Tuyển tập đề thi hsg vật lý lớp 9 - Pdf 25

Phần 1: Cơ học
A. Lý thuyết
I. Mômen lực
Mô men lực ( nằm trong mặt phẳng vuông góc với trục quay):
M = F.l
(N.m)
Trong đó: l là khoảng cách từ trục quay đến giá của lực ( còn gọi là tay đòn của
lực).
II. Điều kiện cân bằng của một vật có trục quay cố định:
Muốn cho một vật có trục quay cố định đứng cân bằng ( hoặc quay đều) thì tổng
mômen các lực làm vật quay theo chiều này phải bằng tổng
mômen các lực làm vật quay theo chiều ngợc lại.
Ví dụ: Với vật bất kỳ có thể quay quanh trục cố định O
( theo hình vẽ) để đứng yên cân bằng quanh O ( hoặc quay
đều quanh O) thì mômen của lực F
1
phải bằng mômen của
lực F
2
.
Tức là: M
1
= M
2
F
1
. l
1
= F
2
. l

Hợp lực của hai lực song song ngợc chiều là một lực có
phơng cùng phơng với lực lớn hơn, độ lớn bằng hiệu hai lực
thành phần, có giá chia ngời khoảng cách giữa hai giá của hai
lực thành phần thành những đoạn thẳng tỉ lệ nghịch với hai lực
ấy.
1 2
1 2
2 1
F l
F F F ;
F l
= =
IV. Các máy cơ đơn giản
1. Ròng rọc cố định.
Dùng ròng rọc cố định không đợc lợi gì về lực, đờng đi do đó
không đợc lợi gì về công.
F P;s h= =
1

O


F
1
F
2
l
1
l
2

P
ur

F
r
T
ur
2. Ròng rọc động.
+ Với 1 ròng rọc động: Dùng ròng rọc động đợc lợi hai lần về lực nhng lại thiệt
hai lần về đờng đi do đó không đợc lợi gì về công.
P
F ;s 2h
2
= =
+ Với hai ròng rọc động: Dùng 2 ròng rọc động đợc lợi 4 lần về
lực nhng lại thiệt 4 lần về đờng đi do đó không đợc lợi gì về công.
P
F ;s 4h
4
= =
+ Tổng quát: Với hệ thống có n ròng rọc động thì ta có:
n
n
P
F ;s 2 h
2
= =
3. Đòn bẩy.
Dùng đòn bẩy đợclợi bao nhiêu lần về lực thì thiệt bấy nhiêu lần về đờng đi do đó
không đợc lợi gì về công.

1
đóng, K
2
ngắt. Tính R
AB
.
b) K
1
, K
2
cùng đóng. Tính R
AB
.
c) Biết U
AB
= 48V. Hãy so sánh dòng điện qua R
1
trong hai trờng hợp cả 2 khoá
cùng ngắt và cùng đóng.
Bài 2: ( 6 điểm)
Cho mạch điện nh hình vẽ. Hiệu điện thế 2 đầu đoạn mạch U
MN
= 7V. Giá trị các
điện trở R
1
= 3

; R
2
= 6

A
B

P
ur
F
r
T
ur
h
O
2
F
uur
1
F
ur
l
2
l
1
A
B
O
2
F
uur
1
F
ur

( Thời gian làm bài 120' - không kể chép đề)
Bài 1
: Hai dây dẫn đồng và nhôm có cùng chiều dài, tiết diện lần lợt là 1,7mm
2

1,4mm
2
. ngời ta mắc lần lợt 2 dây vào 2 điểm A, B có hiệu điện thế U = 12V, thì
ngời ta xác định đợc dòng qua dây đồng lớn hơn dòng qua dây nhôm là 0,2A.
Hỏi:
a) Dòng điện qua dây đồng và dây nhôm.
Cho

đồng
= 1,7.10-8

m ;

nhôm
= 2,8.10
-8


m.
b) Điện trở của mỗi dây.
Bài 2: ngời ta muốn mạ bạc mặt ngoài cảu một hộp kim loại hình lập phơng có cạnh là a
= 10cm bằng một lớp bạc dày 0,02mm. Tính thời gian cần thiết, nếu dùng dòng
điện có cờng độ 1,5A. Cho rằng 96000C giải phóng đợc 108g bạc. Khối lợng riêng
của bạc là 10,5g/cm
3

= 5

. Khi
K
1
mở, K
2
đóng ampe kế A
1
chỉ 2A.
a) Xác định cờng độ dòng điện chạy qua các điện trở khi K
1
; K
2
đóng.
b) Xác định số chỉ của ampe kế A khi K
1
đóng, K
2
ngắt.
Phòng giáo dục - đào tạo
Huyện trực ninh
đề thi chọn học sinh giỏi cấp huyện
Năm học: 2004 - 2005
Bộ môn: Vật lý lớp 9
( Thời gian làm bài 120' - không kể chép đề)
Bài 1: ( 5 điểm). Một chiếc xà đồng chất, tiết diện không đều dài L = 8m, khối lợng
120kg đợc tỳ lên hai đầu A, B lên hai bức tờng. Trọng tâm của xà cách đầu A một
khoảng GA = 3m. Hãy xác định lực đỡ của bức tờng lên các đầu xà.
Bài 2

`


K
2


B
A
R
1
R
2
R
3
R
4
R
5
V
A

A

B
+
-
Bài 4: ( 4 điểm) Cho mạch điện nh hình vẽ. Trong đó U
MN
= 24V, R


m. Hiệu điện thế U
MN
không
đổi, điện trở R
2
= 2

; R
3
= 4

, các dụng cụ đo điện là lí tởng.
a) Khi con chạy C ở vị trí trùng với điểm B thì ampe kế chỉ I
1
= 2A. Khi con chạy
C trùng với điểm E ở điểm giữa A, B thì ampe kế chỉ I
2
= 3A. Tính hiệu điện thế
U
MN
và điện trở R
1
b) Dịch chuyển con chạy C sao cho trùng với điểm A. Thay ampe kế bằng vôn kế,
thì số chỉ của vôn kế bằng bao nhiêu?
Bài 2:
Cho hệ thống cân bằng nh hình vẽ 1. Thanh AB quay quanh bản lề tại A ( trọng l-
ợng thanh AB coi không đáng kể). Đầu B đợc nối với sợi dây, vắt qua ròng rọc, nối
với vật m
1

Đề chính thức

C
E
m
1
D
B
O
A
m
2
R
1
R
2
R
3
E
A
B

M N
A
C
kính O
1
đặt 1 thấu kính hội tụ O
2
có tiêu cự f

Bài 3: ( 5 điểm).
Có nhiều điện trở bằng nhau, mỗi chiếc ghi 5

- 2A.
a) Hãy mắc các điện trở đó thành một mạch điện hỗn tạp có điện trở tơng đơng
bằng 7

với số điện trở là ít nhất.
b) Tính hiệu điện thế tối đa đợc phép đặt vào hai đầu mạch điện hỗn tạp vừa mắc
đợc ở câu a).
Bài 4: ( 5 điểm)
Cho mạch điện nh hình vẽ: R1 = 6

, UMN = 12V,
các dụng cụ đo là lý tởng.
a) Tìm số chỉ của ampe kế?
b) Thay ampe kế bằng vôn kế ( lý tởng), thì thấy c-
ờng độ dòng điện qua R1 bằng 1A.
+ Tính số chỉ của vôn kế.
+ Tính R2.
6



A
B
O
S
G
1

C rồi đổ
vào lợng nớc ở nhiệt độ 15
0
C.
a) Hỏi phải đun lợng nớc bao nhiêu và đổ vào bao nhiêu nớc ở nhiệt độ 15
0
C.
b) nếu dùng bếp dầu đun sôi lợng nớc đó, thì phải cần bao nhiêu dầu để thực hiện
đợc công việc nói trên. Biết rằng năng suất toả nhiệt của dầu là 44.10
6
J/kg, nhiệt
dung riêng của nớc là C = 4200J/kg. K và hiệu suất của bếp là 40%.
Bài 3: ( 5 điểm).
Cho mạch điện nh hình vẽ. Biết hiệu điện thế giữa A và B là U = 6V không đổi, R
1
= 2

, R
2
= 3

, R
3
= 6

. Nối C và D bằng một dây dẫn có điện trở không đáng
kể.
a) Tính dòng điện qua các điện trở R
1
, R

H u y ệ n t r ự c n i n h
đề thi chọn học sinh giỏi cấp huyện
Năm học: 2006 - 2007
Bộ môn: Vật lý lớp 9
( Thời gian làm bài 120' - không kể chép đề)
Bài 1:
Một thanh AB có trọng lợng P = 100N.
a) Đầu tiên thanh đợc đặt thẳng đứng chịu tác dụng của một lực F = 200N theo ph-
ơng ngang. Tìm lực căng của dây Ac. Biết AB = BC.
b) Sau đó ngời ta đặt thanh nằm ngang gắn vào tờng nhờ bản lề tại B. Tìm lực căng
của dây AC lúc này? ( AC = BC)
Bài 2:
a) Ngời ta rót vào khối nớc đá khối lợng m
1
= 2kg một lợng nớc m
2
= 1kg ở nhiệt
độ t
2
= 10
0
C. Khi có cân bằng nhiệt, lợng nớc đá tăng thêm m' = 50g. Xác định
nhiệt độ ban đầu của nớc đá. Biết nhiệt dung riêng của nớc đá là C
1
= 2000J/kg.K,
của nớc là C
2
= 4200J/kg.K, nhiệt nóng chảy của nớc đá là

= 3,4.10

= 12

, R
2
= 5

, R
3
= 4

. Các dây nối không
đáng kể. Hiệu điện thế U
AB
= 18V. Bỏ qua điện trở của ampe kế, tính số chỉ của
các ampe kế?
Phòng giáo dục - đào tạo
H u y ệ n t r ự c n i n h
đề thi chọn học sinh giỏi cấp huyện
Năm học: 2007 - 2008
Bộ môn: Vật lý lớp 9
( Thời gian làm bài 120' - không kể chép đề)
Bài 1: ( 5 điểm).
1) Một thau nhôm có khối lợng 0,5kg đựng 2kg nớc ở nhiệt độ 20
0
C.
a) Thả vào thau nớc một thỏi đồng có khối lợng 200g lấy ở lò ra. Nớc nóng đến 21,2
0
C.
Tìm nhiệt độ của bếp lò? Biết nhiệt dung riêng của nhôm, nớc, đồng lần lợt là: C
1


. Điện trở của các dây nối không đáng kể, điện trở
của vôn kế vô cùng lớn.
a) Biết vô kế chỉ 2V, tính cờng độ dòng điện mạch chính, c-
ờng độ dòng điện qua các điện trở R
2
; R
3
.
b) Tính giá trị các điện trở R
1
; R
4
.
c) Thay vôn kế bằng một ampe kế có điện trở không đáng kể.
Tính số chỉ của ampe kế.
Bài 3: ( 6 điểm).
Một ngời quan sát ảnh của mình trong một gơng phẳng EF treo thẳng đứng. Ngời cao
1,7m và mắt ngời đó cách đỉnh đầu 15cm, chiều cao gơng 50cm.
a) Hỏi chiều cao lớn nhất trên thân mình mà ngời quan sát có thể thấy đợc trong gơng?
b) Nếu ngời ấy đứng xa gơng hơn thì có thể quan sát đợc một khoảng lớn hơn trên thân
mình hay không? Vì sao?
c) Để ngời ấy có thể nhìn thấy chân mình thì mép dới của
gơng phải đặt cách mặt đất một đoạn nhiều nhất là bao
nhiêu?
Bài 4: ( 5 điểm)
Cho hệ ròng rọc nh hình vẽ, vật m
2
= 20kg.
9

V



m
2
m
1
A B
a) Xác định khối lợng vật m
1
để hệ thống cân bằng? Tính hợp lực tác dụng lên thanh đỡ
AB khi đó?
b) Để vật m
2
lên cao 50cm thì vật m
1
phải di chuyển một đoạn bao nhiêu?
Phòng giáo dục - đào tạo
H u y ệ n t r ự c n i n h
đề thi khảo sát môn vật lý 8
Năm học: 2004 - 2005
( Thời gian làm bài 120' - không kể chép đề)
Bài 1:
Cùng một lúc có hai xe xuất phát từ hai điểm A và B cách nhau 60km, chúng
chuyển động cùng chiều từ A đến B. Xe thứ nhất khởi hành từ A với vận tốc v1 =
30km/h, xe thứ hai khởi hành từ B với vận tốc v2 = 40km/h ( cả hai xe chuyển
động thẳng đều).
a) Tính khoảng cách giữa hai xe sau 1 giờ kể từ lúc xuất phát.
b) Sau khi xuất phát đợc 1 giờ 30 phút


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status