Giaos ans hinhf hocj 6
Ngày soạn: 17/8/2010
Ngày dạy: 23/8/2010
Chương I . ĐOẠN THẲNG
Tiết 1 : ĐIỂM, ĐƯỜNG THẲNG
I. Mục tiêu bài học.
- Học sinh nắm được điểm là gì, đoạn thẳng là gì, hiểu được quan hệ điểm thuộc ,
không thuộc đường thẳng.
- Biết vẽ điểm, đường thẳng.
- Có kó năng xác đònh điểm thuộc, không thuộc đường thẳng, đặt tên cho điểm, đường
thẳng kí hiệu điểm thuộc đường thẳng, biết sử dụng kí hiệu
∉∈
,
II. Phương tiện dạy học
- GV : Bảng phụ, thước
- HS : Bảng nhóm, thước
III.Tiến trình
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Ghi bảng
Hoạt động 1: Sơ lïc về môn
học
- GV sơ lược một số kiến thức
về lòch sử pháp triển môn
học
Hoạt động 2: Điểm
-Chúng ta thường thấy các vò
trí trên bản đồ (TP, đòa
danh…) được kí hiệu như thế
nào?
- Các dấu chấm này là hình
ảnh của điểm
=> Điểm được mô tả như thế
xây dựng bất kì hình nào
Trêng THCS C¶nh D¬ng Ng« ThÞ H¬ng
-----------------------------------------------------------------------------------------------------------------------
- Lấy dày đặc các
điểm……………… sẽ tạo ra hình
gì?
Vậy từ điểm ta có thể xây
dựng lên các hình
- Đường thẳng này có bò giới
hạn về phía nào không?
Hoạt động 3: Đường thẳng
Ta thường sử dụng dụng cụ gì
để vẽ đường thẳng
Ta có các đường thẳng nào?
•B
VD: A a
Ta nói điểm A như thế nào
với a?
Điểm B như thế nào với a?
Hoạt động 4: Khi nào thì
điểm gọi là thuộc hay không
thuộc đương thẳng
Ta nói điểm B như thế nào
với a?
? Cho học sinh thảo luận
nhóm
Hoạt động 5 : Củng cố
Đường thẳng
HS: Không
HS: Thước
∈
a ; B
∉
a
?.
a. C
∈
a; E
∉
a
b.
∈
;
∉
c. G • •F
C B D • E
4. Bài tập :
a.
A
∈
n ; A
∈
p; B
∈
n ; B
∈
m
2
2
Trêng THCS C¶nh D¬ng Ng« ThÞ H¬ng
-Biết vẽ ba điểm thẳng hàng, ba điểm không thẳng hàng . Sử dụng đúng thuật ngữ :
nằm cùng phía, nằm khác phí, nằm giữa
- Rèn kó năng sử dụng dụng cụ học tập vẽ hình chính xác,
II. Phương tiện dạy học
-GV :Thước, bảng phụ
-HS : Thước, bảng nhóm
III.Tiến trình
1 - Ổn đònh lớp.
2- Hoạt động dạy học:
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Ghi bảng
Hoạt động 1: Bài cũ
Vẽ đường thẳng a và lấy ba
điểm B, A, C thuộc a
A B C a
3
3
Trêng THCS C¶nh D¬ng Ng« ThÞ H¬ng
-----------------------------------------------------------------------------------------------------------------------
-Ba điểm A, B, C đều thuộc
a khi đó ta nói ba điểm A, B,
C thẳng hàng
Vậy ba điểm thẳng hàng là
ba điểm như thế nào?
Hoạt động 2: Ba điểm thẳng
hàng
- Khi ba điểm A, B, C thẳng
hàng (Hình trên) ta thấy B,
C như thế nào với A về vò
trí?
* Khi ba điểm A, B, C
không cùng nằm trên một
đường thẳng ta nói chúng
không thẳng hàng.
A B
•
C
2. Quan hệ giữa ba điểm
thẳng hàng.
A B C
< Sgk/ 106>
Nhận xét : Trong ba điểm
thẳng hàng, có một và chỉ
một điểm nằm giữa hai
điểm cón lại
3. Bài tập
Bài 8 Sgk/106
Ba điểm A, M, N thẳng
hàng
Bài 9 Sgk/106
a.Các bộ ba điểm thẳng
hàng là
( B, E, A) ; ( D, E, G)
( B,D ,C)
4
4
Trêng THCS C¶nh D¬ng Ng« ThÞ H¬ng
-----------------------------------------------------------------------------------------------------------------------
Hai bộ ba các điểm khong
A
Có vô số đường thẳng đi
qua A
A B
5
5
Trêng THCS C¶nh D¬ng Ng« ThÞ H¬ng
-----------------------------------------------------------------------------------------------------------------------
hai điểm A, B
? Vẽ được mấy đường thẳng
đi qua hai điểm A, B ?
- Để khẳng đònh được điều
này chúng ta nghiên cứu bài
học hôm nay
Hoạt động 2 : Vẽ đường
thẳng
- GV hướng dẫn học sinh vẽ
=> Nhận xét ?
=> Lúc này đường thẳng đi
qua hai điểm A, B gọi là
đướng thẳng AB.
Hoạt động 3: Tên đường
thẳng
- Vậy muốn xác đònh một
đường thẳng ta phải có mấy
điểm ?
- GV giới thiệu thêm cho
học sinh
? HS thảo luận nhóm
Hoạt động 4: Quan hệ giữa
Chú ý: Ta có thể dùng hai
điểm đường thẳng đi qua
dùng hai hay một chữ cái
thường để đặt tên cho
đường thẳng hay
?
3. Đường thẳng trùng
nhau, cắt nhau, song song
* Hai đường thẳng trùng
nhau có vô số điểm chhung
A B
6
6
Trêng THCS C¶nh D¬ng Ng« ThÞ H¬ng
-----------------------------------------------------------------------------------------------------------------------
=> Gọi là hai đường thẳng
trùng nhau
- Còn hai đường thẳng này
như thế nào với nhau -Dẫn dắt học sinh đi đến các
nhận xét hai đường thẳng
cắt nhau, hai đường thẳng //
=> Hai đường thẳng phân
biệt chỉ có thể xảy ra những
trường hợp nào ?
Hoạt động 5 : Củng cố
Bài 15 Sgk/109
- 15 đến 20 m dây
III.Tiến trình
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Ghi bảng
Hoạt động 1: Hướng dẫn
thực hành.
Để xác đònh được ba điểm
( ba cọc ) thẳng hàng trước
tiên ta phải thực hiện bước
nào?
A • •B
Vậy làm thế nào để xác
đònh cọc để ba cọc A, B, C
thẳng hàng?
Hoạt động 2: Thực hành
GV cho học sinh kiểm tra
dụng cụ và phân đòa điểm
thực hành
Sau đó kiểm tra bằng dây
Hoạt động 3 : Viết thu
hoạch
Hướng dẫn học sinh viết
thu hoạch
Cắm cọc A, B trước
Một bạn di chuyển cọc C
trong khoảng giữa hai cọc A
và B và ngắm sao cho ba cọc
A, B, C thẳng hàng
1.Hướng dẫn thực hành
A C B
Bước 1: Cắm hai cọc tiêu
Hoạt dộng 4: Dặn dò
- Về coi lại kiến thức đã học, chuẩn bò trước bàïi tiết sau học
?1. Tia là gì?
?2. Thế nào là hai tia đối nhau, hai tia cắt nhau, hai tia trùng nhau?.
- BTVN : Từ bài 14 đến bài20 SBTTrang 97,98.
Soạn ngày:20/9/2010
Dạy ngày:27/ 9/2010
Tiết 5 : TIA
I. Mục tiêu bài học
- Biết đònh nghóa mô tả tia bằng các cách khác nhau, biết thế nào là hai tia đối nhau,
hai tia trùng nhau
- Rèn luyện kó năng vẽ hình, kó năng tư duy phân loại tia chung gốc, pháp biểu các
mệnh đề toán học chính xác
- Xây dựng ý thức học tập tự giác, tích cực và tinh thầnh hïptác trong học tập
II. Phương tiện dạy học
-GV : Thước, bảng phụ
-HS : Thước , bảng nhóm
III.Tiến trình
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Ghi bảng
Hoạt động 1: Bài cũ
Vẽ đường thẳng xy và điểm
O thuộc xy
-Ta thấy điểm O chia đường
thẳng xy thành mấy phần?
-Khi đó hình gồm điểm O và
một phần đường thẳng đó
gọi là Tia gốc O
-Vậy trên hình trên ta có
những tia nào?
chỗ
Hoạt động 4: Hai tia trùng
nhau
- Ta có hai tia Ax và tia AB
là hai tia trùng nhau
- Vậy hai tia trùng nhau là
hai tia như thế nào?
Từ nay về sau khi nói cho
hai tia mà không nói gì thêm
thì ta hiểu đó là hai tia phân
biệt
?2. cho học sinh thảo luận
nhóm
Là hai tia chung gốc và
nằm về hai phía so với
O và cùng nằm trên
một đường thẳng
Là gốc chung của hai
tia đối nhau
a. Vì hai tia Ax và By
không chung gốc
b. Hai tia đối nhau là :
Ax và Ay ; Bx và By
Có chung gốc và nằm
cùng một phía so với
gốc và nằm trên một
đường thẳng
Học sinh thảo luận
nhóm và trình bày,
nhận xét, bổ sung
10
10
Mỗi điểm trên đường thẳng là
gốc chung của hai tia đối nhau
Trêng THCS C¶nh D¬ng Ng« ThÞ H¬ng
-----------------------------------------------------------------------------------------------------------------------
Hoạt động 5: Củng cố
Bài 23sgk/113
Cho học sinh thảo luận
nhóm
Học sinh thảo luận
nhóm và trình bày
không chung gốc
c. Hai tia chung gốc Ox và
Oy không đối nhau vì Ox và
Oy khong cùng nằm trên một
đường thẳng
4. Bài tập
Bài 23sgk/113
a M N P Q
a. – Tia MN, MP, MQ là
các tia trùng nhau
- Tia NP, NQ là hai tia
trùng nhau
b. Không có tia nào đối
nhau vì : Trong ba tia này
không có hai tia nào có
trung gốc và nằm ở hai nửa
mặt phẳng
giữa hai điểm còn lại ?
Yêu cầu học sinh vẽ hình
Quan sát hình vẽ điểm nào
nằm giữa trong ba điểm M,
A, C ?
Tương tự trong ba điểm N, A,
B ?
GV hướng dẫn học sinh vẽ
hình
Từ A ta có các tia nào ?
Học sinh vẽ hình và trả
lời
Học sinh vẽ như h2
Ox và Oy
Điểm O
Điểm A nằm giữa
Điểm A nằm giữa
Bài 26 Sgk/113
• •
(h1)
A B M
• •
(h2)
A M B
a. Điểm M và B nằm cùng
phía đối với điểm A
b. Ở h1 điểm B nằm giữa A
và M
Ở h2 điểm M nằm giữa
A và B
Hoạt động 2 : Củng cố
Kết hợp trong luyện tập
Học sinh thực hiện
Học sinh trả lời tại chỗ
Học sinh thực hiện
• •
•
a. Các tia gốc A là:Tia AB,
tia AC
Các tia gốc B là: Tia BA,
tia BC
Các tia gốc C là: Tia CB,
tia CA
b. Các tia trùng nhau là:
Tia AB và tia AC
Tia CB và tia CA
c. A
∈
Tia BA; A
∉
Tia
BC
Bài 24 Sbt/99
A O B
x • • •
y
a. Các tia trùng với tia Ay
là: tia AO, tia AB
b. Hai tia AB và Oy không
trùng nhau vì không chung
Khi đó hình gồm hai điểm
A và B gọi là đoạn thẳng
AB
Vậy đoạn thẳng AB là gì ?
VD:
A •
C
•
D
•
E
•
F
B
Hoạt động 2: Đoạn thẳng
Ta còn gọi đoạn thẳng AB
là đoạn thẳng nào?
Vậy hai điểm A, B gọi
là ,gì của đoạn thẳng AB?
A D
VD:
C B
Lúc này ta nói hai đoạn
thẳng AB và CD như thế
nào với nhau?
Vậy để vẽ đoạn thẳng ta
dùng dụng cụ gì ?
Hoạt động 3: Quan hệ
A B
Là hình gồm hai điểm A
Tuy nhiên ta còn có một số
trường hợp đặc biệt khi
đoạn thẳng cắt tia, cắt
đoạn thẳng tại đầu mút
hoặc tại điểm gốc.
VD: A
O x
B
Hoạt động 4: Củng cố
Bài 33 cho học sinh trả lời
tại chỗ
Cho học sinh nhìn hình vẽ
và đọc tên các đoạn thẳng
•
A M B
Là hai đoạn thẳng có
một điểm chung.
Khi đoạn thẳng và tia có
một điểm chung
Khi đoạn thẳng và
đường thẳng có một
điểm chung
a. R và S; R và S; R
và S
b. Hai điểm P, Q và tất
cả các điểm nằm giữa
hai điểm P và Q
AB, AC, BC
D. Đúng
Bài 37 Sgk/116 B
A •
15
15
Trêng THCS C¶nh D¬ng Ng« ThÞ H¬ng
-----------------------------------------------------------------------------------------------------------------------
Cho học sinh lên vẽ,
nhận xét sau đó giáo viên
hoàn chỉnh
Học sinh vẽ hình và
nhận xét
K
x
•
Hoạt động 5: Dặn dò
- Về coi lại lý thuyết và bài tập
- chuẩn bò trước bài 7 tiết sau học
- ? Để đo độ dài đoạn tahng38 ta làm như thế nào?
- ? Làm thế nào để so sánh hai đoạn thẳng?
BTVN: Hoàn thành và làm các bài tập còn lại.
Soạn ngày:08/10/2010
Dạy ngày :25/10/2010
Tiết 8 ĐỘ DÀI ĐOẠN THẲNG
I. Mục tiêu bài học
- Biết đo độ dài đoạn thẳng, nhận biết được một số dạng thước thông dụng, biết
so sánh hai đoạn thẳng
- Rèn kó năng sử dụng thước để đo độ dài đoạn thẳng, có kó năng áp dụng vào
nào ?
GV cho học sinh vẽ thêm
hai đoạn thẳng bất kì và
đo độ dài
Vậy để đo độ dài đoạn
thẳng AB ta làm như thế
nào ?
Vậy ta có kết luận gì về
độ dài mỗi đoạn thẳng ?
Khi khoảng cách giữa hai
điểm bằng 0 thì A và B
như thế nào?
Hoạt động 3: So sánh
Vậy muốn so sánh hai
đoạn thẳng ta dựa vào
điều gì ?
Độ dài của đoạn thẳng
AB
Thước thẳng có chia
khoảng
AB = 2,5cm hay
BA = 2,5 cm
3cm
2cm
Đặt cạnh thước đi qua A
và B điểm O trùng với
vạch 0 của thước, xác
đònh độ dài của đoạn
thẳng tại điểm B trên
Trêng THCS C¶nh D¬ng Ng« ThÞ H¬ng
-----------------------------------------------------------------------------------------------------------------------
Trên hình vẽ ta có kết luận
gì ?
Vậy hai đoạn thẳng bằng
nhau là hai đoạn thẳng như
thế nào ?
Khi nào thì đoạn thẳng
AB > CD ?
?.1 Cho học sinh thảo luận
nhóm và trình bày và kí
hiệu trong bảng phụ.
?.2 Cho học sinh trả lời tại
chỗ
GV giới thiệu cho học sinh
quan sát và tác dụng của
thước dây, thước gấp bằng
thực tế
?.3. Cho học sinh thực hiện
tại chỗ
Hoạt động 4: Củng cố
Cho học sinh sử dụng
thước dây đo chiều rộng
và chiều dài lớp học và
thước gấp hoặc thước
thẳng đo bảng hay một số
vật dụng cá nhân.
AB = CD
AB < EF, CD < EF
Hay EF > AB, EF > CD
ngược lại.
?.1
?2
?.3
1 In sơ = 2,54 cm
Hoạt động 5: Dặn dò
18
18
Trêng THCS C¶nh D¬ng Ng« ThÞ H¬ng
-----------------------------------------------------------------------------------------------------------------------
- Về xem kó lại lý thuyết và các kiến thức đã học trước đó, xem lại kiến thức về
điểm nằm giữa
- Chuẩn bò trước bài 8 tiết sau học
? Khi nào thì tổng độ dài đoạn thẳng AM và BM bằng độ dài đoạn thẳng AB ?
thước có chia khoảng
BTVN: Bài 41 đến bài 45 Sgk/119.
Soạn ngày:16/10/2010
Dạy ngày:01/11/2010
Tiết 9 KHI NÀO THÌ AM + BM = AB
I. Mục tiêu bài học
- Học sinh nắm được “ Nếu điểm M nằm giữa A và B thì AM + BM = AB “ và
biết thêm một số dụng cụ đo độ dài trên mặt đất.
- Rèn kó năng xác đònh và nhận biết một điểm có nằm giữa hai điểm hay không,
bước đầu tập suy luận dạng “ Nếu có a + b = c và biết hai trong ba số a, b, c thì
suy ra được số thứ ba”
- Xây dựng ý thức nghiêm túc, tích cực, tự giác và tính cẩn thận khi đo xác đònh
và cộng hai đoạn thẳng.
II. Phương tiện dạy học
trong SGK/120
Theo bài cho M như thế
nào với AB ?
=> Kết luận nào ?
Để tính được MB ta làm
như thế nào ?
MB = ?
Hoạt động 3; Một số dụng
cụ đo
GV giiới thiệu cho học sinh
một số dụng cụ đo khoảng
cách giữa hai điểm trên
mặt đất.
Cho học sinh quan sát và
thực hiện đo một số
khoảng cách trong lớp học.
=> Nhận xét ?
Hoạt động 4: Củng cố
Bài 50 Sgk/121 cho học sinh
thảo luận nhóm.
M ? với E và F
=> kết luận nào ?
để so sánh EM và MF ta
phải tìm được gì ?
=> cách tính
=> Kết luận ?
M nằm giữa A và B
Nằm giữa A và B
AM + MB = AB
Thay AM = 3cm, AB =
Ta có V nằm giữa hai điểm T
và A
Bài 47 Sgk/121
Vì M thuộc đoạn thẳng EF
=> EM + MF = EF (1)
Thay EM = 4cm, EF = 8cm
vào (1)
=> 4 + MF = 8
MF = 4 (cm)
Vậy EM = MF
20
20
Nếu điểm M nằm giữa hai
điểm A và B thì AM+MB = AB
Ngược lại nếu AM + MB = AB
thì điểm M nằm giữa hai điểm
A và B .
Trêng THCS C¶nh D¬ng Ng« ThÞ H¬ng
-----------------------------------------------------------------------------------------------------------------------
Hoạt động 5: Dặn dò
- Về xem kó lại lý thuyết và các dạng bài tập tiết sau luyện tập
- BTVN: Bài 46, 48, 49, 51 Sgk/121, 122.
:
Soạn ngày:16/10/2010
Dạy ngày:8/11/2010
Tiết 10 LUYỆN TẬP
I. Mục tiêu bài học
- Củng cố kiến thức về đoạn thẳng, điểm nằm giữa, cộng đoạn thẳng
- Rèn kó năng vẽ hình, so sánh, vận dụng , xác đònh điểm nằm gưóa hai điểm.
Bước đầu tập suy luận.
25cm = 0,25 cm
5,25m
Bài 46 Sgk/121
Vì điểm N nằm gưóa hai điểm
I và K nên: IN + NK = IK
Thay IN = 3cm, NK = 6cm ta
được:
3 + 6 = 9 (cm)
Vậy IK = 9cm
Bài 48 Sgk/121
Vì sau mỗi lần đo thì các điểm
đo thẳng hàng và nằm giữa
hai mép tường nên:
Chiều rộng lớp học là :
1,25 . 4 + 1,25: 5 = 5,25 (m)
Đáp số : 5,25 m
21
21
Trêng THCS C¶nh D¬ng Ng« ThÞ H¬ng
-----------------------------------------------------------------------------------------------------------------------
Dự đoán AM ? BN
Dựa vào kiến thức nào để
có thể suy ra được AM =
BN ?
GV hướng dẫn và cùng học
sinh thực hiện
AM + MB=?
=> AM = ?
Tương tự AN + NB = ?
A N M B
Vì M nằm giữa A và B
Ta có AM + MB = AB
=> AM =AB – MB
Vì N nằm giữa A và B nên:
AN + NB = AB
=> NB = AB – AN
Mà MB = AN
=> AM = NB
Th 2:
A M N B
( Cánh làm tương tự TH 1)
Bài 52 Sgk/122
Vì TA < VT =>A nằm giữa V
và T
Hay VA<VT => A nằm giữa V
và T
T 1cm A 2cm V
3cm
Hoạt động 3: Dặn dò
- Về xem lại toàn bộ kiến thức về đoạn thẳng, điểm nằm giữa và các dạng bài
tập đã làm
- Chuẩn bò copa, thước có chia khoảng tiết sau học cách vẽ đoạn thẳng khi biết
độ dài
- BTVN: Bài 44 đến bài 48 Sbt/102.
22
22
Đặt thước như thế nào ?
Xác đònh điểm M như thế
nào ?
Vậy trên tia Ox ta xác
đònh được mấy điểm M
như vậy ?=> Nhận xét ?
GV hướng dẫn học sinh sử
dụng thước và compa
vẽ hình
O
M
x
0 1 2 3 4
Vạch 0 trùng với O, thước
trùng với tia Ox
Đành dấu tại vạch số 2
của thước
Chỉ xác đònh được một
điểm M
1. Vẽ đoạn thẳng trên tia
VD1: Trên tia Ox vẽ đoạn
thẳng OM có độ dài 2cm
O
x
0 1 2 3 4
Điểm nào nằm giữa hai
điểm còn lại ?
Vì sao ?
Vậy trên tia Ox có OM =
a,
ON = b nếu a < b => Kl
gì ?
Hoạt động 3: Củng cố
Cho hai học sinh lện thực
hiện bài 53 Sgk/124 số
còn lại vẽ trong nháp.
OM ? ON =>KL gì về ba
điểm?
=> Biểu thức nào ?
Tính MN ?
=> Kết luận ?
A B C D x
O
M
N
x
VD: Sgk/123
2 cm
O M N
3cm
Điểm M nằm giữa hai điểm
O và N. Vì 2 cm < 3 cm
Nhận xét:
Trên tia Ox, OM = a,
ON = b, nếu a < b thì điểm
M nàm giữa hai điểm O và
N
a
O M N
b
3. Bài tập
Bài 53 Sgk/124
O
3 cm
M N x
6 cm
Vì OM < ON nên M nằm
giữa O và N
24
24
Trêng THCS C¶nh D¬ng Ng« ThÞ H¬ng
25