Ngày soạn:20/10/10 Ngày
dạy:22/10/10
Tuần9Tiết 8: §7. ĐỘ DÀI ĐOẠN THẲNG
I - MỤC TIÊU
1Kiến thức: - Biết được độ dài đoạn thẳng, biết cách so sánh hai đoạn thẳng
với nhau.
2Kĩ năng: - Đo được độ dài đoạn thẳng; so sánh được hai đoạn thẳng.
3Thái độ:- Rèn tính cẩn thận chính xác, áp dụng kiến thức vào thực tế.
II – CHUẨN BỊ
GV: thước thẳng có chia khoảng, thước dây, thước xích, thước gấp.
HS: thước kẻ, thước chia độ.
Phương pháp :nêu vấn đề,gợi mở.trực quan.
III – TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:
1. Kiểm tra bài cũ:
Bài tập KT: Lấy ba điểm A, B, C không thẳng hàng. Hãy vẽ tia AB và
AC, sau đó vẽ tia Ax cắt đoạn thẳng BC tại K nằm giữa hai điểm B và C.
Gọi HS lên bảng vẽ hình – nhận xét – cho điểm.
2. Bài mới:
Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung ghi bảng
*H Đ1: Đo đoạn thẳng
+ Vẽ đoạn thẳng AB.
–Muốn biết AB dài bao nhiêu
cm ta làm như thế nào?
+ Y/c HS đọc bài và nêu cách
đo – tiến hành đo độ dài đoạn
thẳng.
– Độ dài của AB và CD có
giống nhau không?
+ Giới thiệu về khoảng cách.
Hai điểm trùng nhau thì
khoảng cách bằng bao nhiêu?
Như vậy để so sánh hai
đoạn thẳng ta so sánh yếu tố
nào của chúng?
+ Hướng dẫn HS dùng kí hiệu
“>, <, =” để so sánh hai đoạn
thẳng.
+ Gọi HS thực hành làm ?1, ?
2, ?3.
+ Vẽ các đoạn thẳng
theo các độ dài đã cho.
+ So sánh:
AB và CD có cùng độ
dài.
EG có độ dài lớn hơn độ
dài đoạn thẳng AB.
+ Trả lời.
+ Dùng các kí hiệu:
AB = CD
GE > CD
AB < GE.
+ Làm BT?1, ?2, ?3.
* Để so sánh hai đoạn thẳng
ta so sánh hai độ dài của
chúng.
3. Củng cố:
- Nhắc lại cách đo đoạn thẳng, cách so sánh hai đoạn thẳng.
- Làm BT 40 – SGK.
4. Hướng dẫn HS tù häc ë nhµ :
- Xem lại cách đo đoạn thẳng, so sánh hai đoạn thẳng.
- Hướng dẫn và y/c HS làm các BT 42, 43, 44, 45 – SGK.