KIỂM TRA HỌC KỲI NĂM HỌC 2010- 2011
TRƯỜNG THPT MÔN: VẬT LÝ LỚP 10
NGUYỄN ĐÌNH CHIỂU Thời gian: 45 phút (không kể thời gian phát đề)
(Học sinh làm bài trên giấy thi)
ĐỀ CHÍNH THỨC:
I.Phần trắc nghiệm (4 điểm)
Chọn chữ cái đứng đầu các đáp án án đúng nhất của các câu sau và ghi vào tờ giấy thi.
Ví dụ: 1.A, 2.B, …
1) Một vật rơi tự do từ độ cao 20m xuống đất. Lấy g=10m/s
2
. Thời gian từ lúc bắt đầu rơi đến
khi chạm đất có giá trò:
A. 20s B. 40s C. 2s D. 4s
2) Một vật được ném theo phương nằm ngang với vận tốc 36 km/h ở độ cao 20m. Bỏ qua sức
cản của không khí, lấy g =10m/s
2
. Tầm bay xa của vật (tính theo phương ngang) nhận giá trò
nào sau đây?
A. 20m B. 72m C. 40m D. 720m
3) Trong tương tác hấp dẫn, nếu khối lượng của mỗi vật tăng hai lần thì lực hấp dẫn giữa
chúng sẽ:
A. Tăng 4 lần B. Tăng 2 lần C. Tăng 8 lần D. Giảm 2 lần
4) Một vật có khối lượng 1kg, chuyển động với gia tốc 0,05m/s
2
. Lực tác dụng vào vật có thể
nhận giá trò nào sau đây?
A. 0,5N B. 5N C. 0,05N D. 50N
5) Một ôtô A chạy đều trên đường thẳngvới vận tốc 20km/h. Một ôtô B đuổi theo ôtô A với
vận tốc 60km/h. Vận tốc của ôtô B đối với ôtô A có giá trò:
A. 120 km/h B. 80 km/h C. 40 km/h D. 30 km/h
6) Điều gì xảy ra đối với hệ số ma sát giữa hai mặt tiếp xúc nếu lực ép hai mặt đó tăng lên?
13) Biểu thức nào sau đây đúng với biểu thức của mômen lực?
A. M = F.d B.
d
M
F
=
C. F = M.d D.
F
M
d
=
14) Một ôtô chuyển động theo đường tròn bán kính 100m với vận tốc 54km/h. Độ lớn gia tốc
hướng tâm của ôtô là:
A. 225 m/s
2
B.
22,5 m/s
2
C.2,25 m/s
2
D.
29,16 m/s
2
15) Một vật lúc đầu nằm trên một mặt phẳng nhám nằm ngang. Sau khi được truyền một vận
tốc đầu, vật chuyển động chậm dần vì có:
A. Lực ma sát B. Phản lực
C. Quán tính D. Lực tác dụng ban đầu
1) Tính gia tốc của xe ôtô? (1,5 điểm)
2) Tính lực kéo của động cơ? (1,5 điểm)
3) Sau khi đạt vận tốc 72km/h thì tài xế tắt máy hãm phanh với lực hãm có độ lớn F
h
= 1000N.
Tính quãng đường xe ôtô chạy thêm được cho đến khi dừng hẳn? (1 điểm)
Trang 2 – Mã đề 178
KIỂM TRA HỌC KỲI NĂM HỌC 2010-2011
TRƯỜNG THPT MÔN: VẬT LÝ LỚP 10
NGUYỄN ĐÌNH CHIỂU Thời gian: 45 phút (không kể thời gian phát đề)
(Học sinh làm bài trên giấy thi)
ĐỀ CHÍNH THỨC:
I.Phần trắc nghiệm (4 điểm)
Chọn chữ cái đứng đầu các đáp án án đúng nhất của các câu sau và ghi vào tờ giấy thi.
Ví dụ: 1.A, 2.B, …
1) Một lò xo có chiều dài tự nhiên l
0
=10cm. Lò xo được giữ cố đònh tại một đầu, còn đầu kia
chòu một lực kéo bằng 4,5N, khi ấy lò xo dài 15cm. Độ cứng của lò xo có giá trò:
A. 45N/m B. 0,9 N/m C. 900 N/m D. 90 N/m
2) Một vật rơi tự do từ độ cao 20m xuống đất. Lấy g=10m/s
2
. Thời gian từ lúc bắt đầu rơi đến
khi chạm đất có giá trò:
A. 20s B. 40s C. 2s D. 4s
3) Một vật có khối lượng 1kg, chuyển động với gia tốc 0,05m/s
2
. Lực tác dụng vào vật có thể
nhận giá trò nào sau đây?
A. 0,5N B. 0,05N C. 5N D. 50N
Mã đề: 278
11) Một ôtô chuyển động theo đường tròn bán kính 100m với vận tốc 54km/h. Độ lớn gia tốc
hướng tâm của ôtô là:
A. 22,5 m/s
2
B.
225 m/s
2
C.
2,25 m/s
2
D.
29,16 m/s
2
12). Biểu thức nào sau đây đúng với biểu thức của mômen lực?
A. F = M.d B.
F
M
d
=
C. M = F.d D.
d
M
F
=
13) Chuyển động của vật nào dưới đây sẽ được coi là rơi tự do nếu được thả rơi?
II – Phần tự luận ( 6 điểm)
Bài 1: (2 điểm) Một người gánh một thùng gạo nặng 600N và một thùng ngô nặng 200N. Đòn
gánh dài 1m. Hỏi vai người đó phải đặt ở điểm nào, chòu một lực bằng bao nhiêu? (Bỏ qua
trọng lượng của đòn gánh).
Bài 2: (4 điểm) Một xe ôtô có khối lượng 2 tấn khởi hành với vận tốc ban đầu bằng không.
Sau 10s ôtô đạt vận tốc 54km/h. Cho biết hệ số ma sát giữa xe và mặt đường là 0,1. Lấy
g=10m/s
2
.
1) Tính gia tốc của xe ôtô? (1,5 điểm)
2) Tính lực kéo của động cơ? (1,5 điểm)
3) Sau khi đạt vận tốc 54km/h thì tài xế tắt máy hãm phanh với lực hãm có độ lớn F
h
= 2000N.
Tính quãng đường xe ôtô chạy thêm được cho đến khi dừng hẳn? (1 điểm)
Trang 2/2 – Mã đề 278
KIỂM TRA HỌC KỲI NĂM HỌC 2010-2011
TRƯỜNG THPT MÔN: VẬT LÝ LỚP 10
NGUYỄN ĐÌNH CHIỂU Thời gian: 45 phút (không kể thời gian phát đề)
(Học sinh làm bài trên giấy thi)
ĐỀ CHÍNH THỨC:
I.Phần trắc nghiệm (4 điểm)
Chọn chữ cái đứng đầu các đáp án án đúng nhất của các câu sau và ghi vào tờ giấy thi.
Ví dụ: 1.A, 2.B, …
1) Một vật rơi tự do từ độ cao 20m xuống đất. Lấy g=10m/s
2
. Thời gian từ lúc bắt đầu rơi đến
khi chạm đất có giá trò:
A. 4s B. 40s C. 2s D. 20s
2) Một vật có khối lượng 1kg, chuyển động với gia tốc 0,05m/s
A. Ngả người sang bên cạnh B. Chúi người về phía trước
C. Ngả người về phía sau D. Dừng lại ngay
8) Trong tương tác hấp dẫn giữa các vật, nếu khối lượng của mỗi vật tăng hai lần thì lực hấp
dẫn giữa chúng sẽ:
A. Tăng 4 lần B. Giảm 2 lần C. Tăng 8 lần D. Tăng 2 lần
9) Một ôtô chuyển động theo đường tròn bán kính 100m với vận tốc 54km/h. Độ lớn gia tốc
hướng tâm của ôtô là:
A. 225 m/s
2
B. 29,16 m/s
2
C. 2,25 m/s
2
D.
22,5 m/s
2
10) Trong các cách viết hệ thức của đònh luật II Niutơn sau đây, cách viết nào đúng?
A.
.m F a=
ur
B.
F
a
m
=
ur
r
C.
.F m a=