Phân tích tình hình tài chính của công ty XNK Thiết bị truyền
hình chủ yếu thông qua Bảng Cân đối kế toán và Báo cáo kết quả
kinh doanh
---------------&---------------
I. Giới thiệu chung về công ty xnk thiết bị điện ảnh– truyền hình
1.1. Quá trình hình thành và phát triển của Công ty:
Công ty vật tư điện ảnh là một doanh nghiệp thuộc nhà nước thành lập theo
quyết định số 92 /VHTT – QĐ ngày 20 / 7/ 1979 của bộ văn hoá thông tin .
Công ty vật tư điện ảnh được đổi tên thành xnk thiết bị điện ảnh - truyền
hình theo quyết định số 239 /QĐ ngày 25/3/1993 của bộ văn hoá thông tin .
Công ty được cấp giấy phép kinh doanh số 108084, giấy phép đăng ký kinh
doanh xnk số 1.17.1.008GP .
Từ ngày công ty thành lập đến nay, trải qua 25 năm xây dựng và trưởng
thành bắt đầu từ những ngày khó khăn gian khổ bằng sự nỗ lực của bản thân
công ty và sự quan tâm giúp đỡ của đảng và nhà nước . Công ty đã không
ngừng phát triển cả về chiều sâu lẫn chiều rộng , xây dung cơ sở vật chất đầy đủ
, nâng cao trình độ kinh doanh của công ty và sự quả lý của cán bộ , công nhân
viên , đáp ứng nhu cầu của thời đại xã hội .
Tính đến đến thời điểm này công ty công ty có các cơ sở làm việc sau :
- Trung tâm công nghệ điện ảnh và truyền hình được thành lập theo quyết
định số 178 /QĐ -BVHTT của bộ văn hoá thông tin đăng ký kinh doanh số
311817 do sở kế hoạch và đầu tư cấp ngày 6/4/2001 chuyên kinh doanh các
thiết bị chuyên dùng phục vụ ngành phát thanh truyền hình ,các thiết bị điện tử
viễn thông , các hệ thống quan sát nghe nhìn .
Địa chỉ 31 nguyễn chí thanh - ba đình - Hà nội
- Trung tâm thương mại điện ảnh và video : Chuyên kinh doanh các thiết bị âm
thanh ánh sáng phục vụ ngành văn hoá
Địa chi : 65 Trần – Hưng đạo – hoàn kiếm - Hà nội
- Chi nhánh tại Tphcm 50 Trương định – Phường bến thành Quận I –
TPHCM
1.3.1 Chức năng nhiệm vụ của công ty
*Xuất nhập khẩu thiết bị điện ảnh,văn hoá thông tin,phát thanh truyền hình
*Kinh doanh XNKcác loại thiết bị âm thanh ánh sáng,thiết bị hội thảo hội
nghị nhạc cụ,thiết bị biểu diễn nghệ thuật,máy chiếu điện tử,tin học viễn
thông,các sản phẩm văn hoá và các mặt hàng tiêu dùng phục vụ ngành văn hoá
thông tin
*Sản xuất kinh doanh vật tư ,thiết bị điện ảnh vả nhiếp ảnh
*Nhập khẩu vật tư,thiết bị ngành ,điện tử quang học,một số hàng tiêu dùng
(thiết bị văn phòng điện,điện tử trang trí nội thất )
* Tư vấn thiết kế dịch vụ kỹ thuật lắp đặt,bảo hành các cật tư điện ảnh,văn
hoá thông tin,phát thanh truyền hình
*Dịch vụ chuyển giao công nghệ,dịch vụ đào tạo kỹ thuật cho những ngành
hàng trên,kinh doanh các thiết bị ngành in,điện lạnh,điện dân dụng,các loại máy
phát điện,hệ thống thiết bị thu phát sóng trụ an ten trang thiết bị giáo dục, y tế
bưu điện,các thiết bị hội thảo,kiểm tra đo lường,thí nghiệm
1.3.2 Quyền hạn của công ty
Công ty là một doanh nghiệp nhà nước có tư cách pháp nhân đầy đủ. Công
ty tổ chức hạch toán kinh doanh độc lập có con dấu riêng,được phép mở tài
khoản tại các ngân hàng. Công ty có quyền tham gia các cuộc đấu thầu về các
lĩnh vực kinh doanh của công ty trong toàn quốc,có quyền liên doanh liên kết
với các tổ chức và các doanh nghiệp khác .
Công ty được quyền nhập khẩu các vật tư,thiết bị theo yêu cầu kinh doanh,
công ty được phép xuất khẩu các sản phẩm của mình .
1.4 Mô hình tổ chức và cơ cấu bộ máy của công ty :
* Các phòng ban :
- Phòng tổ chức
- Phòng hành chính – giao nhận – tổng hợp
- Phòng XNK I
- phòng XNK II
- Phòng XNK III
Phòng
h nh à
chín
h
Trung
Tâm
II
Trung
Tâm
Phòng t ngổ
H p ợ
Phòng giao
Nh nậ
Chi
Nhánh
T iạ
TPHCM
Chi
Nhánh
T iạ
H iả
phòng
Phòng
Kinh
doanh
Phòng
kho
liệu quan trọng và chủ yếu nhất là lấy từ hai loại báo cáo, đó là BCĐK và Báo
cáo KQKD.
Bảng 5:Bảng cân đối kế toán
Năm 2001 – 2002
ĐVT : VNĐ
Chỉ tiêu
Mã số
Số đầu năm
(cuối năm 2001)
Số cuối kỳ
(cuối năm 2002)
Tài sản
A- TSLĐ và ĐTNH 100 12.086.295.479 13.550.772.057
I- Tiền 110 496.107.455 244.099.175
1- Tiền mặt tai quỹ 111 23.224.476 46.482.413.00
2-Tiền gửi ngân hàng 112 472.882.979 197.616.762
3-Tiền đang chuyển 113
II-Các khoản ĐTTCNH 120
1- Đầu tư chứng khoán ngắn hạn 121
2- Đầu tư ngắn hạn khác 128
3- Dự phòng giảm giá ĐTNH 129
III Các khoản phải thu 130 2.851.766.485 2.842.131.178
1- Phải thu khách hàng 131 2.180.026.443 2.231.609.936
2- Trả trước cho người bán 132 616.297.386 558.779.917
3- Thuế GTGT được khấu trừ 133
4- Phải thu nội bộ 134
• VKD ở các đơn vị trực thuộc 135
• Phải thu nội bộ khác 136
5- Các khoản phải thu khác 138 55.442.656 51.741.325
6- Dự phòng các khoản phải thu khó đòi 139
1- Đầu tư chứng khoán dài hạn 221
2- Góp vốn liên doanh 222
3- Đầu tư dài hạn khác 228
4- Dự phòng giảm giá ĐTDH(*) 229
III- Chi phí XDCB dở dang 230
IV- Các khoản ký quỹ ký cược dài hạn 240
Tổng tài sản 16.666.489.144 17.813.404.514
Nguồn vốn
A- Nợ phải trả 300 8.179.423.367 9.334.290.136
I- Nợ ngắn hạn 310 8.179.423.367 9.334.290.136
1- Vay ngắn hạn 311 6.114.839.417 7.075.028.560
2- Nợ dài hạn 312
3- Phải trả người bán 313 256.990.978 444.707.133
4- Người mua trả tiền trước 314 36.601.374 132.616.501
5- Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước 315 -2.628.273 -50.237.565
6- Phải trả công nhân viên 316 1.327.373.571 561.572.334
7- Phải trả cho các đơn vị nội bộ 317
8- Phải trả, phải nộp khác 318 446.246.300 1.170.603.173
II- Nợ dài hạn 320
1- Vay dài hạn 321
2- Nợ dài hạn khác 322
III- Nợ khác 330
1- Chi phí phải trả 331
2- Tài sản chờ xử lý 332
3- Nhận ký quỹ, ký cược dài hạn 333
B- Nguồn vốn Chủ sở hữu 400 8.487.065.777 8.479.114.378
I- Nguồn vốn, quỹ 410 8.487.065.777 8.479.114.378
1- Nguồn vốn kinh doanh 411 8.474.179.071 8.474.179.071
2- Chênh lệch đánh giá lại tài sản 412
3- Chênh lệch tỷ giá 413
• Chi phí hoạt động tài chính 32 158.779.170 564.759.573
7- Lợi nhuận từ HĐTC 40 -149.310.856 -528.889.680
• Các khoản thu nhập bất thường 41 345.112.035 7.227.343
• Chi phí bất thường 42 160.896.146
8- Lợi nhuận từ hoạt động bất thường 50 184.215.889 7.227.343
9- Tổng lợi nhuận trước thuế 60 -117.587.364 68.728.424
10- Xử lý theo CV 518/ TCDN 70 68.728.424
11- Thuế TNDN phải nộp 80
2. Phân tích tình hình tài chính của Công ty XNK thiết bị điện ảnh -
truyền hình thông qua BCĐKT và BCKQKD năm 2001 – 2002 :
2.1. Phân tích khái quát tình hình tài chính của Công ty:
Trong những năm gần đây, mặc dù công ty gặp phải nhiều khó khăn nhưng
với những cố gắng không ngừng Công ty XNK thiết bị điện ảnh - truyền hình
đã hình được một số vị thế nhất định so với các Công ty khác trong cùng ngành
và trong nền kinh tế quốc dân. Công ty luôn có những đổi mới trong cách tổ
chức và mở rộng hoạt động kinh doanh. Trước sự cạnh tranh mạnh mẽ của các
thành phần kinh tế khác nhau trên nhiều phương diện, Công ty đã đề ra những
phương hướng chiến lược kinh doanh nhằm thay đổi diện mạo của Công ty. Với
vị trí như hiện nay, Công ty đang cố gắng đầu tư, cải tạo và nâng cấp các trang
thiết bị, cơ sở vật chất kỹ thuật nhằm phát huy thế mạnh trên nhiều góc độ sao
cho phù hợp với những yếu tố khách quan trong hoạt động kinh doanh của
mình.
Từ cơ chế tập trung chuyển sang cơ chế thị trường, Công ty XNK thiết bị
điện ảnh - truyền hình cũng như nhiều doanh nghiệp Nhà nước khác đang đứng
trước nhiều vấn đề khó khăn. Tuy nhiên, khi chuyển sang hoạt động trong cơ
chế thị trường thì vấn đề lợi nhuận và hiệu quả kinh doanh chính là mục tiêu
hàng đầu mà Công ty theo đuổi. Nắm bắt được vai trò quan trọng của chỉ tiêu
lợi nhuận, Công ty luôn cố gắng bằng mọi biện pháp để cải thiện chỉ tiêu này,
làm cho lợi nhuận kỳ sau cao hơn năm trước. Từ những báo cáo kết quả kinh
doanh trong những năm trước đây cho đến các báo cáo kết quả kinh doanh mấy
Số tiền Tỷ
trọn
g
TSCĐ và
ĐTDH
4.580.193.665
27,5% 4.262.632.457 24% 311.561.370 3,5%
TSLĐ và
ĐTNH
12.086.295.479
13.550.772.057 76% 1.454.476.654 3.5
Nhìn vào bảng trên ta thấy đầu năm TSCĐ và ĐTDH chiếm 27,5%; TSLĐ
và ĐTNH chiếm 72,5%;, cuối năm TSCĐ và ĐTDH chiếm 24% còn TSLĐ và
ĐTNH chiếm 76%. Điều này chứng tỏ hoạt động của Công ty chủ yếu là hoạt
động kinh doanh. Tổng tài sản cuối kỳ so với đầu năm tăng lên 1.146.915.370
VNĐ, với số tương đối tăng 10,68%( đạt 110,68%) đã chứng tỏ quy mô tài sản
của Công ty tăng lên, thể hiện:
* TSCĐ và ĐTDH giảm so với đầu năm 317.561.208 VNĐ tức là giảm 6,94%
và tỷ trọng cuối kỳ so với đầu năm giảm 3,5% là do:
+ TSCĐ: Dựa vào báo cáo tăng, giảm TSCĐ năm 2002 và Bảng Cân đối kế
toán của Công ty ta thấy TSCĐ trong năm được hình thành chủ yếu từ nguồn
vốn kinh doanh, nguồn tự bổ sung và nguồn vốn do Ngân sách cấp còn các
nguồn khác không có.
TSCĐ : của công ty bao gồm đất đai, nhà cửa, vật kiến trúc, máy móc thiết bị,
phương tiện vận tải truyền dẫn, thiết bị dụng cụ quản lý và một số TSCĐ khác.
TSCĐ giảm là do lượng mua sắm mới là không đáng kể. Giá trị mua sắm là
49.761.362 VNĐ trong đó bao gồm 15.714.300 VNĐ là giá trị máy móc thiết bị
và 34.047.062 VNĐ là giá trị thiết bị dụng cụ quản lý. Giá trị mua sắm mới so
với hao mòn của hai loại tài sản này là quá lớn, cụ thể là hao mòn
5.8822.145.839 VNĐ đối với máy móc thiết bị, 144..230.592 VNĐ đối với
12,03% và tỷ trọng của nó trong tổng tài sản cũng tăng 3,5% so với đầu kỳ là
do:
+ Vốn bằng tiền của Công ty giảm 252.008.380 VNĐ tương đương giảm
50,80% so với đầu kỳ. Vốn bằng tiền giảm chủ yếu là do tiền gửi Ngân hàng
giảm 275.266.217 VNĐ (= 197.616.762- 472.882.979).
+ Các khoản phải thu của Công ty năm 2002 giảm so với đầu kỳ là 9.635.307
VNĐ tương đương giảm 1,34%. Tỷ trọng các khoản phải thu trong tổng tài sản
đầu năm là 17,0% cuối năm là 15,95% chủ yếu là giảm các khoản ứng trước cho
người bán:
- Các khoản phải thu của khách hàng cuối kỳ tăng 51.583.493 VNĐ tương
đương tăng lên 2,37%. Khoản phải thu khách hàng tăng lên chứng tỏ thị phần
của Công ty đã được mở rộng ít nhiều. Tuy nhiên, công ty cần phải có những
biện pháp thu hồi các khoản nợ đúng thời hạn để đẩy nhanh tốc độ chu chuyển
của vốn, tránh tình trạng bị chiếm dụng vốn nhiều.
- Các khoản trả trước cho người bán giảm so với đầu kỳ 57.517.469 VNĐ
tương đương với giảm 9,33%, điều này chứng tỏ uy tín của Công ty với khách
hàng và nhà cung cấp đã được nâng cao.
+ Hàng tồn kho của Công ty tăng 1.884.622.780 VNĐ tương đương tăng 22%.
Hàng tồn kho tăng chủ yếu là do tăng chi phí sản xuất kinh doanh dở dang,
thành phẩm, hàng hoá và hàng gửi đi bán. Tuy nhiên, mức tăng này mức tăng
này chứng tỏ mức dự trữ hàng tồn kho chiếm quá nhiều so với mức tăng tổng
doanh thu hàng bán ra trong năm 2002 so với năm 2001 là 1.767.321.421 VNĐ
(= 13.703.0810117- 11.935.759.696). Do vậy, Công ty cần phải có những biện
pháp để đẩy mạnh tốc độ tiêu thụ sản phẩm để tăng doanh thu và giảm mức tồn
kho xuống cho hợp lý.
+ TSLĐ khác giảm 158.502.885 VNĐ tương đương giảm 91,04% và tỷ trọng
của nó so với tổng tài sản cũng giảm 0,97% ( từ 1,05% xuống 0,08%), điều này
có thể được đánh giá là tốt. Khoản mục này giảm là do các khoản tạm ứng, các
khoản chi phí trả trước giảm so với đầu năm.
Qua phân tích về cơ cấu tài sản của Công ty XNK thiết bị điện ảnh - truyền
16.666.489.144 17.813.404.514 110,68
Việc phân tích cơ cấu nguồn vốn nhằm khả năng tự tài trợ về mặt tài chính
của Công ty cũng như mức độ, khả năng tự chủ, chủ động trong kinh doanh hay
những khó khăn mà Công ty phải đương đầu. Số liệu dùng để phân tích được
thể hiện trong bảng phân tích cơ cấu nguồn vốn được lập từ số liệu trên
BCĐKT của Công ty ngày 31 tháng 12 năm 2002.
Để phân tích trước hết ta phải xác định tỷ suất tự tài trợ theo công thức sau:
Nguồn vốn Chủ sở hữu
Tỷ suất tự tài trợ = * 100%
Tổng nguồn vốn
8.487.065.777
Đầu năm = * 100% = 50,92%
16.666.489.144
8.479.114.378
Cuối năm = * 100% = 47,60%
17.813.404.514
Để khẳng định khả năng tự tài trợ của Công ty là tốt hay không ta phải đặt
chỉ tiêu trong điều kiện đặc thù của Công ty là doanh nghiệp thương mại. Đầu
năm tỷ suất tự tài trợ của Công ty là 50,92% là tương đối tốt, khả năng độc lập
về mặt tài chính là tương đối cao, song cuối kỳ tỷ suất này lại giảm xuống còn
47,60% thấp hơn so với đầu năm 3,32% chứng tỏ khả năng tự tài trợ của Công
ty giảm xuống, Công ty đang thiếu vốn để hoạt động kinh doanh.
Qua bảng phân tích cơ cấu nguồn vốn cho thấy nguồn vốn chủ sở hữu giảm
xuống cả về số tương đối và số tuyệt đối. Số tuyệt đối giảm 8.951.399 VNĐ
tương đương với số tương đối giảm 0,1%. Tỷ trọng nguồn vốn chủ sở hữu trong
tổng nguồn vốn từ 51% ở đầu năm đã giảm xuống 47,5% ở cuối kỳ, tức là giảm
3,5%. Điều này chứng tỏ mức độ đảm bảo về mặt tài chính và khả năng độc lập
trong kinh doanh của Công ty đã bị giảm xuống, Công ty thực sự đang thiếu vốn
để hoạt động.