Đề thi HSG địa lý lớp 9 vòng 2 (2005 2006) - Pdf 50

PHÒNG GIÁO DỤC BÌNH XUYÊN
KỲ THI HSG LỚP 9 VÒNG 2
----***----
ĐỀ THI HỌC SINH GIỎI LỚP 9 VÒNG 2
NĂM HỌC 2005-2006
MÔN: ĐỊA LÝ
Thời gian : 150 phút (Không kể thời gian giao đề)
CâuI:
a. Các nhân tố nào góp phần hình thành khí hậu?
b. Dựa vào bảng số liệu dới đây, nhận xét và giải thích về chế độ ma vầ sự tơng
phản giữa mùa ma và mùa khô của 3 địa điểm Hà Nội, Huế, Thành phố Hồ Chí
Minh.
Địa điểm
Mùa ma Mùa khô
Lợng
ma
(mm)
Số
ngà
y m-
a
Tháng
Tháng ma nhiều
Lợng
ma
(mm)
Số
ngày
ma
Tháng
Tháng ma ít

vùng....(14).... với diện tích.....(15)... chiếm...(16).... Có số dân...(17)... chiếm...
(18)... và đứng thứ...(19)...so với các vùng trong cả nớc. Có diện tích nhỏ nhất là
vùng....(20).... với diện tích.....(21)... chiếm...(22).... Có số dân...(23)... chiếm...
(24)... và đứng thứ...(25)...so với các vùng trong cả nớc. Vùng có mật độ dân số
cao nhất là vùng...(26) với mật độ là...(27)... Rồi đến vùng....(28).. có mật độ là...
(29)...... Vùng có mật độ dân số nhỏ nhất là vùng...(30)... chỉ có...(31).... Tỉnh Vĩnh
Phúc nằm ở vùng...(32)...
Câu V: Đánh dấu X vào ô chọn
1. Khó khăn lớn nhất cho sản xuất nông nghiệp ở Trung du và Miền núi Bắc Bộ là
vấn đề:
a. Thiếu nớc tới.
b. Thời tiết quá lạnh vào mùa đông.
c. Thời tiết diễn biến thất thờng.
d. Ít đất trồng.
2. Vấn đề việc làm ở đồng bằng sông Hồng đã và đang đợc giải quyết theo hớng:
a. Đẩy mạnh việc thực hiện chính sách kinh tế, dân số kế hoạch hoá gia đình.
b. Chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hớng công nghiệp hoá.
c. Chuyển c.
d. Tất cả các hớng trên.
3. Các khu công nghiệp tiêu biểu của Duyên hải miền Trung là:
a. Cam Ranh, Biên Hoà, Dung Quất.
b. Khe Sanh, Phú Bài, Dung Quất.
c. Dung Quất, Liên Chiểu, Phú Bài.
d. Khe Sanh, Đông Hà, Phú Bài.
4. Thế mạnh chủ yếu trong nền kinh tế vùng Tây Nguyên với vùng trung du và
miền núi Bắc Bộ là gì?
a. Vùng Tây Nguyên nông nghiệp giữ vai trò quan trọng hàng đầu còn vùng trung
du và miền núi Bắc Bộ thế mạnh kinh tế chủ yếu là công nghiệp khai khoáng, phát
triển thuỷ điện... sau đó mới đến nông, lâm nghiệp.
b. Để đẩy mạnh sản xuất vùng Tây Nguyên có thế mạnh là phát triển thuỷ điện.

+ Huế: có lợng ma: 2411mm, số ngày ma: 102, mùa ma từ tháng 8 -
11
+ TP. HCM:có lợng ma: 1851mm, số ngày ma:137, mùa ma từ
tháng 5-11
- Mùa khô:
+ Hà Nội: có lợng ma: 240mm, số ngày ma: 64, mùa khô từ tháng
11 - 4
+ Huế: có lợng ma: 455mm, số ngày ma: 55, mùa khô từ tháng 2 - 7
+ TP. HCM:có lợng ma: 1851mm, số ngày ma:17, mùa khô từ
tháng 12-4
* Hà Nội và TP. HCM có sự tơng đồng về thời gian mùa ma và mùa
khô.
+ Mùa ma: số ngày ma của Hà Nội ít hơn TP. HCM nhng cả hai địa
điểm giống nhau về tháng có ma nhiều.
+ Mùa khô: Kéo dài 5 tháng, nhng Hà Nội không khô lắm với số
ngày ma khá nhiều 64 ngày, tháng 1 khô nhất cũng có 8 ngày ma, l-
ợng ma không lớn lắm nhng cũng có 18 mm, còn TP. HCM có mùa
khô kéo dài 4 tháng , tháng 2 là tháng khô nhất chỉ có 1 ngày ma l-
ợng ma chỉ có 3 mm. Do đó TP. HCM có sự phân hoá mùa ma và
mùa khô rõ rệt nhất.
* Huế có lợng ma nhiều nhất trong ba địa điểm.
+ Mùa ma từ tháng 8 đến tháng1( năm sau), ma nhiều tháng 10 lợng
0,5
0,5
0,25
0,25
ma 795mm gấp 2 lần Hà Nội và TP. HCM.
+ Mùa khô không rõ rệt và gần nh không có tháng khô.
* Giải thích:
-Hoạt động của gió mùa làm cho cả nớc ta có sự phân hoá lợng ma

nghìn ha. Sản lợng cũng tăng năm1980 sản lợng là 11.6 triệu tấn/
năm đến năm 2002 sản lợng đạt 34.4 triệu tấn/ năm. Lạ nguồn
nguyên liệu phong phú trớc hết là cho công nghiệp xay xát và cho
một số ngành công nghiệp chế biến khác.
▪Cây công nghiệp ( hàng năm và lâu năm): Phát triển mạnh, diện
tích năm1990 là 1199.3 nghìn ha đến năm 2000 diện tích đạt 2229.4
nghìn ha. Sản phẩm đa dạng ( h/s kể tên), là nguồn nguyên liệu tại
chỗ đáng kể cho công nghiệp mía đờng, chế biến chè, cà phê, thuốc
lá, các loại dầu thực vật...
0,5
1,75
▪Rau và cây ăn quả: cũng đợc phát triển diện tích năm 1990 là
1090.3 nghìn ha đến năm 2000 có 2006.6 nghìn ha. Sản phẩm đa
dạng (h/s kể tên) là nguyên liệu cho công nghiệp chế biến đồ hộp
(rau, hoa quả các loại...)
- Từ ngành chăn nuôi:
+ Chăn nuôi lấy thịt.
+ Chăn nuôi lấy sữa.
Là nguyên liệu cho công nghiệp chế biến các sản phẩm chăn nuôi.
- Từ ngành nuôi trồng và đánh bắt thuỷ sản:
+ Có nhiều điều kiện thuận lợi( diện tích mặt nớc, đờng bờ biển
dài...)
+ Tình hình phát triển: Năm 1990 sản lợng thuỷ sản chỉ đạt 890.6
nghìn tấn đến năm 2002 đã đạt đợc 2647.4 nghìn tấn. Là nguyên
liệu quan trọng cho công nghiệp chế biến thuỷ, hải sản.
- Từ lâm nghiệp:
+Có điều kiện để phát triển nh: diện tích, các chủng loại thực vật
phong phú...
+ Là nguyên liệu cho công nghiệp chế biến lâm sản.
2/ Thị trờng tiêu thụ rộng lớn:

trong nớc.
- Về tự nhiên:
+ Địa hình tơng đối bằng phẳng, có đất phù sa tốt, khí hậu thuỷ văn
phù hợp cho việc thâm canh tăng vụ trong sản xuất nông nghiệp
nhất là trồng lúa.
+ Khoáng sản có giá trị đáng kể nh: mỏ đá tràng kênh(Hải Phòng),
Hà Nam, Ninh Bình. Sét cao lanh(Hải Dơng) làm nguyên liệu sản
xuất xi măng chất lợng cao, than nâu (Hng Yên), khí tự nhiên (Thái
Bình) cung cấp nhiên liệu cho vùng.
+ Bờ biển tờ Hải Phòng đến Ninh Bình thuịân lợi cho việc đánh bắt
và nuôi trồng thuỷ sản.
+ Phong cảnh du lịch rất phong phú đa dạng có cả du lịch tự nhiên
và nhân văn, di tích lịch sử...
+Nguồn dầu khí tự nhiên ven biển vịnh Bắc Bộ dang đợc khai thác
có hiệu quả.
b/ Khó khăn:
- Thời tiết thờng không ổn định, hay có bão lụt lớn làm thiệt hại
mùa màng, đờng sá cầu cống các công trình thuỷ lợi đê điều.
- Do hệ thống đê chống lũ lụt, đồng ruộng trở thành những ô trũng
trong đê về mùa ma thờng bị ngập úng...
1,0
0,5
Câu IV
2 điểm
1: 7 9: 54475 km
2
17:10.9
triệungời
26: Đồng
bằng Sông

23: 17.5 triệu
ngời
31: 80.7 ng-
ời /km
2
7: 3 15: 23.550 km
2
24: 22.0% 32: Đồng
bằng Sông
Hồng
8: Tây Nguyên 16: 7.2% 25: 1


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status