22 4.052.995.292
Lợi nhuận thuần từ hoạt động KD
(20-(21+22))
30 1.386.979.112
Thu nhập hoạt động tài chính 31 547.099.145
Thuế doanh thu phải nộp 32
Chi phí hoạt động tài chính 33 1.897.775.901
Lợi nhuận hoạt động tài chính
(31-32-33)
40 -1.350.676.756
-Các khoản thu nhập bất thờng 41 85.422.263
-Thuế doanh thu phải nộp 42
khác
- 0
12.các khoản phụ thu 0 0
13.Các khoản phí,lệ phí 0 0
14.Các khoản phải nộp
khác
0 0
Tổng cộng 695.792.459 576.914.486 555.733.762 716.973.183
Kết Quả Hoạt Động Kinh Doanh Bốn Tháng Đầu Năm 2004
Phần I:Lãi Lỗ
Chỉ Tiêu Mã Số Kỳ Trớc Kỳ Này
1 2 3 4
Tổng doanh thu
01 45.868
.000
Trong đó:Doanh thu hàng xuất khẩu 02 122.967
.168
Các khoản giảm trừ (04+05+06) 03 2.035
5
.272
Chiết khấu 04
Giảm giá 05
Giá trị hàng bán bị trả lại 06 2.035
.175
Thuế tiêu thụ đặc biệt,thuế XK phải nộp 07
Doanh thu thuần (04-03) 10 11.743.822
.788
Giá vốn hàng bán 11 19.362.666
.944
Lợi nhuận gộp (10-11) 20 1.364.155
nộp
năm trớc
Số phải nộp
trong kỳ
Số đã nộp
trong kỳ
Số còn phải
nộp trong kỳ
1 2 3 4 5=2+3-4
Thuế 716.973.183 139.544.878 343.231.473 513.286.588
Thuế D/thu 172.593.462 172.593.462
Thuế VAT 412.864.182 91.184.712 259.851.589 244.197.305
Thuế tiêu thụ đặc biệt 0
Thuế xuất nhập khẩu 0
Thuế lợi tức 741.000 390.000 354.000
Thuế trên vốn 1.578.339 829.184 749.155
Thuế tài nguyên 0
Tiền thuê đất 109.692.760 44.236.166 80.760.700 20.168.160
Các loại thuê khác 2.500.000 1.400.000 1.400.000
Phải nộp khác 19.503.500 1.624.000 21.127.500
Các khoản phải nộp khác 0
Các khoản phụ thu 0 0
Các khoản phí,lệ phí 0 0
Các khoản phải nộp khác 0 0
Tổng cộng 716.973.183 139.544.878 343.231.473 513.286.588
Nhận xét : Nhìn chung qua bảng trên, ta thấy doanh thu từ hoạt động kinh
doanh của công ty tăng nhiều so với năm trớc. Điều đó cho thấy công ty đã
vơn lên và đẩy tới một bớc sự nghiệp công nghiệp hoá hiện đại hoá, sự tăng
trởng của các năm qua của công ty có thể khẳng định đều đặn, liên tục với
tốc độ cao. Đó là sự tăng trởng có hiệu quả, chất lợng về sản xuất kinh
dựng số
1
Đội xây
dựng số
2
Đội xây
dựng số
3
Phân xởng
SX cơ khí
+ Hội đồng quản trị: là cơ quan quản lý công ty có toàn quyền nhân danh
công ty để quyết định mọi vấn đề liên quan đến mục đích và quyền lợi của công
ty.
+ Giám đốc: là ngời đợc HĐQT giao nhiệm vụ quản lý mọi công việc sản xuất
kinh doanh của công ty theo đúng pháp luật, là ngời có quyền uỷ nhiệm, bãi
nhiệm, khen thởng, kỷ luật cấp dới của mình, là ngời chịu trách nhiệm trớc hội
8
đồng quản trị và Tổng công ty các đơn vị chủ quản, pháp luật điều tiết mọi hoạt
động của công ty.
- Phó giám đốc maketting: là ngời chựu sự điều hành trực tiếp của giám đốc
và đi tìm thị trờng cho công ty.
- Phó giám đốc kỹ thuật : quản lý kỹ thuật, thiết bị về tổ chức hành chính,
các phòng ban, chịu trách nhiệm trớc ban Giám đốc về phần việc đợc giao,
chỉ đạo thực hiện có kết quả kế hoạch sản xuất kinh doanh.
- Phòng quản lý thi công:là phòng quản lý trực tiếp tiến độ thi công, công
việc hàng ngày của công ty.
- Phòng KT hành chính tổng hợp :có chức năng quản lý các công việc nh
:con dấu, tiếp nhận và quản lý công văn, lu trữ tiếp đón khách, lập kế hoạch,
sữa chữa các công trình, nhà xởng......
- Phòng KH-KD: đáp ứng nhu cầu về kinh doanh,tổ chức thực hiện tìm kiếm
- Kế toán vật t - TSCĐ : có trách nhiệm theo dõi tình hình nhập xuất tồn
của vật t, xác định chi phí nguyên vật liệu cho từng công trình, hạng mục công
trình. Theo dõi tình hình biến động của TSCĐ, phản ánh đầy đủ kịp thời và
chính xác số lợng TSCĐ, tình hình khấu hao, tính đúng chi phí sửa chữa và giá
trị trang thiết bị. Kế toán tiền l ơng và các khoản vay : căn cứ vào bảng duyệt
quỹ lơng của các đội và của khối gián tiếp của công ty, kế toán tiến hành lập tập
hợp bảng lơng, thực hiện phân bổ, tính toán lơng và các khoản phải tính cho cán
bộ công nhân viên trong công ty. Theo dõi tiền vay và các khoản phải trả lãi
ngân hàng.
11
Kế toán trưởng
Kế toán
vật tư
TSCĐ
CCDC
Kế toán
tiền mặt
TGNH
Kế toán
Tổng
hợp
Kế toán
tiền lương
và các
khoản vay
Thủ quỹ
Nhân viên thống kê kế toán tại các đội
- Kế toán tiền mặt tiền gửi ngân hàng: Có nhiệm vụ mở sổ chi tiết theo
dõi các khoản thu tiền mặt, TGNH và các khoản thanh toán cuối tháng, lập
bảng kê thu chi và đối chiếu với kế toán tổng hợp.
tổng
hợp chi
tiết
Sổ cái
Bảng
cân đối
số phát
sinh
Báo cáo
tài
chính
Trình tự ghi sổ:
Hàng ngày căn cứ vào chứng từ gốc của bảng tổng hợp chứng từ gốc, kế
toán lập chứng từ ghi sổ. Căn cứ vào chứng từ ghi sổ để vào sổ đăng ký ghi sổ,
sổ này đợc dùng để ghi sổ cái. Các chứng từ gốc sau khi dùng làm căn cứ lập
chứng từ ghi sổ đợc dùng ghi vào sổ, thẻ kế toán chi tiết.
- Cuối tháng phải khoá sổ tính ra tổng số tiền các NV kế toán tài chính
phát sinh trong tháng trên sổ đăng ký chứng từ ghi sổ tính ra tổng số phát sinh
nợ, tổng số phát sinh có và số d của tài khoản trên sổ cái là căn cứ lập bảng cân
đối phát sinh.
Sau khi đối chiếu khớp số liệu trên sổ cái và bảng tổng hợp chi tiết (đợc
lập từ các sổ kế toán chi tiết) đợc dùng để lập báo cáo tài chính.
Quan hệ đối chiếu kiểm tra phải bảo đảm tổng số phát sinh nợ và tổng số
phát sinh có của tất cả các tài khoản trên bảng cân đối số phát sinh phải bằng
nhau và bằng tổng số tiền phát sinh trên sổ đăng ký chứng từ ghi sổ. Tổng số
phát sinh nợ và tổng số phát sinh có các tài khoản trên bảng CĐ số phát sinh
phải bằng nhau. Và số d của từng tài khoản trên bảng cân đối phát sinh phải
bằng số d của từng tài khoản tơng ứng trên bảng tổng hợp chi tiết.
2.4 Thực trạng công tác kế toán tiền lơng và các khoản trích theo lơng tại công
ty: