Bài giảng kỹ thuật điện tử P2 - Pdf 77

41
Bảng 2.1. Quan hệ hàm xác định họ đặc tuyến tĩnh của tranzito
Tổng quát BC EC CC
U
1
= f(I
1
)│U
2
=const
U
1
= f(U
2
)│I
1
=const
I
2
= f(I
1
)│U
2
=const
I
2
= f(U
2
)│I
1
=const

= f(I
B
)│U
CE

U
BE
= f(U
CE
)│I
B

I
C
= f(I
B
)│U
CE

I
C
= f(U
CE
)│I
B

U
BC
= f(I
B

∆I
1
+ h
22
∆U
2
(2-47)
∆I
2
= h
2
∆I
1
+ h
22
∆U
2

Dạng như trên hình 2.21.

Hình 2.12: Sơ đồ tương đương mạng 4 cực theo tham số h
Chú ý: đối với các sơ đồ EC, BC, CC các đại lượng ∆I
1
, ∆U
1
, ∆I
2
, ∆U
2
tương

+ (1- a)r
B
]

hay h
11
= ∆U
1
/∆I
1
= [r
E
+ (1- a)r
B
]

với mạch đầu ra : ∆I
2
= a.∆I
1
do đó a = h
21
khi ∆I
1
= 0
Dòng mạch ra ∆I
2
= ∆U
2
/(r

= ∆I
2
.r
C(B)

2.2.2. Các dạng mắc mạch cơ bản của tranzito
a - Mạch chung emitơ (EC)
Trong cách mắc EC, điện áp vào được mắc giữa cực bazơ và cực emitơ, còn
điện áp ra lấy từ cực colectơ và cực emitơ. Dòng vào, điên áp vào và dòng điện ra
được đo bằng các miliampe kế và vôn kế mắc như hình 2.23. Từ mạch hình 2.23, có
thể vẽ được các họ đặc tuyến tĩnh quan trọng nhất của mạch EC :

Hình 2.23: Sơ đồ Ec Hình 2.24: Họ đặc tuyến vào Ec
E
U
BE (vao)

U
CE (ra)

U

như đặc tuyến của chuyến tiếp p-n phân cực thuận, vì dòng I
B
trong trường hợp này là
một phần của dòng tổng I
E
chảy qua chuyển tiếp emitơ phân cực thuận (h 2.23). Ứng
với một giá trị U
CE
nhất định dòng I
B
càng nhỏ khi U
CE
càng lớn vì khi tăng U
CE
tức là
tăng U
CB
(ở đây giá trị điện áp là giá trị tuyệt đối) làm cho miền điện tích không gian
của chuyến tiếp colectơ rộng ra chủ yếu về phía miền bazơ pha tạp yếu. Diện áp U
CB

càng lớn thì tỉ lệ hạt dẫn đến colectơ càng lớn, số hạt dẫn bị tái hợp trong miền bazơ
và đến cực bazơ để tạo thành dòng bazơ càng ít, do đó dòng bazơ nhỏ đi.
Để vẽ đặc tuyến ra của tranzito mắc CE, cần giữ dòng I
B
ở một trị số cố định nào
đó, thay đổi điện áp U
CE
và ghi lại giá trị tương ứng của dòng I
C

như vậy
tại điểm uốn của đặc tuyến, U
CB
giảm xuống 0, tiếp tục giảm U
CE
sẽ làm cho chuyển
tiếp colectơ phân cực thuận. Điện áp phân cực này đẩy những hạt dẫn thiểu số tạo
thành dòng colectơ quay trở lại miền bazơ,kết quả khi U
CE
= 0 thì
IC c
ũng bằng 0.
ngược lại nếu tăng U
CE
lên quá lớn thì dòng I
C
sẽ tăng lên đột ngột (đường đứt đoạn
trên hình 2.25), đó là miền đánh thủng tiếp xúc (điốt) J
C
của tranzito.(Tương tự như
đặc tuyến ngược của điốt, khi U
CE
tăng quá lớn tức là điện áp phân cực ngược U
CB

lớn lớn tới một giá trị nào đó, tại chuyển tiếp colectơ sẽ sảy ra hiện tương đánh thủng
do hiệu ứng thác lũ và hiệu ứng Zener làm dòng I
C
tăng đột ngột ). Bởi vì khi tranzito
làm việc ở điện áp U

=60
m
A
U
CE
= 6V
U
CE
= 2V
I
C
mA
U
CE
V
4
5
I
B

m
A
100
44
Đặc tuyến truyền đạt biểu thị mối quan hệ giữa dòng ra (I
C
) và dòng vào I
B
khi
U

Tranzito nối mạch theo kiểu chung bazơ là cực bazơ dùng chung cho cả đầu vào
và đầu ra. Tín hiệu vào được đặt giữa hai cực emitơ và bazơ, còn tín hiệu ra lấy từ
cực colectơ và bazơ. Để đo điện áp ở đầu ra và đầu vào từ đó xác định các họ đặc
tuyến tĩnh cơ bản của tranzito mắc chung bazơ (BC) người ta mắc những vôn kế và
miliampe kế như hình 2.26.
Hình 2.26: Sơ đồ Bc Hình 2.27: Họ đặc tuyến vào Bc
Dựng đặc tuyến vào trong trưòng hợp này là xác định quan hệ hàm số I
E
=f(U
EB
)
khi điện áp ra U
CB
cố định. Muốn vậy cần giữ U
CB
ở một giá trị không đổi, thay đổi giá
trị U
BE
sau đó ghi lại giá trị dòng I
E
tương ứng. Biểu diễn kết quả này trên trục tọa độ I

) khi giữ dòng vào I
E
ở một giá trị cố định.
Căn cứ vào hình 2.26, giữ dòng I
E
ở một giá trị cố định nào đó biến đổi giá trị của U
CB

ghi lại các giá trị I
C
tương ứng, sau đó biểu diễn kết quả trên trục tọa độ I
C
– U
CB
sẽ
được đặc tuyến ra. Thay đổi các giá trị I
E
sẽ được họ đặc tuyến ra như hình 2.28.
Từ hình 2.28 có nhận xét là đối với I
E
cố định, I
C
gần bằng I
E
. Khi U
CB
tăng lên I
C

chỉ tăng không đáng kể điều này nói lên rằng hầu hết các hạt dẫn được phun vào miền

khi U
CB
nhỏ hơn, nên dòng I
C
lớn lên. Cũng từ hình 2.28 còn nnhận xét rằng khác với
trường hợp đặc tuyến ra mắc CE khi điện áp tạo ra U
CB
giảm tới 0. Điều này có thể
giải thích như sau :
Khi điện áp ngoài U
CB
giảm đến 0, bản thân chuyển tiếp chuyển tiếp colectơ vẫn
còn điện thế tiếp xúc, chính điện thế tiếp xúc colectơ đã cuốn những hạt dẫn từ bazơ
sang colectơ làm cho dòng I
C
tiếp tục chảy. Để làm dừng hẳn I
C
thì chuyển tiếp
colectơ phải được phân cực thuận với giá trị nhỏ nhất là bằng điện thế tiếp xúc, khi ấy
điện thế trên chuyến tiếp colectơ sẽ bằng 0 hoặc dương lên,làm cho các hạt dẫn từ
bazơ không thể chuyển sang colectơ (I
C
= 0).
Hình 2.29: Đặc tuyến truyền đạt và đặc tuyến ra của sơ đồ Bc

Miền đặc trưng trong đó chyển tiếp colectơ phân cực thuận gọi là miền bão hòa.
Nếu tăng điện áp ngược U
CB
đến một giá trị nhất định nào đó (gọi là điện áp
đánh thủng ) dòng I

CB
sẽ được họ đặc tuyến
truyền đạt như hình 2.29. Hoặc bằng cách suy ra từ đặc tuyến ra : từ điểm U
CB
cho
trước trên đặc truyến ta vẽ đường song song với trục tung, đường này sẽ cắt họ đặc
tuyến ra tại các điểm ứng với I
E
khác nhau từ các giao điểm này có thể tìm được trên
I
C
mA
U
CB
V
I
E
=1mA
I
E
=2mA
I
E
=3mA
3
5
I
E
mA
3


Nhờ tải bản gốc
Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status