SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO KỲ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI TỈNH NĂM HỌC 2010-2011
ĐẮK LẮK
MÔN HOÁ HỌC LỚP 12 – THPT
ĐỀ CHÍNH THỨC Thời gian làm bài: 180 phút (không kể thời gian giao đề)
Ngày thi: 12/11/2010
(Đề này có 2 trang)
Câu 1: (1,5 điểm)
a. Vẽ sơ đồ mô tả cấu trúc (có giải thích) của các phân tử CO, CO
2
b. Cho biết entanpi tạo thành CO và CO
2
lần lượt là -111 kJ.mol
-1
và -394 kJ.mol
-1
.
Hãy tính nhiệt phản ứng của các quá trình sau và cho biết độ bền tương đối của CO và CO
2
:
CO
(k)
+ 1/2O
2(k)
→ CO
2(k)
(1)
CO
2(k)
+ C
(r)
5
(PO
4
)
3
OH
Người ta thường trộn vào thuốc đánh răng một lượng NaF hoặc SnF
2
, hãy giải thích việc làm trên.
Tính độ tan (theo mol/l) của Ca
5
(PO
4
)
3
OH và Ca
5
(PO
4
)
3
F, biết tích số tan của chúng lần lượt là
6,8.10
-37
và 10
-60
.
Câu 3. (3,0 điểm)
Đốt hoàn toàn 4,85 gam hỗn hợp A gồm 3 kim loại X, Y, Z với hóa trị tương ứng là I, II, III bằng
O
2+
/Cu) = +0,337 V;
E
0
(Ag
+
/Ag) = +0,7994 V.
b. Khi nối 2 điện cực bằng một dây dẫn qua điện kế thì kim điện kế chỉ chiều dòng điện như thế
nào? Khi kim điện kế chỉ về vạch số 0, tức là dòng điện trong mạch bị ngắt thì nồng độ của Cu
2+
và Ag
+
trong mỗi điện cực là bao nhiêu?
Câu 5. (2,0 điểm)
1. Để điều chế NaCl tinh khiết từ muối kỹ thuật người ta đã cho hiđro clorua đi qua dung dịch
muối ăn bão hòa. Giải thích cơ sở lý luận của phương pháp đó.
2. Cho 2,24 lít NO
2
(đktc) hấp thụ hoàn toàn vào 500 ml dung dịch NaOH 0,2001 M, thu được
dung dịch A ( thể tích xem như không đổi). Tính pH của dung dịch A.
Cho
2
HNO
K
= 10
-3,3
.
Câu 6. (2,5 điểm)
Hoà tan hoàn toàn hỗn hợp (A) gồm FeS và FeCO
3
H
8
O
2
) không còn tính quang hoạt nhưng vẫn còn làm đỏ quỳ tím. Sự ozon phân chất B
cho etanal và axit 2-fomylaxetic. A bị oxi hóa cho ra chất C, chất này cho 2,4-đinitrophenylhiđrazon và
phản ứng halofom. Xác định công thức cấu tạo của A, B, C.
Câu 8. (2,5 điểm)
Hợp chất X chứa 5 loại nguyên tố có công thức phân tử trùng với công thức đơn giản nhất; trong
đó C chiếm 23,166%; H chiếm 1,4157% và X có chứa O. Nung nóng 1,554 gam chất X với Na để
chuyển các nguyên tố trong X thành các hợp chất vô cơ đơn giản. Sau đó hòa tan vào nước được dung
dịch A. Lấy một ít dung dịch A cho phản ứng với Br
2
thì được dung dịch làm xanh hồ tinh bột.
Lấy dung dịch A cho phản ứng với một lượng Br
2
vừa đủ thì sản phẩm tạo ra phản ứng vừa hết với
80 ml dung dịch Na
2
S
2
O
3
0,1 M.
Khi lấy 1,554 gam chất X phản ứng với NaNO
2
/HCl thì được 44,8 ml (đktc) một chất khí không
màu, không mùi, không cháy.
Xác định công thức phân tử của X. Đề nghị một công thức cấu tạo của X.
Câu 9. (2,0 điểm)
có sự góp chung e để đạt cấu trúc bền (quy tắc bát tử);
Đối với phân tử CO thực nghiệm cho thấy mô men lưỡng cực rất nhỏ (µ ≈ 0), điều này
có thể giải thích có sự nhường cặp electron từ nguyên tử O cho nguyên tử C.
b. ∆H
pư (1)
= ∆H
2
CO
- ∆H
CO
= -394 – (-111) = -283 kJ
∆H
pư (2)
= 2∆H
CO
- ∆H
2
CO
= 2(-111) – (-394) = +172 kJ
Ta thấy phản ứng biến đổi từ CO sang CO
2
dẽ dàng hơn (tỏa nhiệt) nên CO
2
bền hơn
CO.
Câu 2: (2,0 điểm)
1. Áp dụng công thức: M = (K.m
t
.1000)/(∆t.m
dm
3
OH bị mòn do các
loại axit sinh ra trong quá trình ăn uống.
Ca
5
(PO
4
)
3
OH 5Ca
2+
+ 3PO
4
3-
+ OH
-
x 5x 3x x
T = (5x)
5
.(3x)
3
.x = 6,8.10
-37
⇒ x = 2,7.10
-5
mol/l.
Ca
5
(PO
4
2
→ YO (2)
b b/2
2Z + 3/2O
2
→ Z
2
O
3
(3)
c 3c/4
X
2
O
2
+ H
2
O → 2XOH + 1/2O
2
(4)
a/2 a/4
YO + 2XOH → X
2
YO
2
+ H
2
O (5)
Z
2
2
O → Z(OH)
3
↓ + XHCO
3
(9)
Y(OH)
2
→ YO + H
2
O (10)
2Z(OH)
3
→ Z
2
O
3
+ 3H
2
O (11)
CO + YO → Y + CO
2
(12)
b b b
3CO + Z
2
O
3
→ 2Z + 3CO
2
0,5
1,0
0,5
1.a.
cis-but-2-entrans-but-2-en
O