KỲ THI TUYỂN SINH LỚP 10 CHUYÊN
Môn: VẬT LÝ - Năm học 2010-2011
Thời gian làm bài: 150 phút
-----------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------
Bài 1: (3,0 điểm)
Một ô tô xuất phát từ A đi đến đích B, trên nửa quãng đường đầu đi với vận tốc v
1
và trên nửa quãng
đường sau đi với vận tốc v
2
. Một ô tô thứ hai xuất phát từ B đi đến đích A, trong nửa thời gian đầu đi với vận
tốc v
1
và trong nửa thời gian sau đi với vận tốc v
2
. Biết v
1
= 20km/h và v
2
= 60km/h. Nếu xe đi từ B xuất phát
muộn hơn 30 phút so với xe đi từ A thì hai xe đến đích cùng lúc. Tính chiều dài quãng đường AB.
Bài 2: (2,75 điểm)
Người ta bỏ một miếng hợp kim chì và kẽm có khối lượng 50g ở nhiệt độ 136
o
C vào một nhiệt lượng
kế chứa 50g nước ở 14
o
C. Hỏi có bao nhiêu gam chì và bao nhiêu gam kẽm trong miếng hợp kim trên? Biết
rằng nhiệt độ khi có cân bằng nhiệt là 18
o
C và muốn cho riêng nhiệt lượng kế nóng thêm lên 1
cũng dịch chuyển đi một đoạn 15cm so với vị trí ảnh ban đầu. Tính tiêu cự f của thấu kính (không sử dụng trực
tiếp công thức của thấu kính).
Bài 5: ( 1,0 điểm)
Nêu một phương án thực nghiệm xác định điện trở của một ampe kế. Dụng cụ gồm: một nguồn điện có
hiệu điện thế không đổi, một ampe kế cần xác định điện trở, một điện trở R
0
đã biết giá trị, một biến trở con
chạy R
b
có điện trở toàn phần lớn hơn R
0
, hai công tắc điện K
1
và K
2
, một số dây dẫn đủ dùng. Các công tắc
điện và dây dẫn có điện trở không đáng kể.
Chú ý: Không mắc ampe kế trực tiếp vào nguồn.
------------------------- Hết --------------------------
1
R
R
R
R
+
_
U
V
1
2
1
= R
2
= 16
, R
3
= 4
, R
4
= 12
.
Hiệu điện thế hai đầu đoạn mạch AB không
đổi U = 12V, am pe kế và dây nối có điện trở không đáng kể.
a/ Tìm số chỉ của ampe kế ?
b/ Thay am pe kế bằng một vôn kế có điện trở rất lớn. Hỏi vôn kế chỉ bao nhiêu ?
Kè THI CHN HC SINH GII TNH LP 9
NM HC 2009 2010
Mụn thi: VT Lí LP 9 - BNG A
Thi gian lm bi: 150 phỳt
2
A
A
B
C
D
1
R
2
=
60cm
2
, chiều cao h
2
= 25 cm ở nhiệt độ t
2
. Khi đã cân bằng nhiệt thì đáy dưới của khối trụ song song và cách
đáy trong của bình là x = 2cm. Nhiệt độ của nước trong bình khi cân bằng nhiệt là t = 65
0
C. Bỏ qua sự nở vì
nhiệt của các chất và sự trao đổi nhiệt với bình và môi trường xung quanh. Biết khối lượng riêng của nước là D
= 1000kg/m
3
, nhiệt dung riêng của nước là C
1
= 4200J/kg.k, của chất làm khối trụ là C
2
= 2000J/kg.k.
a.Tính khối lượng của khối trụ và nhiệt độ t
2
.
b. Phải đặt thêm lên khối trụ một vật có khối lượng tối thiểu bằng bao nhiêu, để khối trụ chạm đáy bình.
Câu 3. (4,0 điểm):
Cho mạch điện như hình vẽ (Hình 1).
Biết:U = 60V, R
1
= 10
Ω
1. Điều chỉnh biến trở R
2
để cho công suất trên nó là lớn nhất,
khi đó công suất trên R
2
bằng 3 lần công suất trên R
1
. Tìm R
1
?
2. Thay R
2
bằng một bóng đèn thì đèn sáng bình thường, khi
đó công suất trên đoạn mạch AB là lớn nhất. Tính công suất và
hiệu điện thế định mức của đèn? Biết U =12V. (Hình 2)
Câu 5. (4,0 điểm):
Mặt phản xạ của hai gương phẳng hợp với nhau một góc
α
. Một tia sáng SI tới gương thứ nhất, phản xạ
theo phương II’ đến gương thứ hai rồi phản xạ tiếp theo phương I’R. Tìm góc
β
hợp bởi hai tia SI và I’R.Chỉ
xét trường hợp SI nằm trong mặt phẳng vuông góc với giao tuyến của hai gương.
- - - Hết - - -
ĐỀ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI LỚP 9THCS
NĂM HỌC 2009-2010
Môn: VẬT LÍ
Thời gian làm bài: 150 phút (không kể giao đề)
(Đề thi gồm 5 câu trong 1trang)
Câu 1(4điểm)
Câu 2(4 điểm)
1.Có hai bình cách nhiệt.Bình I chứa m
1
=2kg nước ở nhiệt độ t
1
=40
0
C,bình II chứa m
2
=1kg nước ở nhiệt
độ t
2
=20
0
C. Đổ từ bình sang binh II một lượng nước m(kg),khi nhiệt độ binh II cân bằng,lại dổ một lượng nước
như vậy từ bình II sang bình I . Nhiệt độ cân bằng ở bình I lúc này là 38
0
C.Tính khối lượng nước m đã đổ mỗi
lần và nhiệt độ cân bằng ở bình II?
2.Thả một cục nước đá khối lượng m
1
=200g ở 0
0
C vào một cái cốc chứa m
2
=800g nước ở nhiệt độ
40
0
C.Cục nước đá có tan hết không ?Tại sao?Tính nhiệt độ cuối cùng của nước trong cốc .Cho nhiệt dung riêng
của nước là c=4180J/kg.K;nhiệt nóng chảy của nước đá =335kJ/kg.(Bỏ qua sự trao đổi nhiệt với cốc và với
là một biến trở.Vôn kế có điện
trở vô cùng lớn .
1)Tìm giá trĩ R
4
để cường độ dòng qua nó là 0,4A.
Tìm số chỉ vônkế khi đó.
2.Thay vơnkế bằng ampe kế có điện trở ko đáng kể. Điều chỉnh R
4
để công suất toả nhiệt của nó đật giá trị
cực đại.Tìm R
4
và số chỉ của ampe kế khi đó.
Câu 5(4,0 điểm)
Một vật phẳng nhỏ AB đặt vuông góc với trục chính của một thuấu kính, điểm A nằm trên trục chính và
cách quang tâm một khoảng AO=a.Nhận thấy rằng,nếu dịch chuyển vật dọc theo truc chính lại gần hoặc ra xa
thấu kính một khoảng b=5cm thì đều thu được ảnh có độ cao bằng ba lần vật,trong đó một ảnh cùng chiều một
ảnh ngược chiều với vật.
1.Thấu kính đã cho là thấu kính hội tụ hay phân kì?Vẽ ảnh của vật trong hai trường hợp trên cùng một
hình vẽ(không cần vẽ đúng tỉ lệ và không cần nêu cách vẽ).
2.Từ hình vẽ xác định khoảng cách a và tiêu cự của thấu kính.
Së GD&§T NghÖ An
K× thi TUYÓN sinh VµO líp 10
trêng thpt chuyªn phan béi ch©u N¨m
häc 2009-2010
4
Đề chính thức
M«n thi: vËt lý
Thêi gian: 150 phót (kh«ng kÓ thêi gian giao ®Ò)
Câu 1: (2 điểm) Có hai vật đặc có thể tích V
1
2
= 30
0
C rồi
đổ vào một bình đã chứa sẵn 10 lít nước ở t
3
= 14
0
C, đồng thời cho một
dây đốt hoạt động với công suất 100W vào bình nước trong thời gian 2
phút. Xác định nhiệt độ của nước trong bình khi đã cân bằng nhiệt ? Biết rằng bình có nhiệt dung không
đáng kể và được bọc cách nhiệt hoàn toàn với môi trường, nước có nhiệt dung riêng là c = 4200J/kg.độ,
khối lượng riêng D = 1000kg/m
3
.
b) Tháo bọc cách nhiệt quanh bình, thay một lượng nước khác vào bình. Cho dây đốt vào bình hoạt động với
công suất 100W thì nhiệt độ của nước trong bình ổn định ở t
1
= 25
0
C. Khi công suất dây đốt là 200W thì nhiệt
độ của nước ổn định ở t
2
= 30
0
C. Không dùng dây đốt, để duy trì nước trong bình ở nhiệt độ t
3
= 14
0
C, người ta
= 6V, đóng khóa K. Tìm số chỉ ampe kế và vôn kế ?
b) Mở khóa K, thay đổi U
BD
đến giá trị nào thì vôn kế chỉ 2V ?
2. Giữ U
BD
= 6V. Đóng khóa K và di chuyển con chạy C của
biến trở R
4
từ đầu bên trái sang đầu bên phải thì số chỉ của ampe kế I
A
thay đổi như thế nào?
Câu 4: (1,5 điểm) Cho mạch điện như hình 3. Biết hiệu điện thế U
không đổi, R là biến trở. Khi cường độ dòng điện chạy trong mạch là
I
1
= 2A thì công suất toả nhiệt trên biến trở là P
1
= 48W, khi cường độ
dòng điện là I
2
= 5A thì công suất toả nhiệt trên biến trở là P
2
=
30W. Bỏ qua điện trở dây nối.
a) Tìm hiệu điện thế U và điện trở r?
b) Mắc điện trở R
0
= 12
Ω
-
R
U
o
o
Hình 3
A
B
C
A
B
L
F
F
G
Môn thi: vật lý
Thời gian: 150 phút (không kể thời gian giao đề)
Câu 1: (2,0 điểm)
Một thuyền chuyển động xuôi dòng khi đi qua một chiếc cầu tại A thì đánh rơi một chiếc sào xuống sông.
Thuyền chạy đợc 40 phút tới một điểm B, cách cầu 1,2 km thì phát hiện ra sào bị mất nên quay lại tìm sào với
vận tốc so với nớc gấp đôi vận tốc của nó so với nớc trớc đó. Sau khi vớt đợc sào, thuyền chạy với vận tốc so
với nớc giống nh trớc lúc mất sào và quay lại đi xuôi dòng mất 30 phút (kể từ lúc vớt đợc sào) mới tới đợc
điểm B. Tìm vận tốc của nớc chảy và vân tốc của thuyền đối với nớc?
Câu 2: (2,0 đ)
Một lò sởi đợc giữ cho phòng ở nhiệt độ t
0
= 18
o
C, khi nhiệt độ ngoài trời là t
1
,
. Một vật sáng AB
= 1cm đặt trớc thấu kính, vuông góc với trục chính sao cho A nằm trên trục chính cách O một khoảng 1,5.OF.
Biết ảnh qua hệ cách thấu kính 15cm.
a, Vẽ ảnh của AB qua hệ thấu kính và gơng.
b, Xác định tiêu cự của thấu kính và độ cao của ảnh qua hệ?................Hết...............
Mụn: Vt lớ
Thi gian lm bi: 150 phỳt
( thi gm 01 trang)
Bi I
(3 im)
1. cú 15 lớt 40
0
C, ta ly 5 lớt nc 85
0
C pha vi nc 25
0
C. Lng nc 85
0
C cú dựng
hay khụng ? Nu khụng thỡ tha hoc thiu bao nhiờu lớt ?
2. Nu dựng 5 lớt nc 100
0
C pha vi nc 25
0
C thỡ thu c bao nhiờu lớt nc 40
0
1
đơn vị Calo.
M N 2. Chỉnh Rx = Ro để công suất tiêu thụ trên đoạn mạch MN bằng
công suất tiêu thụ trên R.
R
x
Đ
2
a. Tìm R
0
.
b. Bình luận về độ sáng của đèn 1 và đèn 2.
R A B
Bài V
(4 điểm)
Đặt vật sáng nhỏ AB vuông góc với trục chính của một thấu kính hội tụ ta thu được ảnh thật A
1
B
1
.
Giữ thấu kính cố định, dịch chuyển vật AB một đoạn 2 cm dọc theo trục chính thì thu được ảnh thật A
2
B
2
với
A
2
B
2
= 1,5 A
1
= 20km/h và v
2
= 60km/h. Nếu xe đi từ B xuất phát muộn hơn 30 phút so với xe đi từ A thì
hai xe đến đích cùng lúc. Tính chiều dài quãng đường AB.
Bài 2: (2,75 điểm)
Người ta bỏ một miếng hợp kim chì và kẽm có khối lượng 50g ở nhiệt độ 136
o
C vào
một nhiệt lượng kế chứa 50g nước ở 14
o
C. Hỏi có bao nhiêu gam chì và bao nhiêu gam kẽm
trong miếng hợp kim trên? Biết rằng nhiệt độ khi có cân bằng nhiệt là 18
o
C và muốn cho
riêng nhiệt lượng kế nóng thêm lên 1
o
C thì cần 65,1J; nhiệt dung riêng của nước, chì và kẽm
lần lượt là 4190J/(kg.K), 130J/(kg.K) và 210J/(kg.K). Bỏ qua sự trao đổi nhiệt với môi trường
bên ngoài.
Bài 3: (2,0 điểm)
Cho mạch điện có sơ đồ như hình vẽ. Biết: U = 10V, R
1
= 2
Ω
, R
2
= 9
Ω
, R
K
1
và K
2
, một số dây dẫn đủ dùng. Các công tắc điện và dây dẫn có điện trở không đáng kể.
Chú ý: Không mắc ampe kế trực tiếp vào nguồn.
------------------------- Hết --------------------------
8
R
R
R
R
+
_
U
V
1
2
3
4
KỲ THI TUYỂN SINH LỚP 10 2010-2011
HƯỚNG DẪN CHẤM MÔN VẬT LÝ
Câu Nội dung – Yêu cầu Điểm
1
3,0đ
Ký hiệu AB = s. Thời gian đi từ A đến B của ô tô thứ nhất là:
1 2
s v v t
+
= + =
÷
.
- Vận tốc trung bình trên quãng đường BA của xe thứ hai là:
1 2
2
2
B
v vs
v
t
+
= = =
40 (km/h).
- Theo bài ra:
A B
s s
v v
− =
0,5 (h).
Thay giá trị của
A
v
,
B
3 n n
Q = m c (18 - 14) = 0,05 4190 4 = 838(J)× ×
;
4
Q = 65,1 (18 - 14) = 260,4(J)×
.
- Phương trình cân bằng nhiệt:
1 2 3 4
Q + Q = Q + Q
⇒
15340m
c
+ 24780m
k
= 1098,4 (2)
- Giải hệ phương trình (1) và (2) ta có: m
c
≈
0,015kg; m
k
≈
0,035kg.
Đổi ra đơn vị gam: m
c
- Giải ba hệ phương trình trên ta có:
I
1
≈
0,915A; I
2
≈
0,008A; I
≈
1,910A.
- Số chỉ của vôn kế:
V 2 V
U = I R = 0,008 150 = 1,2(V)×
.
0,50
0,50
0,50
0,25
0,25
9
R
R
R
R
+
_
U
AOB ~
∆
A'OB'
⇒
A B OA d
= =
AB OA d
′ ′ ′ ′
;
∆
OIF' ~
∆
A'B'F'
⇒
A B A F A B
= =
OI OF AB
′ ′ ′ ′ ′ ′
′
;
hay
d - f
=
f
′
d = d + 15
. Ta nhận thấy ảnh
A B
′′ ′′
không
thể di chuyển ra xa thấu kính, vì nếu di chuyển ra xa thì lúc đó
2
d = d
′ ′
, không thoả mãn công thức (*). Ảnh
A B
′′ ′′
sẽ dịch chuyển về
phía gần vật, và ta có: O’A” = OA’ - 15 - 15 = OA’ - 30
hay:
2
d = d - 30 = 2d - 30
′ ′
.
Ta có phương trình:
2 2
1 1 1 1 1
= + = +
f d d d + 15 2d - 30
′
(2)
- Giải hệ phương trình (1) và (2) ta tìm được: f = 30(cm).
0,50
0,25
0,25
, số chỉ
ampe kế là I
2
.
Ta có: U = I
2
(R
A
+ R
0
/2) (2)
- Giải hệ phương trình (1) và (2) ta tìm được:
1 2 0
2 1
(2 )
2( )
A
I I R
R
I I
−
=
−
.
0,25
0,50
0,25
10
Hình B