Đề thi HSG địa lý 9 Bình Xuyên vòng 1 năm 2010-2011 - Pdf 77

UBND HUYỆN BÌNH XUYÊN
PHÒNG GIÁO DỤC - ĐÀO TẠO
ĐỀ CHÍNH THỨC
ĐỀ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI VÒNG 1
MÔN: ĐỊA LÍ LỚP 9
NĂM HỌC 2010-2011
(Thời gian làm bài 150 phút không kể thời gian giao đề)
Câu 1: Dựa vào át lát địa lý Việt Nam (xuất bản 2009 trở lại đây) và kiến thức đã học. Em hãy
nêu đặc điểm nguồn lao động và tình hình sử dụng lao động ở nước ta?
Câu 2: Dựa vào bảng số liệu sau, hãy chứng minh rằng dân số nước ta phân bố không đều giữa
các vùng kinh tế?
Diện tích và dân số phân theo vùng của nước ta năm 2002
Dân số (triệu người) Diện tích (km
2
)
Cả nước 79,7 329297
Trung du miền núi phía Bắc 11,5 100965
Đồng bằng Sông Hồng 17,5 14806
Bắc Trung Bộ 10,3 51513
Duyên hải Nam Trung Bộ 8,4 44254
Tây Nguyên 4,4 54475
Đông Nam Bộ 10,9 23550
Đồng bằng Sông Cửu Long 16,7 39734
(ghi chú: diện tích cả nước bằng tổng diện tích bảy vùng kinh tế)
Câu 3: Cây công nghiệp ngày càng chiếm tỉ trọng cao nhất trong cơ cấu giá trị sản xuất nông
nghiệp ở nước ta. Em hãy giải thích vì sao cây công nghiệp lại được phát triển mạnh trong những
năm gần đây?
Câu 4: Cho bảng số liệu: tốc độ tăng dân số, sản lượng lương thực và bình quân lương thực theo
đầu người ở đồng bằng sông Hồng (đơn vị %)?
Năm
Tiêu chí

b Tình hình sử dụng lao động 1
- Trong các ngành kinh tế: Năm 2007 số lao động làm việc trong các ngành
nông-lâm-thủy sản chiếm tỉ trọng cao (53,9%). Tỉ trọng lao động trong ngành
dịch vụ là (26,1%) và thấp nhất là tỉ trọng lao động trong ngành công nghiệp
và xây dựng chỉ chiếm (20%).
0,5
- Tỉ trọng lao động làm việc trong các ngành kinh tế cũng đang có sự thay
đổi từ năm 1995 đến năm 2007
• Tỉ trọng lao động làm việc trong ngành nông-lâm-thủy sản giảm từ
71,2% xuống còn 53,9%, bình quân mỗi năm giảm 1,44%.
• Tỉ trọng lao động làm việc trong ngành công nghiệp –xây dựng tăng từ
11,4% lên 20%, bình quân mỗi năm tăng 0,7%.
• Tỉ trọng lao động làm việc trong ngành dịch vụ tăng từ 17,4% lên
26,1%, bình quân mỗi năm tăng 0,7%.
0,5
2 a Học sinh biết tính mật độ dân số của cả nước và từng vùng chính xác
theo bảng sau :
Bảng diện tích, dân số, mật độ dân số của cả nước và các vùng kinh tế
0,5
Dân số
(Triệu người)
Diện tích
(km
2
)
Mật độ dân
số TB
(người/km
2
)

0,25
- Tây Nguyên là vùng dân cư thưa thớt, có mật độ dân số thấp nhất cả nước.
• Mật độ dân số ở Tây Nguyên kém mật độ dân số ở Đồng bằng Sông
Hồng là 14,6 lần.
• Mật độ dân số ở Tây Nguyên kém mật độ dân số của cả nước là gần 3
lần.
0,25
- Ở Bắc trung bộ và Duyên hải Nam trung bộ dân cư tập trung đông ở Đồng
bằng ven biển và thưa thớt ở miền núi gò đồi phía Tây nên mật độ dân số
trung bình của hai vùng này đều thấp hơn mật độ dân số cả nước.
• Mật độ dân số ở Bắc trung bộ là 200 người/km
2
• Mật độ dân số ở Duyên hải Nam trung bộ là 190 người/km
2
• Mật độ dân số cả nước là 242 người/km
2
0,5
3 a Thế mạnh về tự nhiên 1
- Nước ta có nhiều loại đất thích hợp cho việc phát triển cây công nghiệp
(đất feralít ở Trung du, miền núi chủ yếu thuận lợi cho cây công nghiệp lâu
năm, đất phù sa ở Đồng bằng thuận lợi cho cây công nghiệp hàng năm).
0,25
- Khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa, có sự phân hóa (theo mùa, theo độ cao, theo
vĩ độ) tạo điều kiện cho cây công nghiệp có thể phát triển quanh năm với cơ
cấu cây trồng đa dạng (nhiệt đới, cận nhiệt đới, ôn đới).
0,25
- Nguồn nước (nước trên mặt, nước dưới đất) tương đối phong phú đảm bảo
nước tưới cho cây công nghiệp.
0,25
- Nước ta có tập đoàn cây công nghiệp bản địa cho năng suất cao, chất lượng

c Giải thích 1
- Dân số tăng chậm là do Đồng bằng Sông Hồng thực hiện tốt chính sách dân
số và kế hoạch hóa gia đình.
- Sản lượng lương thực tăng nhanh là do ở đây có chính sách phát triển nông
nghiệp nông thôn hợp lý đồng thời áp dụng tốt các thành tựu khoa học kỹ
thuật trong sản xuất nông nghiệp.
- Mặc dù sản lượng lương thực của vùng tăng cao nhưng vì dân số vẫn tăng
do đó bình quân lương thực đầu người ở Đồng bằng Sông Hồng chỉ tăng khá
3% một năm.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status