Tuần 1 - Tiết: 1
Bài 1: tự chăm sóc, rèn luyện bản thân
I.Mục tiêu bài học
1.Về kiến thức
- Giúp học sinh hiểu biết những biểu hiện của việc tự chăm sóc sức khoẻ, rèn luyện thân
thể.
- ý nghĩa của việc tự chăm sóc sức khoẻ, rèn luyện thân thể.
2. Thái độ
Có ý thức thờng xuyên tự rèn luyện thân thể.
3. Kĩ năng
- Biết tự chăm sóc và tự rèn luyện thân thể.
- Biết vận động mọi ngời cùng tham gia và hởng ứng phong trào thể dục, thể thao
(TDTT).
II.Phơng pháp
Thảo luận nhóm, giải quyết tình huống, tổ chức trò chơi.
III.Tài liệu, phơng tiện
Tranh ảnh bài 6 trong bộ tranh GDCD do công ti Thiết bị Giáo dục I sản xuất, giấy khổ
Ao, bút dạ , tục ngữ ca dao nói về sức khoẻ và chăm sóc sức khoẻ.
IV.Các hoạt động dạy học
1. ổn định tổ chức.
2. Bài mới.
Hoạt động 1: Giới thiệu bài.(2
/
)
Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung cần đạt
Hoạt động 2: Tìm hiểu nội dung bài học (10
/
)
Gv: Cho học sinh đọc truyện Mùa hè kì diệu
HS: Trả lời các câu hỏi sau:
a. Điều kì diệu nào đã đến với Minh trong mùa
sung ý kiến (nếu có)
GV chốt lại
GV: Hớng dẫn học sinh bổ sung ý kiến về hậu quả
của việc không rèn luyện tốt sức khoẻ.
Ghi chú: Phần này nếu có điều kiện thì có thể cho
học sinh sắm vai
Hoạt động 4: Tìm hiểu cách thức rèn luyện sức
khoẻ.(10
/
)
Cho học sinh làm bài tập sau:
Học sinh đánh dấu X vào ý kiến đúng.
ăn uống điều độ đủ dinh dỡng.
ăn uống kiên khem để giảm cân.
ăn thức ăn có chứa các loại khoáng chất... thì
chiều cao phát triển.
Nên ăn cơm ít, ăn vặt nhiều.
Hằng ngày luyện tập TDTT.
Phòng bệnh hơn chữa bệnh
Vệ sinh cá nhân không liên quan đến sức khoẻ.
Hút thuốc lá có hại cho sức khoẻ.
Khi mắc bệnh tích cực chữa bệnh triệt để
GV: Sau khi học sinh làm bài tập xong, gv chốt lại
nội dung kiến thức lên bảng:
Hoạt động 5: Luyện tập (7
/
)
GV: Hớng dẫn học sinh làm bài tập1 và 2 trong
sách giáo khoa.
Có thể cho học sinh làm bài tập theo nhóm đã đợc
trì.
- ý nghĩa của siêng năng, kiên trì.
2. Thái độ
Quyết tâm rèn luyện tính siêng năng, kiên trỉtong học tập, lao động và các hoạt động
khác.
3. Kĩ năng
- Có khả năng tự rèn luyện đức tính siêng năng.
- Phác thảo dợc kế hoạch vợt khó, kiên trì, bền bỉ trong học tập, lao động và các hoạt
động khác... để trở thành ngời tốt.
II.Phơng pháp
Thảo luận nhóm, giải quyết tình huống, tổ chức trò chơi.
III.Tài liệu, phơng tiện
Bài tập trắc nghiệm, chuyện kể về các tấm gơng danh nhân, bài tập tình huống. Tranh
ảnh bài 6 trong bộ tranh GDCD do công ti Thiết bị Giáo dục I sản xuất.
IV.Các hoạt động dạy học
1. ổn định tổ chức.
2. Kiểm tra bài cũ:
- Hãy kể một việc làm chứng tỏ em biết tự chăm sóc sức khoẻ bản thân?
- Hãy trình bày kế hoạch tập luyện TDTT?
3. Bài mới.
Hoạt động 1: Giới thiệu bài. (Có thể sử dụng tranh hoặc một câu chuyện có nội dung thể hiện
đức tính siêng năng, kiên trì). (2
/
)
Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung cần đạt
Hoạt động 2: Tìm hiểu biểu hiện của đức tính
siêng năng, kiên trì của Bác Hồ.(13
/
)
GV: Gọi 1 đến 2 đọc truyện Bác Hồ tự học ngoại
)
GV: Em hãy kể tên những danh nhân mà em biết
nhờ có đức tính siêng năng, kiên trì đã thành công
xuất sắc trong sự nghiệp của mình.
HS: Nhà bác học Lê Quý Đôn, GS bác sĩ Tôn
Thất Tùng, nhà nông học Lơng Đình Của, nhà bác
học Niutơn...
GV: Hỏi trong lớp học sinh nào có đức tính siêng
năng, kiên trì trong học tập?
HS: Liên hệ những học sinh có kết quả học tập cao
trong lớp.
GV: Ngày nay có rất nhiều những doanh nhân, th-
ơng binh, thanh niên...thành công trong sự nghiệp
của mình nhờ đức tónh siêng năng, kiên trì.
HS: Làm bài tập ttrắc nghiệm sau: (đánh dấu x vào
ý kiến mà em đồng ý):(5
/
)
Ngời siêng năng:
- Là ngời yêu lao động.
- Miệt mài trong công việc.
- Là ngời chỉ mong hoàn thành nhiệm vụ.
- làm việc thờng xuyên, đều đặn.
- Làm tốt công việc không cần khen thởng.
- Làm theo ý thích, gian khổ không làm.
- Lấy cần cù để bù cho khả năng của mình.
- Học bài quá nửa đêm.
GV: Sau khi học sinh trả lời, gv phân tích và lấy
ví dụ cho học sinh hiểu.
HS: Lắng nghe và phát biểu thế nào là siêng năng,
2. Thái độ
Quyết tâm rèn luyện tính siêng năng, kiên trỉtong học tập, lao động và các hoạt động
khác.
3. Kĩ năng
- Có khả năng tự rèn luyện đức tính siêng năng.
- Phác thảo dợc kế hoạch vợt khó, kiên trì, bền bỉ trong học tập, lao động và các hoạt
động khác... để trở thành ngời tốt.
II.Phơng pháp
Thảo luận nhóm, giải quyết tình huống, tổ chức trò chơi.
III.Tài liệu, phơng tiện
Bài tập trắc nghiệm, chuyện kể về các tấm gơng danh nhân, bài tập tình huống. Tranh
ảnh bài 6 trong bộ tranh GDCD do công ti Thiết bị Giáo dục I sản xuất.
IV.Các hoạt động dạy học
1. ổn định tổ chức.
2. Kiểm tra bài cũ.
? Thế nào là siêng năng, kiên trì? Em sẽ làm gì để trở thành một ngời có đức tính siêng năng,
kiên trì? (3
/
)
3. Bài mới.
Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung cần đạt
Hoạt động 1: Tìm hiểu biểu hiện của đức tính
siêng năng, kiên trì. (20
/
)
GV: chia nhóm để học sinh thảo luận theo 3 chủ
đề:
Chủ đề 1: Biểu hiện của siêng năng, kiên trì trong
học tập.
b. Biểu hiện của siêng năng, kiên trì.
dạy chử.
GV: Có thể gợi ý thêm cho các nhóm và nhận xét
(Chú ý đánh giá thời gian và lợng kiến thức)
GV: Đặt câu hỏi tìm những câu ca dao, tục ngữ liên
quan đến đức tính siêng năng, kiên trì:
HS:- Tay làm hàm nhai
- Siêng làm thì có
- Miệng nói tay làm
- Có công mài sắt có ngày nên kim
- Kiến tha lâu cũng đầy tổ
- Cần cù bù khả năng
GV: Nhận xét và cho điểm.
Rút ra ý nghĩa:(10
/
)
GV nêu ví dụ về sự thành đạt nhờ đức tính siêng
năng, kiên trì:
GV: Gợi ý để học sinh nêu những biểu hiện trái với
đức tính siêng năng, kiên trì qua bài tập: Đánh dấu
x vào cột tơng ứng.
Hành vi Khôn
g
Có
- Cần cù chịu khó
- Lời biếng, ỷ lại
- Tự giác làm việc
- Việc hôm nay chớ để ngày
mai
x
Biểu hiện
/
)
GV: Gọi 1 học sinh lên bảng làm bài tập (a)
Đánh dấu x vào tơng ứng thể hiện tính siêng
năng, kiên trì.
- Sáng nào Lan cũng dậy sớm quét nhà
- Hà ngày nào cũng làm thêm bài tập
- Gặp bài tập khó Bắc không làm
- Hằng nhờ bạn làm hộ trực nhật
- Hùng tự tự giác nhặt rác trong lớp
- Mai giúp mẹ nấu cơm, chăm sóc em
Bài tập b. Trong những câu tục ngữ, thành ngữ sau
câu nào nói về sự siêng năng, kiên trì.
- Khen nết hay làm, ai khen nết hay ăn
- Năng nhặt, chặt bị
- Đổ mồ hôi sôi nớc mắt
- Liệu cơm, gắp mắm
- Làm ruộng ..., nuôi tằm ăn cơm đứng
- Siêng làm thì có, siêng học thì hay
Bài tập c. Hãy kể lại những việc làm thể hiện tính
siêng năng, kiên trì.
3. Luyện tập.
Bài tập a,b,c
4. Cũng cố, dặn dò. (2
/
)
- GV: Yêu cầu học sinh nhắc lại biểu hiện của tính siêng năng, kiên trì, ý nghĩa và những biểu
hiện trái với tính siêng năng, kiên trì.
- Su tầm ca dao, tục ngữ, truyện cời nói về đức tính siêng năng, kiên trì.
- Xem trớc bài 3: Tiết kiệm.
Hoạt động 2: Khai thác truyện đọc (12
/
)
HS: Đọc truyện Thảo và Hà
GV: Đặt câu hỏi:
- Thảo và Hà có xứng đáng để mẹ thởng tiền
không?
- Thảo có suy nghĩ gì khi đợc mẹ thởng tiền?
- Việc làm của Thảo thể hiện đức tính gì?
- Phân tích diễn biến suy nghĩ của Hà trớc và sau
khi đến nhà Thảo?
- Suy nghĩ của Hà thế nào?
HS: Suy nghĩ và trả lời.
1. Tìm hiểu bài
- Thảo có đức tính tiết kiệm.
- Hà ân hận vì việc làm của mình. Hà
càng thơng mẹ hơn và hứa sẽ tiết
kiệm.
8
Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung cần đạt
GV: phân tích thêm và yêu cầu học sinh liên hệ
bản thân: Qua câu truyện trên em thấy mình có khi
nào giống Hà hay Thảo?
Hoạt động 3: Phân tích nội dung bài học (15
/
)
GV: Đa ra các tình huống sau:
HS: Giải thích và rút ra kết luận tiết kiệm là gì?
Tình huống 1: Lan xắp xếp thời gian học tập rất
khoa học, không lãng phí thời gian vô ích, để kết
gian, sức lực của mình và ngời khác.
b. Biểu hiện tiết kiệm là quý trọng kết
quả lao động của ngời khác.
c. ý nghĩa của tiết kiệm.
tiết kiệm là làmgiàu cho mình cho
gia đình và xã hội.
3. Luyện tập
4. Cũng cố bài.(3
/
)
- GV: Yêu cầu học sinh nhắc lại: Thế nào là tiết kiệm và ý nghĩa của tiết kiệm đối với bản
thân, gia đình, xã hội.
- Học sinh về nhà làm các bài tập trong sgk và xem trớc bài 4 trớc khi dến lớp.
9
Tuần 5 - Tiết: 5
Bài 4 : lễ độ
I.Mục tiêu bài học
1.Về kiến thức
- Hiểu đợc thế nào là lễ độ và những biểu hiện của lễ độ.
- ý nghĩa và sự cầnt của việc rèn luyện tính lễ độ.
2. Thái độ
Tôn trọng quy tắc ứng xử có văn hoá của lễ độ.
3. Kĩ năng
- Có thể tự đánh giá đợc hành vi của mình, từ đó đề ra phơng hớng rèn luyện tính lễ độ
- Rèn luyện thói quen giao tiếp có lễ độ với ngời trên, kiềm chế nóng nảy với bạn bè và
những ngời xung quanh mình.
II.Phơng pháp
Thảo luận nhóm, giải quyết tình huống, đàm thoại.
III.Tài liệu, phơng tiện
III.Tài liệu, phơng tiện
Những mẩu truyện về tấm gơng tôn trọng kỉ luật. Tục ngữ, ca dao, danh ngôn nói về tôn
trọng kỉ luật
IV.Các hoạt động dạy học
1. ổn định tổ chức.
2. Kiểm tra bài cũ: (3
/
)
Chữa bài tập a trang 13 sgk. Liên hệ bản thân em đã có những hành vi lễ độ nh thế nào
trong cuộc sống, ở gia đình, trờng học.
3. Bài mới.
Hoạt động 1: Giới thiệu bài.(2
/
)
Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung cần đạt
Hoạt động 2: Hớng dẫn học sinh đọc truyện và
khai thác nội dung truyện đọc. (15
/
)
GV; Cho học sinh đọc truyện trong sgk sau đó thảo
luận nhóm.
? Qua câu truyện Bác Hồ đã tôn trọng những quy
định chung nh thế nào?, nêu các việc làm của Bác:
HS: Cử đại diện trả lời, các nhóm khác bổ sung:
-
-
GV: Chốt lại : mặc dù là chủ tịch nớc nhng mọi cử
chỉ của Bác...
Hoạt động 3: Tìm hiểu, phân tích nội dung khái
niệm tôn trọng kỉ luật. (15
- Trực nhật đúng phân công.
- Đảm bảo giờ giấc.
- Có kỉ luật học tập.
- Nếp sống văn minh.
- Không hút thuốc lá.
- Giữ gìn trật tự chung.
- Đoàn kết.
- đảm bảo nội quy tham quan.
- Bảo vệ môi trờng.
- Bảo vệ của công.
GV: qua các việc làm cụ thể của các bạn trong các
trờng hợp trên em có nhận xét gì?
HS: Việc tôn trọng kỉ luật là tự mình thực hiện các
quy định chung.
GV: Phạm vi thực hiện thế nào?
HS: Mọi lúc, mọi nơi.
GV: Thế nào là tôn trọng kỉ luật?
HS: Trả lời...
GV: Nhận xét và cho học sinh ghi.
? Hãy lấy ví dụ về hành vi không tự giác thực hiện
kỉ luật?
HS: - ...
GV: Việc tôn trọng kỉ luật có ý nghĩa gì?
HS: - ...
a. Tôn trọng kỉ luật là biết tự giác chấp
hành những quy định chung của tập
thể, của tổ chức ở mọi nơi, mọi lúc.
b. Biểu hiện của tôn trọng kỉ luật là tự
giác, chấp hành sự phân công.
Tranh bài 6 trong bộ tranh GDCD 6 (2 tranh) tục ngữ, ca dao, danh ngôn nói về lòng biết
ơn.
IV.Các hoạt động dạy học
1. ổn định tổ chức.
2. Kiểm tra bài cũ: (3
/
)
GV: Dành thời gian để kiểm tra bài tập của học sinh từ bài 1 đến bài 5 (5 em).
3. Bài mới.
Hoạt động 1: Giới thiệu bài. (2
/
)
Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung cần đạt
Hoạt động 2: Tìm hiểu truyện đọc. (15
/
)
GV: Cho HS đọc SGK và khai thác các tình tiết
trong truyện (yêu cầu cả lớp cùng làm việc)
GV: Thầy giáo Phan đã giúp chị Hồng nh thế nào?
HS: Rèn viết tay phải, thầy khuyên Nét chữ là nết
ngời.
GV: Việc làm của chị Hồng?
HS: - Ân hận vì làm trái lời thầy.
- Quyết tâm rèn viết tay phải.
GV: ý nghĩ của chị Hồng?
HS: - Luôn nhớ kỉ niệm và lời dạy của thầy.
- Sau 20 năm chị tìm đợc thầy và viết th thăm
hỏi thầy.
GV: Vì sao chị Hồng không quên thầy giáo cũ dù
đã hơn 10 năm? ý nghĩ và việc làm của chị Hồng
những điều tốt đẹp mà mình đợc hởng
do có công lao của ngời khác, và những
việc làm đền ơn, đáp nghĩa xứng đáng
với công lao đó.
b. ý nghĩa của lòng biết ơn :
- Lòng biết ơn là truyền thống
của dân tộc ta.
- Lòng biết ơn làm đẹp mối quan
hệ giữa ngời với ngời.
- Lòng biết ơn làm đẹp nhân cách
con ngời.
c. Rèn luyện lòng biết ơn
- Thăm hỏi, chăm sóc, vâng lời, giúp
đỡ cha mẹ.
- Tôn trọng ngời già, ngời có công;
tham gia hoạt động đền ơn đáp nghĩa.
- Phê phán sự vô ơn, bạc bẽo, vô lễ...
diễn r ảtong cuộc sống hàng ngày.
4. Cũng cố, dặn dò: (5
/
) GV: - Yêu cầu học sinh nhắc lại nội dung bài học
5.Hng dn v nh
- Làm các bài tập trong sgk, xem trớc bai 7
---------------------------------------------------------------------------------------------------------------
Ng y so n:
Ng y d y:
TU N8
14
Tiết: 8
Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung cần đạt
Hoạt động 2: Khai thác truyện đọc: một ngày
chủ nhật bổ ích (10
/
)
GV: Gọi 1 đến 2 học sinh đọc truyện trong sgk
? - Những tình tiết nói về cảnh đẹp của quê hơng
đất nớc?
- ở Quảng bình có những cảnh đẹp nào?
- thên nhiên là gì?
HS: thảo luận, phát biểu ý kiến
Hoạt động 3: Thảo luận phân tích vai trò của
thiên nhiên đối với con ngời. (15
/
)
GV: đặt câu hỏi về những hành vi phá hoại thiên
nhiên, vai trò của thiên nhiên...
Hoạt động 4: Thảo luận nhóm về trách nhiệm
của mỗi học sinh. (12
/
)
1. Truyện đọc
-
-
2. Nội dung bài học.
a. thiên nhiên là gì?
- Thiên nhiên bao gồm: nớc, không
khí, sông, suối, cây xanh, bầu trời, đồi
núi...
b. thiên nhiên đối với con ngời.
_Kim tra kin thc ó hc
B .CHUN B
1.Giaú viờn
_ kim tra
2 .Hc sinh
_Chun b bi nh
C TIN TRèNH BI DY
1. n inh
SS; 6A 6B 6C
2 .Kiờm tra
Ni dung bi hc Hoat ng ca GV v HS
16
KIM TRA(thi gian 45 phut)
Cõu 1: Th no l tit kim? í ngha ca
vic tit kim?
Cõu 2:Bit n ?hóy k nhung hanh vi th
hiờn s bit n?Em ó lm gỡ th hiờn
lũng bit n vi ụng b cha m?
Cõu 3:Ti sao ngi bit tụn trng k lut
l ngi o c?
*ỏp ỏn
1- Nờu ỳng khỏi nim(1,5 iờm)
-ỳng ý ngha(1,5 im)
2 ỳng khỏi nim(1 im)
-K c nhnh hnh vi th hin s bit
n(1 im)
-Phn liờn h bn thõn(1 im)
3-Gii thớch ỳng(3 im)
-1 im trỡnh by
Hoat ng1:Gio viờn chộp kim tra
Su tầm bài báo, tranh ảnh theo chủ đề, các mẩu truyện...
IV.Các hoạt động dạy học
1. ổn định tổ chức.
2. Kiểm tra bài cũ: (5
/
)
GV: Chữa bài tập (trang 22) SGK.
Em hãy nhận xét việc làm của các bạn HS trong lớp Hơng.
3. Bài mới.
Hoạt động 1: Giới thiệu bài. (2
/
)
Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung cần đạt
Hoạt động 2: Tìm hiểu truyện đọc: (15
/
)
HS: Đọc truyện
GV: Qua truyện em có suy nghĩ gì về Bác Hồ?
Tình tiết nào trong truyện nói lên điều đó?
HS: Trả lời
GV: Kết luận lại những ý chính.
Hoạt động 3: Tìm hiểu nội dung bài học (17
/
)
GV: Cho học sinh thảo luận nhóm theo nội dung
câu hỏi:
- Thế nào là sống chan hoà với mọi ngời?
- Vì sao cần phải sống chan hoà với moi ngời?
Điều đó đem lại lợi ích gì?
HS: Thảo luận, cử đại diện lên hùng biện trớc lớp,
I.Mục tiêu bài học
1.Về kiến thức
- Giúp học sinh hiểu những biểu hiện của lịch sự, tế nhị trong cuộc sống hành ngày.
- Hiểu đợc lịch sự, tế nhị là biểu hiện của văn hoá trong giao tiếp.
- Học sinh hiểu đợc ý nghĩa của lịc sự, tế nhị trong cuộc sống hàng ngày.
2. Thái độ
Có ý thức rèn luyện cử chỉ, hành vi, sử dung ngôn ngữ sao cho lịch sự, tế nhị, mong
muốn xây dựng tập thể lớp đoàn kết, giúp đỡ lẫn nhau.
3. Kĩ năng
- Biết tự kiểm tra hành vi của bản thân và biết nhận xét, góp ý cho bạn bè khi có những
hành vi ứng xử lịch sự, tế nhị và thiếu lịch sự, tế nhị.
- Có kĩ năng đánh giá bản thân và mội ngời xung quanh trong giao tiếp thể hiện biết
sống chan hoà hoặc cha biết sống chan hoà.
II.Phơng pháp
Thảo luận nhóm, giải quyết tình huống, đàm thoại.
III.Tài liệu, phơng tiện
Su tầm bài báo, tranh ảnh theo chủ đề, các mẩu truyện...
IV.Các hoạt động dạy học
1. ổn định tổ chức.
2. Kiểm tra bài cũ: (3
/
)
GV: Liên hệ bản thân với chủ đề bài sống chan hoà với mội ngời
3. Bài mới.
Hoạt động 1: Giới thiệu bài. (2
/
)
Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung cần đạt
Hoạt động 2: Phân tích tình huống (15
/
GV: - Lịch sự, tế nhị biểu hiện ở những hành vi
nào?
- Lịch sự, tế nhị có khác nhau không?
HS: Trả lời...
GV: Kết luận:
Hoạt động 4: Luyện tập (7
/
)
GV: Hớng dẫn học sinh làm bài tập a trong sgk
HS: làm bài tập theo nhóm sau đó cử đại diện lên
trình bày. cá nhóm khác theo dõi, bổ sung ...
- Bạn Tuyết: lễ phép, khiêm tốn, biết
lỗi...lịch sự, tế nhị.
- Nhất thiết phải xin lỗi vì đã đến
muộn.
- Có thể không cần xin phép vào lớp
mà nhẹ nhàng vào.
2. Nội dung bài học
a. Lịch sự là những cử chỉ, hành vi
dùng trong giao tiếp ứng xử phù hợp
với yêu cầu xã hội, thửê hiện truyền
thống đạo đức của dân tộc.
b. Tế nhị là sự khéo léo sử dụng những
cử chỉ, ngôn ngữ trong giao tiếp, ứng
xử.
c. Tế nhị, lịch sự thể hiện sự tôn trọng
trong giao tiếp và quan hệ với những
ngời xung quanh.
d. Lịch sự, tế nhị trong giao tiếp ứng
xử thể hiển trình độ văn hoá, đạo đức
Hoạt động 1: Giới thiệu bài. (2
/
)
Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung cần đạt
Hoạt động 2: Khai thác nội dung bài qua truyện
đọc. (15
/
)
GV: - Cho học sinh đọc truyện Điều ớc của trơng
Quế Chi
- Tổ chức lớp thảo luận nhóm
Nội dung thảo luận:
- Những tình tiết nào chứng tỏ Trơng Quế Chi
tích cực, tự giác tham gia hoạt động tập thể và hoạt
động xã hội?
1. Truyên đọc
21
Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung cần đạt
- Những tình tiết nằochngs minh Trơng Quế
Chi tự giác tham gia giúp đỡ bố mẹ, bạn bè xung
quanh?
- Em đánh giá Trơng Quế chi là ngời bạn nh
thế nào? Có đức tính gì đáng học hỏi?
- Động cơ nào giúp Trơng Quế Chi hoạt động
tích cực, tự giác nh vậy?
HS: - Thảo luân theo nhóm và nội dung GV đa ra.
- Cử đại diện lên trình bày, các nhóm khác
theo giỏi, bổ sung ý kiến.
GV: Kết luận:
Hoạt động 3: Rút ra nội dung bài học (15
- Tự giác là chủ động làm việc,học tập
không cần ai nhắc nhở, giám sát.
b. Làm thế nào để có tính tích cực tự
giác?
- Phải có ớc mơ.
- Phải quyết tâm thực hiện kế hoạch
đã định để học giỏi đồng thời tham gia
các hoạt động tập thể và hoạt động xã
hội.
4. Cũng cố, dặn dò: (3
/
)
GV: - yêu cầu học sinh nhắc lại nội dung bài học.
- Hớng dẫn học sinh về nhà xem phần còn lại của nội dung bài học.
Tuần 13 - Tiết: 13
Bài 10 : tích cực, tự giác trong hoạt động tập thể và
trong hoạt động xã hội (tiếp)
I.Mục tiêu bài học
1.Về kiến thức
- Giúp học sinh hiểu những biểu hiện tích cự và tự giác trong hoạt động tập thể và trong
22
hoạt động xã hội; hiểu tác dụng của việc tích cực,tự giác tham gia các hoạt động tập thể và
hoạt động xã hội.
2. Thái độ
Có ý thức lập kế hoạch cân đối giữa nhiệm vụ học tập, tham gia hoạt động tập thể của
lớp, đội và các hoạt động xã hội khác.
3. Kĩ năng
- Biết tự giác tích cực chủ đọng trong học tập và các hoạt động xã hội, quan tâm lo lắng
đến công việc của tập thể...
II.Phơng pháp
GV: Kết luận:
Hoạt động 2: Luyện tập(20
/
)
HS: Đọc bài tập a, b SGK
GV: Hớng dẫn học sinh làm
- Phơng tích cực chủ động trong hoạt
động tập thể.
- Khanh trầm tính, xa rời tập thể.
d. Tích cực tự giác tham gia các hoạt
động tập thể và hoạt động xã hội sẽ mở
rộng hiểu biết về mọi mặt, rèn luyện đ-
ợc những kĩ năng cần thiết của bản
thân; sẽ góp phần xây dựng quan hệ tập
thể, tình cảm thân ái với mọi ngời xung
quanh, sẽ đợc mọi ngời yêu quý.
4. Cũng cố, dặn dò: (2
/
)
GV: - yêu cầu học sinh nhắc lại nội dung bài học.
- Làm các bài tập còn lại, xem trớc bài11.
23
Tuần 14 - Tiết: 14
Bài 11: mục đích học tập của học sinh
I.Mục tiêu bài học
1.Về kiến thức
- Xác định đúng mục đích học tập. Hiểu đợc ý nghĩa của việc xác định mục đích học tập
và sự cần thiết phải xây dựng và thực hiện kế hoạch học tập.
2. Thái độ
Có ý chí, nghị lực, tự giác trong quá trình thực hiện mục đích, kế hoạch học tập. Khiêm
- Say mê học tiếng Anh.
- Giao tiếp với bạn bè bằng tiếng Anh.
GV: Vì sao Tú đạt đợc thành tích cao trong học
tập?
HS: Bạn Tú đã học tập và rèn luyện tốt.
GV: Tú đã gặp khó khăn gì trong học tập?
HS: Tú là con út, nhà nghèo, bố là bộ đội, mẹ là
1. Tìm hiểu bài (truyện đọc)
24
Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung cần đạt
công nhân.
GV: Tú đã mơ ớc gì? Để đạt đợc ớc mơ Tú đã suy
nghĩ và hành động nh thế nào?
HS: Tú ớc mơ trở thành nhà Toán học. Tú đã tự
học, rèn luyện, kiên trì vợt khó khăn để học tập tốt,
không phụ lòng cha mẹ, thầy cô.
GV: Em học tập đựơc những gì ở bạn Tú?
HS: Sự độc lập suy nghĩ, say mê tìm tòi trong học
tập.
GV: Bạn Tú dã học tập và rèn luyện để làm gì?
HS: Để đạt đợc mục đích học tập.
GV: Kết luận:
Qua tấm gơng bạn Tú, các em phải xác
định đợc mục đích học tập, phải có kế
hoạch rèn luyện để mục đích học tập
trở thành hiện thực.
4. Cũng cố, dặn dò: (5
/
)
GV: - Yêu cầu học sinh nhắc lại nội dung bài học.