GIÁO TRÌNH DẬY NGHỀ TIN HỌC VĂN PHÒNG - Pdf 77

Trung tâm dạy nghề huyện Tiền Hải
Phần I: Những khái niệm cơ bản
Bài 1. Những khái niệm cơ bản
I. Khái niệm về thông tin và máy tính.
1. Thông tin
- Khái niệm: Thông tin là tất cả những gì đem lại sự hiểu biết về thế giới xung
quanh và về chính con ngời.
Ví dụ: Các bài báo, bản tin trên truyền hình hay đài phát thanh cho ta biết tin tức
về tình hình thời sự trong nớc và thế giới.
- Các dạng thông tin cơ bản:
+ Dạng văn bản
+ Dạng hình ảnh
+ Dạng âm thanh
2. Xử lý thông tin
Xử lý thông tin bao gồm: Lu trữ, tìm kiếm, sao chép, tính toán, tổng hợp, phân
tích, chắt lọc, tạo ra trật tự thông tin theo yêu cầu của con ngời, cuối cùng đa ra những
quyết định đúng đắn...
3. Máy tính
Máy tính là một loại máy bao gồm các loại cơ khí và điện tử, dùng để xử lý
thông tin một cách tự động với độ chính xác cao và tốc độ cực nhanh.
4. Tin học
Tin học là một ngành khoa học chuyên nghiên cứu lý thuyết về xử lý thông tin tự
động để phục vụ cuộc sống của con ngời, thông qua thiết bị là máy tính điện tử.
II. Vài khái niệm cơ bản
Thông tin trên đĩa đợc tổ chức theo cấu trúc hình cây gồm các tệp và th mục
1. Tệp tin (File)
* Khái niệm: Tệp tin là đơn vị cơ bản để lu trữ thông tin trên thiết bị lu trữ. Tệp
tin có thể rất nhỏ, chỉ chứa một vài ký tự hoặc có thể rất lớn, chứa nội dung của cả
một quyển sách dày.
* Tên tệp tin: Mỗi tệp tin phải có tên riêng.
Tên tệp tin gồm 2 phần: Phần tên và phần kiểu

I. Phần mềm
- Phần mềm của máy tính chính là các chơng trình điều khiển đã đựơc cài đặt lên
máy tính để ngời dùng sử dụng khai thác chúng phục vụ cho công việc chuyên môn
của mình.
- Phần mềm của máy tính bao gồm 2 phần chính:
+ Phần mềm hệ thống: Là các chơng trình để khởi động máy tính và tạo ra chơng
trình để con ngời thông qua các chơng trình các chơng trình của mình sử dụng máy
tính tiện lợi và có hiệu quả.
Phần mềm hệ thống quan trọng nhất là hệ điều hành.
VD: Windows98; Windows XP...
+ Phần mềm ứng dụng: Là chơng trình đáp ứng những yêu cầu ứng dụng cụ thể.
VD: Phần mềm soạn thảo văn bản (Microsoft Word); Phần mềm bảng tính điện
tử (Microsoft Excel).
II. Phần cứng
* Khái niệm: Tất cả các thiết bị tạo lên một dàn máy tính.
1.Màn hình
Là thiết bị dùng để hiển thị kết quả làm việc của máy tính.
2. Bàn phím
Là thiết bị để ngời dùng đa các lệnh và nhập thông tin vào trong máy.
Giáo trình Microsoft Word 3
Trung tâm dạy nghề huyện Tiền Hải
3. Chuột
Là thiết bị dùng để điều khiển máy tính.
4. Bộ vi xử lí (CPU)
Bộ vi xử lí có thể nói là bộ não của máy tính. Nó có nhiệm vụ thực hiện các lệnh
điều khiển các hoạt động của máy nh nhận lệnh đa vào từ bàn phím, thực hiện tính
toán, so sánh, hiển thị thông tin lên màn hình, điều khiển máy in...
4.1. Bộ nhớ trong
Là nơi lu trữ tạm thời những thông tin chơng trình, số liệu để bộ vi xử lí thực
hiện. Bộ nhớ trong càng lớn thì càng có lợi.

- Nháy nút phải chuột: Nhấn nhanh nút phải chuột và thả tay ra.
- Nháy đúp chuột: Nhấn nhanh 2 lần liên tiếp nút trái chuột.
- Kéo thả chuột: Nhấn và giữ nút trái chuột, di chuyển chuột đến vị trí đích và thả
tay ra để kết thúc thao tác.
II. Bàn phím máy tính
* Khu vực chính của bàn phím: Bao gồm 5 hàng phím. Các hàng phím từ trên
xuống lần lợt là: Hàng phím số, hàng phím trên, hàng phím cơ sở, hàng phím dới và
hàng phím chứa phím cách (Spacerbar)
* Các phím chức năng:
Enter: Dùng để xuống dòng
Shift: Kết hợp với phím chữ thì đợc chữ hoa. VD: Shift + a A
Capslock: Đèn Capslock sáng thì gõ toàn bộ chữ hoa, đèn tối gõ toàn
chữ thờng.
Ctrl và Alt: 2 phím này gõ 1 mình không có tác dụng, nó phải đợc kết
hợp với phím khác mới có tác dụng. Việc gõ với phím nào sẽ do các
phần mềm quyết định.
Esc: Dùng để ra khỏi 1 thao tác trung gian nào đó.
* Cách đặt tay và gõ phím:
- Đặt các ngón tay lên hàng phím cơ sở.(Hai ngón trỏ đặt ở 2
phím có gai rồi lần lợt đến các ngón khác). Thanh dấu cách gõ bằng 2
ngón cái.
Gõ phím nhẹ nhng dứt khoát.
Mỗi ngón tay chỉ gõ một số phím nhất định.
Giáo trình Microsoft Word 6
Hàng phím dưới
Hàng phím số
Hàng phím chứa phím cách
Hai phím có gai
Hàng phím trên
Hàng phím cơ sở

làm việc, sở thích hoặc sự tiện dụng mà ngời dùng có thể chọn một trong các
cách sau:
Giáo trình Microsoft Word 7
Trung tâm dạy nghề huyện Tiền Hải
Cách 1: Vào Menu Start\Programs\Microsoft Office\Microsoft Office Word 2003.
Cách 2: Nháy kép chuột lên biểu tợng của phần mềm Word trên màn hình
Desktop . Sau khi Word khởi động xong, chơng trình sẽ xuất hiện một màn hình
làm việc riêng với một văn bản trống và sẵn sàng cho ngời sử dụng soạn thảo.
Cũng giống nh các ứng dụng chạy trên Windows, Word cũng có các nút chức
năng cho phép điều chỉnh độ rộng cửa sổ hiển thị.
- Khi tối thiểu hoá các tài liệu bằng nút Minimize các tài liệu sẽ thu gọn trên
thanh Taskbar.
- Hiển Thị cửa sổ làm việc ở dạng trung bình bằng nút Restore/ Maximize
- Đóng cửa sổ làm việc của Word bằng các nút Close
Giáo trình Microsoft Word 8
Trung tâm dạy nghề huyện Tiền Hải
b) Thoát khỏi Word.
Sau khi đã hoàn thành công việc hoặc không muốn làm việc với Word nữa, để
thoát khỏi Word, các cách thực hiện nh sau:
C1: Bấm vào Close ở góc trên bên phải của cửa sổ Word.
C2: Vào Menu File/ Exit.
C3: Dùng tổ hợp phím tắt Alt+F4 (Nhấn và giữ phím Alt sau đó gõ phím F4).
C4: Dùng tổ hợp phím Ctrl+W.
C5: Kích phải chuột lên vị trí chơng trình Word nằm trên thanh công cụ (Taskbar)
và chọn Close
2. Màn hình làm việc của Word.
Màn hình làm việc của Word sau khi quá trình khởi động hoàn tất sẽ bao gồm

- Dán văn bản vừa Copy hoặc Cut vào vị trí hiện hành của con trỏ.
- Chổi định dạng kí tự.
- Xóa bỏ một động tác soạn thảo hoặc định dạng trớc đó.
- Nhắc lại một động tác soạn thảo hoặc định dạng trớc đó.
- Chèn bảng biểu vào văn bản tại vị trí con trỏ.
- Chèn bảng tính Excel vào văn bản tại vị trí con trỏ
- Định dạng văn bản dới dạng báo chí.
- Khởi động chơng trình vẽ Microsoft Draw.
- Tắt bật hiển thị Tab hoặc Space.
- Thay đổi tỉ lệ hiển thị.
Giáo trình Microsoft Word 10
Trung tâm dạy nghề huyện Tiền Hải
Thanh Formatting
- Hộp chọn khuôn mẫu Style.
- Hộp chọn phông chữ - Font.
- Hộp chọn cỡ chữ - Size.
- Tắt bật in đậm Bold.
- Tắt bật in nghiêng Italic.
- Tắt bật in có gạch chân Underline.
- Căn lề văn bản theo lề trái.
- Căn lề văn bản theo giữa.
- Căn lề văn bản theo lề phải.
- Căn lề văn bản theo hai lề trái, phải.
- Di chuyển sang trái 1 Tab khối văn bản đã chọn.
- Di chuyển sang phải 1 Tab khối văn bản đã chọn.
- Tạo viền cho văn bản.
d) Thanh thớc kẻ (Ruler)
Thớc dùng để định dạng thụt lề của các đoạn văn bản, đặt lại lề của trang giấy,
cũng nh thiết lập các điểm dịch (Tab) một cách đơn giản và trực quan. Thớc đợc chia
theo đơn vị cm.

Hộp thoại Save xuất hiện, thực hiện các thao tác sau:
- Chọn nơi cần lu trong mục Save in
- Đặt tên cho văn bản cần lu trong th mục File name
- Bấm vào nút Save để lu.
Giáo trình Microsoft Word 12
Trung tâm dạy nghề huyện Tiền Hải
3. Lu file với tên khác.
Vào Menu File\Save as hộp thoại Save as xuất hiện, nhập tên file mới vào ổ File
name
L u ý : Trong bớc này ngời sử dụng cũng có thể chọn lại vị trí lu file văn bản.
4. Mở một tập tin văn bản đã tồn tại trên đĩa.
Sau khi lu văn bản Word, ngời ta có thể mở lại để xem nội dung hoặc thực hiện
những thay đổi trên đó. Để mở một tài liệu Word đã có trên đĩa, chọn một trong các
cách:
C1: Vào Menu File\Open
C2: Nhấp chuột vào biểu tợng Open trên thanh Standard.
C3: Nhấn tổ hợp phím Ctrl+O.
Hộp thoại Open xuất hiện, thực hiện các bớc sau để mở một văn bản đã có trên
đĩa: B1: Chọn vị trí chứa văn bản cần mở trong mục Look in.
B2: Chọn văn bản cần mở trong khung hiển thị.
B3: Nhấn nút Open hoặc nháy kép chuột vào văn bản cần mở.
5. Sử dụng bộ gõ tiếng Việt
Để có thể đ a đ ợc tiếng Việt sử dụng trên máy tính, các nh lập trình phải
xây dựng phần mềm gõ tiếng Việt v các bộ phông chữ tiếng Việt đi kèm.
Hiện nay có khá nhiều các bộ gõ tiếng Việt đang đ ợc sử dụng nh : VNI-
đ ợc sử dụng rộng rãi ở phía Nam, VietWare- đ ợc sử dụng nhiều ở miền Trung v
ABC, Vietkey thì đ ợc sử dụng rộng rãi ngo i Bắc.
Giáo trình Microsoft Word 13
Trung tâm dạy nghề huyện Tiền Hải
Phần mềm tiếng Việt chúng tôi giới thiệu trong cuốn giáo trình n y l Vietkey

Trung tâm dạy nghề huyện Tiền Hải
- Sử dụng phím Shift để gõ chữ in hoa v một số dấu;
- Sử dụng phím Caps Lock để thay đổi kiểu gõ chữ in hoa v chữ th ờng;
- Sử dụng phím Enter để ngắt đoạn văn bản;
- Sử dụng phím Tab để dịch điểm Tab;
- Sử dụng phím Space Bar để chèn dấu cách;
- Sử dụng các phím mũi tên: để dịch chuyển con trỏ trên t i liệu;
- Sử dụng phím Page Up v Page Down để dịch chuyển con trỏ về đầu hoặc cuối
từng trang m n hình;
- Phím Home, End để đ a con trỏ về đầu hoặc cuối dòng văn bản;
- Phím Delete để xoá ký tự văn bản đứng kề sau điểm trỏ;
- Phím Backspace để xoá ký tự đứng kề tr ớc điểm trỏ
Một số tổ hợp khác:
- Để gõ chỉ số trên nh x
2
. Dùng tổ hợp phím: Ctrl + Shift + +
- Để gõ chỉ số dới nh H
2
O, H
2
SO
4
. Dùng tổ hợp phím: Ctrl + +
- Để tăng cỡ font chữ dùng tổ hợp phím: Ctrl + ]
- Để giảm cỡ font chữ dùng tổ hợp phím: Ctrl + [
II. Các thao tác với khối văn bản
1. Đánh dấu khối (Bôi đen)
Khối văn bản là một đoạn văn bản, một từ, một kí tự đợc đánh dấu để chỉ ra
phạm vi tác động
Cách đánh dấu:

B1: Lựa chọn khối văn bản cần xóa.
B2: Xóa khối văn bản vừa đánh dấu bằng một trong các cách:
C1: Vào Menu Edit \ Cut.
C2: Nhấn vào biểu tợng Cut trên thanh Standard.
C3: Nhấn tổ hợp phím Ctrl + X.
C4: Nhấn phím Delete trên bàn phím.
5. Thao tác phục hồi nội dung đã xóa.
Khi thực hiện nhầm một thao tác thì ta dễ dàng lấy lại nội dung đó bằng cách
sử dụng ( Undo) và (Redo).
Giáo trình Microsoft Word 16
Trung tâm dạy nghề huyện Tiền Hải
C1: Vào Menu Edit \ Undo.
C2: Bấm vào biểu tợng Undo trên thanh Standard.
C3: Dùng tổ hợp phím Ctrl + Z hoặc Alt + (Back space).
III. Định dạng đoạn văn bản
1. Thay đổi phông chữ, cỡ chữ, kiểu chữ
a. Định dạng nhanh:
B1: Bôi đen khối văn bản cần định dạng phông chữ, cỡ chữ, kiểu chữ.
B2: Lựa chọn các chức năng phù hợp:
Chọn font chữ muốn thay đổi trong danh sách font
Chọn lại cỡ chữ trong ô size
Chọn kiểu chữ trên các biểu tợng.
Chữ đậm.
Chữ nghiêng.
Chữ có gạch chân
b. Định dạng đầy đủ:
B1: Bôi đen khối văn bản cần định dạng phông chữ, cỡ chữ, kiểu chữ
B2: Mở bảng chọn phông chữ bằng cách:
C1: Vào Menu Format\Font.
C2: Nhấn tổ hợp phím Ctrl + D.


Nhờ tải bản gốc
Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status