ĐỀ THI HSG LỚP 4 - CUỐI HK I (2010-2011) - Pdf 77

Bài kiểm tra học sinh giỏi cuối học kì i
Môn: Tiếng Việt
Thời gian 90 phút
Họ và tên:....................................................................................... ..Lớp 4:.......
Trờng Tiểu học Mai Phụ. Năm học 2010 - 2011
Câu1: Cho đoạn văn sau:
Biển luôn thay đổi tùy theo màu sắc của mây trời. Trời xanh thẳm, biển cũng
thăm xanh, nh dâng cao lên chắc nịch. Trời rải mây trắng nhạt, biển mơ màng dịu
hơi sơng. Trời âm u mây ma, biển xám xịt, nặng nề. Trời ầm ầm dông gió, biển đục
ngầu giận dữ. Nh một con ngời bết buồn vui, biển lúc tẻ nhạt, lạnh lùng, lúc sôi
nổi, hả hê, lúc đăm chiêu, gắt gỏng.
( Vũ Tú Nam)
a) Tìm từ ghép trong các từ in đậm ở đoạn văn trên, rồi ghi vào bảng sau:
Từ ghép
Từ ghép có nghĩa tổng hợp Từ ghép có nghĩa phân loại
.................................................................. ..................................................................
b) Tìm từ ghép trong các từ in đậm ở đoạn văn trên, rồi ghi vào bảng sau:
Từ Láy
Láy âm đầu Láy vần Láy cả âm đầu và vần
...........................................
...........................................
...........................................
...........................................
...........................................
...........................................
Câu 2: Tìm danh từ, động từ, tính từ trong các câu văn sau:
Trớc mặt Minh, đầm sen rộng mênh mông. Những bông sen trắng, sen hồng khẽ
đu đa nổi bật trên nền lá xanh mợt. Giữa đầm, bác Tâm đang bơi thuyền đi hái hoa
sen. Bác cẩn thận ngắt từng bông, bó thành từng bó, ngoài bọc một chiếc lá rồi để
nhè nhẹ vào lòng thuyền.
Danh từ:

Câu 1 (3 điểm)
Từ ghép
Từ ghép có nghĩa tổng hợp Từ ghép có nghĩa phân loại
Thay đổi, buồn vui, tẻ nhạt, đăm chiêu Xanh thẳm, chắc nịch, đục ngầu
Từ Láy
Láy âm đầu Láy vần Láy cả âm đầu và vần
Mơ màng, nặng nề, lạnh lùng, hả hê, gắt
gỏng.
Sôi nổi ầm ầm.
Câu 2(. 3 điểm)
Danh từ:
Mặt, Minh, đầm, sen, bông, sen, nền, lá, giữa, đầm, bác, Tâm, thuyền, hoa sen,
bác, bông, (từng) bó, chiếc, lá, lòng, thuyền.
Động từ
đu đa, bơi, đi, hái, ngắt, bó (thành), bọc, để.
Tính từ:
Rộng, mênh mông, trắng, hồng, khẽ, nổi bật, xanh mợt, cẩn thận, nhẹ nhàng.
Câu 3 ( 3 điểm)
HS nêu cách hiểu đúng và nói đợc điều khuyên hợp lí.
HS nêu đợc hoàn cảnh hợp lí để sử dụng.
Câu 4 ( điểm) Hs nêu đợc ý:
Phép nhân hóa đợc thể hiện trong các từ ngữ : Dang tay đón gió gật đầu gọi
trăng. Các từ ngữ này có tác dụng làm cho vật vô tri là cây dừa cũng có những biểu
hiện tình cảm nh con ngời. Dừa cũng mở rộng vòng tay đón gió, cũng gật đầu mời
trăng lên. Qua cách nói nhân hóa, cảnh vật trở nên sống động có hồn và có sc gợi tả,
gợi cảm hơn .
Phép so sánh đợc thể hiện : Quả dừa giống nh đàn lợn con tàu dừa giống nh
chiếc lợc .Cách so sánh ở đây khá bất ngờ thú vị,thể hiện sự liên tởnh phong phú của
tác giã. Qua cách so sánh cảnh vật trở nên sống động, có đờng nét, có hình khối, có
sức gợi tả, gợi cảm hơn .


Nhờ tải bản gốc
Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status