TUẦN 19 Thứ hai ngày 5 tháng 01 năm 2009.
ĐẠO ĐỨC: (Tiết 19)
KÍNH TRỌNG, BIẾT ƠN NGƯỜI LAO ĐỘNG
I. Mục tiêu: - Giúp HS hiểu được:
1. Mọi của cải trong xã hội có được là nhờ những người lao động .
2. Sự cần thiết phải yêu q ,kính trọng ,biết ơn người lao động ,dù đó là những
người lao động bình thường nhất .
3. Giáo dục HS có thái độ kính trọng biết ơn người lao động ,đồng tình noi gương
những người có thái độ đúng đắn với người lao động. Không đồng tình với những
bạn chưa có thái độ đúng với người lao động .
II. Chuẩn bò:
- Nội dung một số câu ca dao tục ngữ ,bài thơ về người lao động .
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu:
Hoạt động dạy Hoạt động học
A. Kiểm tra b ài cũ : (5’)
Nhận xét bài kiểm tra học kì I
B. Dạy học bài mới: (25’)
1. Giới thiệu bài: (2’)
* Hoạt động 1: (5’) Hoạt động cả lớp.
Giới thiệu nghề nghiệp của bố mẹ em .
-YC mỗi HS tự đứng lên giới thiệu về
nghề nghiệp của bố mẹ mình cho cả lớp
nghe.
*GV: Bố mẹ của mỗi bạn trong lớp đều
là những người lao động, làm công việc
ở những lónh vực khác nhau. Làm việc
gì cũng tạo ra những sản phẩm đáng
quý cho xã hội .
* Hoạt động 2: (8’)
Phân tích truyện : Buổi học đầu tiên .
- Lần 1: GV kể câu chuyện:“Buổi học
biết .
Kết luận: Nông dân, bác só, người giúp
việc, lái xe ôm, giám đốc công ty, nhà
khoa học, giáo viên, kó sư tin họ, nhà
văn, nhà thơ, ... đều là những người lao
động.(trí óc hoặc chân tay)
* Hoạt động 4: (7’)Bày tỏ ý kiến
Các nhóm quan sát các hình trong
sách ,thảo luận, trả lời câu hỏi :
-H: Người lao động trong tranh làm
nghề gì ?
-H: Công việc đó có ích cho xã hội như
thế nào ?
* Kết luận: Mọi người lao động đều
mang lại lợi ích cho bản thân, gia đình
và xã hội.
C. Củng cố dặn dò: (5’)
-H: Vì sao chúng ta cần kính trọng và
biết ơn người lao động ?
- GV nhận xét tiết học .Về nhà học bài.
Thực hiện những lời nói và việc làm thể
hiện sự kính trọng biết ơn người lao
động.
lao động chân chính, cần được tôn
trọng. Em sẽ đứng lên nói điều đó
trước lớp để một số bạn đã cười Hà
nhận ra lỗi lầm của mình và xin lỗi
Hà .
- HS kể trong 2 phút .
-VD: G/viên, kó sư, công nhân ,nông
2
và ngược lại .
+ Biết giải đúng một số bài toán có liên quan đến các đơn vò đo diện tích: cm
2
;
dm
2
; m
2
và km
2
.
3. Giáo dục HS tính cẩn thận, chính xác.
II. Chuẩn bò:
- Có thể sử dụng tranh vẽ một cánh đồng, khu rừng
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu:
Hoạt động dạy Hoạt động học
A. Kiểm tra bài cũ:(5’)
- Củng cố về mét vuông; đề-xi-mét
vuông; xăng-ti-mét vuông.
- GV nhận xét cho điểm.
B. Dạy học bài mới:(25’)
1. Giới thiệu bài: (2’)
-H: Các em đã được học về các đơn vò đo
diện tích nào?
2. Giới thiệu ki-lô-mét vuông:
- Để đo DT lớn như DT thành phố, khu
rừng hay một vùng biển ... Người ta dùng
đơn vò đo DT ki-lô-mét vuông .
- GV treo bức ảnh lớn về Hồ Gươm ở thủ
= ….....dm
2
; 5dm
2
= …..cm
2
- cm
2
; dm
2
; m
2
.
- HS quan sát hình dung về DT của
Hồ Gươm.
- Lắng nghe.
- Viết tắt là km
2
.
- 1 km = 1 000m.
- HS tính:
1 000m
×
1 000m = 1 000 000m
2
.
- 1km
2
= 1 000 000m
C. Củng cố dặn dò: (5’)
-H: ki-lô-mét vuông viết tắt là gì?
-H: 1km
2
= bao nhiêu mét vuông?
- 8 000 000m
2
= .......... km
2
- GV nhận xét tiết học. Về nhà làm các
BT trong VBT. Chuẩn bò bài: “Luyện
tập”.
- 1 HS đọc đề
- 1 HS lên làm, lớp làm vaog vở.
- Viết số thích hợp vào chỗ chấm:
2 HS lên bảng làm.
1 km
2
= 1 000 000 m
2
1 000 000 m
2
= 1 km
2
1 m
2
= 100 dm
2
;
- Người ta dùng m
2
a) Diện tích phòng học: 40 m
2
- Người ta dùng km
2
b) DT nước Việt Nam: 330 991 km
2
- HS phát biểu.
- HS lắngù nghe
84
TẬP ĐỌC: (Tiết 37)
BỐN ANH TÀI
I. Mục tiêu:
1. Đọc đúng các từ ngữ: Cẩu Khây, chõ xôi, sốt sắng, , tan hoang. Đọc liền mạch
các tên riêng: Lấy Tai Tát Nước, Móng Tay Đục Máng, Nắm Tay Đóng Cọc.
+ Biết đọc diễn cảm bài văn với giọng kể khá nhanh; nhấn giọng những từ ngữ ca
ngợi tài năng, sức khoẻ, nhiệt thành làm việc nghóa của bốn cậu be.ù
2. Hiểu nghóa các từ ngữ trong bài: Cẩu Khây, tinh thông, yêu tinh .
+ Hiểu nội dung truyện: Ca ngợi sức khỏe, tài năng, lòng nhiệt thành làm việc
nghóa của bốn anh em Cẩu Khây.
3. Giáo dục HS nên làm những việc có nghóa cho xã hội.
II. Chuẩn bò: - Bảng phụ ghi sẵn đoạn cần luyện đọc
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu:
Hoạt động dạy : Hoạt động học
A. Kiểm tra bài cũ: (2’)
- Nhận xét bài kiểm tra.
B. Dạy học bài mới: (25’)
tuổi đã tinh thông võ nghệ, có lòng
thương dân, có chí lớn –quyết trừ diệt
cái ác.
- Yêu tinh xuất hiện, bắt người và súc
vật ăn thòt khiến bản làng tan hoang
85
-H: Ý 1 nói lên điều gì ?
* Ý1: Giới thiệu về sức khoẻ và tài năng
của Cẩu Khây .
- Gọi HS đọc đoạn 2 và TLCH:
-H: Cẩu Khây lên đường diệt trừ yêu
tinh cùng những ai?
-H: Mỗi người bạn của Cẩu Khây có tài
năng gì ?
- H: Ý2 nói lên điều gì ?
*Ý2: Cẩu Khây cùng ba bạn lên đường
đi diệt trừ yêu quái.
c) Đọc diễn cảm bài: (8’)
- Gọi 5 HS đọc nối tiếp đoạn : đoạn 2
giọng đọc nhanh hơn căng thẳng hơn .
- GV HD cách đọc diễn cảm bài: Giọng
đọc nhanh, nhấn giọng những từ ngữ ca
ngợi tài năng, sức khoẻ, nhiệt thành làm
việc nghóa của bốn cậu bé.
- GV treo bảng phụ HD HS luyện đọc
đoạn: “Ngày xưa ... diệt trừ yêu tinh”.
- YC HS luyện đọc theo nhóm
- Tổ chức thi đọc diễn cảm.
- Nhận xét từng HS đọc. Bình chọn
những bạn đọc tốt.
- HS phát biểu.
- 2 HS đọc ý nghóa.
- HS lắng nghe.
86
LỊCH SỬ: (Tiết 19)
NƯỚC TA CUỐI TRẦN
I. Mục tiêu: - Giúp HS:
1. Nêu được tình hình nước ta cuối thời Trần.
2. Hiểu được sự thay thế nhà Trần bằng nhà Hồ.
3. Hiểu được vì sao nhà Hồ không thắng được quân Minh xâm lược.
II. Chuẩn bò: - Tranh minh hoạ như SGK.
III. Các hoạt động dạy – học chủ yếu:
Hoạt động dạy Hoạt động học
A. Kiểm tra bài cũ: (5’)
- Gọi 3 em lên bảng trả lời câu hỏi:
+ Tìm những sự việc cho thấy vua tôi
nhà Trần rất quyết tâm chống giặc?
+ Nhà Trần đã đối phó với giặc như thế
nào khi chúng mạnh và khi chúng yếu?
- GV nhận xét cho điểm học sinh.
B. Dạy học bài mới: (25’)
1. Giới thiệu bài: (2’) Nêu MT bài học.
* Hoạt động 1: Hoạt động nhóm:
Tình hình đất nước cuối thời Trần.
- Chia lớp thành các nhóm, mỗi nhóm 4
em.
+ Phát phiếu học tập cho HS và YC HS
thảo luận nhóm để hoàn thành phiếu.
- 2 HS lên bảng trả lời câu hỏi:
- Làm việc theo nhóm.
Nhà Hồ thay thế nhà Trần.
- Yêu cầu HS đọc SGK (Trong tình hình
.... nhà Minh đô hộ)
-H: Em biết gì về Hồ Quý Ly?
-H: Triều Trần chấm dứt năm nào? Nối
tiếp nhà Trần là triều đại nào?
-H: Hồ Quý Ly đã tiến hành những cải
cách gì để đưa nước ta thoát khỏi tình
hình khó khăn?
-H: Theo em việc Hồ Quý Ly truất ngôi
vua Trần và tự xứng làm vua là đúng
hay sai? Vì sao?
+ Theo em vì sao nhà Hồ lại không
chống lại được quân XL nhà Minh?
- Một nhóm báo cáo kết quả trước lớp,
các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
- Giữa thế kỉ XIV, nhà Trần bước vào
thời kì suy yếu. Vua quan ăn chơi sa
đoạ, bóc lột nhân dân tàn khốc. Nhân
dân cực khổ, căm giận nổi dậy đấu
tranh. Giặc ngoại xâm lăm le xâm lược
nước ta.
- 1 em đọc, cả lớp đọc thầm.
- Hồ Quý Ly là quan đại thần có tài
của nhà Trần.
- Năm 1400, nhà Hồ do Hồ Quý Ly
đứng dầu lên thay nhà Trần, xây dựng
thành Tây Đô, đổi tên nước ta là Đại
Ngu.
- Thay thế các quan cao cấp của nhà
- Do vua quan lao vào ăn chơi sa đoạ,
không quan tâm đến đời sống nhân
dân, phát triển đất nước nên các triều
đại sụp đổ.
- Lắng nghe.
THỂ DỤC: (Tiết 37)
ĐI VƯT CHƯỚNG NGẠI VẬT THẤP
TRÒ CHƠI: “ CHẠY THEO HÌNH TAM GIÁC”
I. Mục tiêu:
1. Ôn đi vượt chướng ngại vật thấp. Yêu cầu thực hiện được động tác tương đối
chính xác.
2. Chơi trò chơi: “Chạy theo hình tam giác”. YC biết cách chơi và chủ động chơi.
3. Giáo dục HS tự giác khi tập luyện.
II. Chuẩn bò: - Sân trường. Còi, dụng cụ để chơi trò chơi.
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu:
Nội dung ĐLVĐ Hình thức tổ chức
1. Phần mở đầu:
- GV nhận lớp, phổ biến nội dung, yêu
cầu giờ học.
- Đứng tại chỗ vỗ tay và hát.
- Trò chơi: “Bòt mắt bắt dê”.
- Chạy chậm trên đòa hình tự nhiên.
2. Phần cơ bản:
a) Bài tập RLTTCB:
+ Ôn động tác đi chướng ngại vật thấp.
+ GV nhắc lại cách thực hiện và cho HS
6’
1’
1’
2’
1’
-Tập theo đội hình hàng dọc.
- Lắng nghe.
- Lớp trưởng điều khiển.
- HS thực hiện.
- HS thực hiện.
- Lớp trưởng điều khiển.
- Lắng nghe.
Thứ ba ngày 6 tháng 01 năm 2009.
TOÁN: (Tiết 92)
LUYỆN TẬP
I. Mục tiêu: Giúp HS:
1. Chuyển đổi các đơn vò đo diện tích.
2. Giải các bài toán có liên quan đến diện tích theo đơn vò ki-lô-mét vuông.
3. Giáo dục HS có ý thức làm bài cẩn thận.
II. Chuẩn bò: - Bảng phụ ghi sẵn ND BT3.
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu:
Hoạt động dạy Hoạt động học
A. Kiểm tra bài cũ: (5’)
Viết số thích hợp vào chỗ chấm:
7m
2
= …………………… dm
2
2m
2
37dm
2
= ……………………… cm
2
= 10 000 000m
2
9 000 000m
2
= 9km
2
- GV chữa bài, sau đó có thể yêu cầu
HS nêu cách đổi đơn vò đo của mình.
Bài 2:
- GV gọi 1 HS đọc đề bài.
-YC HS tự làm bài.
- GV nhận xét cho điểm.
Bài 3:
- GV treo bảng phụ.
- YC HS đọc số đo diện tích của các
thành phố, sau đó so sánh.
- YC HS nêu kết quả so sánh.
- GV nhận xét hoàn thành câu trả lời
của HS.
Bài 4:
- Gọi HS đọc đề bài.
- Yêu cầu HS tự làm bài.
- GV nhận xét cho điểm HS.
Bài 5:
- YC HS đọc biểu đồ SGK và hỏi:
-H: Biểu đồ thể hiện điều gì?
+ Hãy nêu mật độ dân số của từng
thành phố.
- Ví dụ: 530dm
2
; b) 16 km
2
- HS theo dõi trên bảng phụ.
- HS đọc số đo diện tích của các thành
phố trước lớp, sau đó so sánh.
- HS lần lượt nêu:
a)- DT Đà Nẵng lớn hơn DT Hà Nội.
- DT TP HCM lớn hơn DT Đà Nẵng.
-DT TP HCM lớn hơn DT Hà Nội.
b) TP HCM có DT lớn nhất. Hà Nội
có DT bé nhất.
- 1 em đọc đề bài, lớp đọc thầm SGK.
- 1 em lên bảng, lớp làm bài vào vở.
Bài giải:
CR của khu đất đó là: 3 : 3 = 1 (km)
DT của khu đất đó là: 3
×
1 = 3 (km
2
)
Đáp số : 3km
2
- Đọc biểu đồ và trả lời câu hỏi:
- Mật độ dân số của 3 thành phố lớn
là Hà Nội, Hải Phòng, TP HCM.
- HN là 2952người/km
2
, HP là 1126
người/km
A. Kiểm tra bài cũ: (5’)
- Gọi 2 HS lên bảng viết các từ ngữ sau:
giản dò, sợi len, dẻo dần, đỡ ngượng, ...
- GV nhận xét cho điểm.
B. Dạy học bài mới: (25’)
1. Giới thiệu bài: (2’) Nêu MT bài học.
2. Hướng dẫn nghe, viết chính tả: (15’)
- Gọi HS đọc đoạn viết.
- H: Đoạn văn nói điều gì?
-Yêu cầu HS tìm những từ dễ lẫn lộn
khi viết.
- YC HS viết từ khó.
- GV nhận xét kết hợp so sánh, phân
tích một số từ.
- GV hướng dẫn cách viết và trình bày.
- GV đọc từng câu cho HS viết bài.
- GV đọc lại cho HS soát lỗi.
- YC HS đổi vở chấm lỗi.
- 2 HS lên bảng viết, lớp viết avò
nháp.
- 1 HS đọc đoạn viết, lớp đọc thầm.
- Ca ngợi kim tự tháp là một công
trình kiến trúc vó đại của người Ai Cập
cổ đại.
- HS tìm các từ: lăng mộ, nhằng nhòt,
chuyên chở, ngạc nhiên,…
- 1 HS lên bảng viết, lớp viết vào
nháp.
- Lắng nghe.
-Lắng nghe nghe và viết bài
- Lắng nghe, ghi nhận.
LUYỆN TỪ VÀ CÂU: (Tiết 37)
CHỦ NGỮ TRONG CÂU KỂ AI LÀM GÌ?
I. Mục tiêu:
1. HS hiểu cấu tạo và ý nghóa của bộ phận chủ ngữ (CN)trong câu kể Ai làm gì?
2. Biết xác đònh bộ phận CN trong câu, biết đặt câu với bộ phận chủ ngữ cho sẵn.
3. Có ý thức sử dụng từ đặt câu chính xác, sinh động.
II. Chuẩn bò:
-Bảng phụ viết đoạn văn ở phần nhận xét, đoạn văn ở bài tập 1 phần LT.
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu:
Hoạt động dạy Hoạt động học
A. Kiểm tra bài cũ: (3’)
- Nhận xét bài kiểm tra đọc thầm của HS.
B. Dạy học bài mới: (25’)
1. Giới thiệu bài: (2’) Nêu MT bài học.
2. Phần nhận xét:
Bài tập 1:
- Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung.
- Lắng nghe.
- 1 em đọc, cả lớp đọc thầm.
93
- YC HS TL nhóm đôi trả lời các câu hỏi.
- GV treo bảng phụ đã chuẩn bò, sau đó gọi
2 em lên bảng làm bài.
- Nhận xét kết luận lới giải đúng.
- HS thảo luận và TLCH:
- 2 em lên bảng làm bài. Trả lời
miệng câu hỏi 3,4. HS dưới lớp
nhận xét, bổ sung.
Các câu kể Ai làm gì?
3. Luyện tập: (15’)
Bài 1:
- Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung.
- YC HS thảo luận nhóm đôi tự làm
bài.
- Gọi HS chữa bài.
- Nhận xét, kết luận lời giải đúng.
Câu 3: Trong rừng, chim chóc hót véo
von..
Câu 4: Thanh niên lên rẫy.
Câu 5: Phụ nữ giặt giũ bên những giếng
nước.
Câu 6: Em nhỏ đùa vui trước nhà sàn.
Câu 7: Các cụ già chụm đầu bên những
ché rượu cần.
- HS phát biểu.
- 3 em đọc ghi nhớ SGK.
- Vài em nêu VD minh họa.
- 1 em đọc yêu cầu BT và nội dung.
- HS làm bài vào SGK theo nhóm đôi.
- 1 em lên bảng chữa bài, cả lớp nhận
xét bài làm của bạn.
94
Bài 2: - Gọi HS đọc yêu cầu.
- Yêu cầu HS tự đặt câu với các từ ngữ
đã cho.
- Gọi HS chữa bài.
- GV nhận xét, chốt lời giải đúng.
Bài 3:
- Gọi HS đọc yêu cầu.
3. Rèn kó năng đọc, phân tích bản đồ.
II. Chuẩn bò: + Bản đồ đòa lí tự nhiên VN.
+ Lược đồ tự nhiên ĐBNB.
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu:
Hoạt động dạy Hoạt động học
A. Kiểm tra bài cũ: ( 5 phút )
- GV nhận xét bài kiểm tra HKI.
B. Dạy học bài mới:(25’)
1. Giới thiệu bài: (2’)Nêu MT bài học.
* Hoạt động 1: (12’)Làm việc cả lớp.
Đồng bằng lớn nhất nước ta.
- GV cho HS quan sát lược đồ đòa lí tự
nhiên VN, thảo luận cặp đôi TLCH:
-H: ĐBNB nằm ở phía nào của đất nước
ta? Do phù sa của các sông nào bồi đắp
- Lắng nghe.
- HS lắng nghe và nhắc lại tên bài.
- HS quan sát lược đồ, thảo luận trả
lời câu hỏi.
- Nằm ở phía đông nam nước ta. Do
sông Mê Công và Đồng Nai bồi đắp.
95
nên?
-H: Em có nhận xét gì về diện tích ĐBNB
so vơi diện tích ĐBBB?
-H: Kể tên một số vùng trũng do nhập
nước ở ĐBNB ?
-H: nêu các loại đất có ở đồng bằng Nam
Bộ ?
* GV chốt ý: ĐBNB do phù sa của hệ
- Có đất phù sa. Ngoài ra đồng bằng
còn có đất chua và đất mặn.
- HS lắng nghe.
- HS quan sát hình 2SGK, trả lời câu
hỏi.
- Sông Mê Công, sông Đồng Nai,
kênh Rạch Sỏi, kênh Phụng Hiệp,
kênh Vónh Tế, kênh Tháp Mười.
- Kênh rạch chằng chòt, sông ngòi
nhiều.
- 1 HS lên bảng chỉ vò trí các sông
lớn.
- HS phát biểu.
- Nhờ có biển hồ ở Cam-pu-chia
chứa nước vào mùa lũ nên nước
sông Mê-Công lên xuống điều hoà.
- Mùa nước lũ là mùa người dân
đánh bắt cá. Nước lũ ngập đồng
bằng có tác dụng thau chua rửa mặn
cho đất và làm cho đất thêm màu
mỡ do được phù sa bồi đắp.
- HS suy nghó trả lời.
- 2 HS đọc, lớp đọc thầm.
- HS lắng nghe và thực hiện.
96
Thứ tư ngày 7 tháng 01 năm 2009.
TẬP ĐỌC: (Tiết 38)
CHUYỆN CỔ TÍCH VỀ LOÀI NGƯỜI
I. Mục tiêu: Giúp HS:
1. Đọc đúng các từ ngữ khó hoặc dễ lẫn trong bài.
2. Tìm hiểu bài: (8’)
+ YC HS đọc khổ thơ 1và TLCH:
-H: Trong câu chuyện cổ tích này , ai là
người được sinh ra đầu tiên?
- 3 HS lên bảng đọc bài và TLCH:
-HS lắng nghe và nhắc lại tên bài.
- 1HS đọc, lớp đọc thầm
- 7 HS nối tiếp nhau đọc
- HS phát âm sai đọc lại.
- Học sinh đọc giải nghóa từ
- Lớp theo dõi.
- Lắng nghe GV đọc mẫu.
- 1 HS đọc, lớp đọc thầm.
- Trẻ em được sinh ra đầu tiên trên
trái đất. Trái đất lúc đó chỉ có toàn trẻ
97
* GV: Các khổ thơ còn lại cho thấy
cuộc sống trên trái đất dần dần được
thay đổi. Thay đổi là vì ai ? Các em hãy
đọc và trả lời tiếp các câu hỏi.
- YC HS đọc các khổ thơ còn lại.
-H: Sau khi trẻ sinh ra, vì sao cần có
ngay mặt trời?
-H: Sau khi trẻ sinh ra , vì sao cần có
ngay người mẹ?
-H. Bố giúp trẻ những gì?
-H: Thầy giáo giúp trẻ những gì?
3. Đọc diễn cảm: (8’)
+ Gọi HS đọc nối tiếp bài thơ
*Toàn bài đọc với giọng kể chậm, dàn
- Giúp trẻ hiểu biết, bảo cho trẻ ngoan
, dạy trẻ biết nghó.
- Dạy trẻ học hành.
- 7 HS đọc nối tiếp.
- 1 HS đọc, lớp theo dõi tìm từ nhấn
giọng: biết ngoan , biết nghó , xanh, ..
- Luyện đọc trong nhóm
- HS thi đọc hay.
- HS thi đọc thuộc lòng từng khổ và cả
bài thơ.
- HS phát biểu.
- 2 HS đọc lại ý nghóa
- Lắng nghe.
- Lắng nghe và thực hiên.
98