Thiết kế cung cấp điện cho tuyến giao thông điện Nam Thăng Long - Pdf 78

Báo cáo thực tập tốt nghiệp – Tổng Công ty Điện lực Hà Nội.
Mục lục
Nhận xét của nơi thực tập, giáo viên hướng dẫn.
l ờ i nói đầu.....................................................................................................................3
PHẦN I GIỚI THIỆU CHUNG VỀ NƠI THỰC TẬP.............................................4
Phương thức cấp điện ................................................................................................................... 17
Chiều cao của dây dẫn tiếp xúc .................................................................................................... 17
Hệ thống giám sát điều khiển tập trung trạm biến điện .............................................................. 17
Vị trí tuyến: Tuyến đi từ ga C1 (khu đô thị Ciputra, Nam Thăng LONG), đi qua huyện
Từ Liêm giáp khu vực quy hoạch trung tâm hành chính của Hà Nội (khu Tây Hồ Tây),
qua khu Viện Khoa Học Việt Nam sang quận Ba Đình theo phố Hoàng Hoa Thám gần
chợ Bưởi – Chợ cửa ngõ thành phố cũ. Trên phố Hoàng Hoa Thám có trường tiểu học
Hoàng Hoa Thám, nhà thi đấu thể thao Quần Ngựa, trường trung học cơ sở Ba Đình,
trường tư thục dân lập Hàn Thuyên. Đến gần khu Bách Thảo, Văn phòng Chính Phủ,
tuyến chuyển sang đầu phố Thụy Khê, trường trung học phổ thông, trường trung học sở
Chu Văn An, qua khu vực vườn hoa Mai Xuân Thưởng giáp đường Thanh Niên rồi đi
theo đường Phan Đình Phùng qua cụm di tích lịch sử quốc gia, khu cấm Thành Thăng
Long, về vườn hoa Hàng Đậu sang quận Hoàn Kiếm. Theo phố Hàng Giấy, chợ Đồng
Xuân, Hàng Đường, Hàng Ngang, qua Đinh Tiên Hoàng, Hàng Bài đến ga C11 ngã tư
Hàng Bài – Trần Hưng Đạo. ................................................................................................ 22
Nhìn chung tuyến đường sắt đô thị đi qua các khu vực có mật độ dân cư cao, nhiều điểm
hút khách như trường học, khu thể thao, khu di tích lịch sử, danh lam thắng cảnh, khu
phố cổ trung tâm thong mại … Do đó, tuyến sẽ có mật độ hành khách lớn. .................. 22
3.1 Máy biến áp chỉnh lưu ................................................................................................... 37
Máy biến áp tại các ga cho nhu cầu điện tại các ga ............................................................ 38
MBA để truyền tải tín hiệu (TTTH) .................................................................................... 38
3.2. Máy cắt ......................................................................................................................... 39
3.3 Cầu chì trung áp ............................................................................................................. 39
3.4 Thanh cái ........................................................................................................................ 39
3.5 Chống sét van cho các trạm TĐK và các ga ................................................................. 40
3.6 Biến dòng cho cả TĐK và các ga .................................................................................. 40

2.5 Phương pháp lựa chọn cấp nguồn cho tuyến ............................................... .26
2.5.1 Giải pháp cấp nguồn 110kV ........................................................................ .26
2.5.2 Giải pháp sử dụng nguồn trung thế 22kV .................................................... .27
2.6 Phương pháp lựa chọn loại hình cấp dòng và lưới điện kéo tiếp xúc ........... .27
2.6.1 Điện khí hóa xoay chiều ............................................................................. .27
2.6.2 Điện khí hóa một chiều ............................................................................... .28
2.7 Phương pháp lựa chọn sơ đồ cấp nguồn cho trạm điện kéo ......................... .30
2.8 Phương pháp tính toán ngắn mạch và tính chọn cáp mạng trung áp ............. .33
2.8.1 Phương pháp tính toán ngắn mạch .............................................................. .33
2.8.2 Phương pháp tính chọn cáp mạng trung áp .................................................. .34
2.9 Phương pháp thiết kế trạm biến áp điện kéo ................................................ .35
2.9.1 Lựa chọn loại trạm điện kéo ....................................................................... .35
2.9.2 Lựa chọn vị trí đặt trạm .............................................................................. .36
2.9.3 Sơ đồ nguyên lý trạm .................................................................................. .37
CHƯƠNG III- NGHIÊN CỨU CÁC THIẾT BỊ TRONG TRẠM ĐIỆN KÉO ... .37
3.1 Máy biến áp ............................................................................................... .37
3.2 Máy cắt ...................................................................................................... .39
3.3 Cầu chì trung áp ......................................................................................... .39
3.4 Thanh cái ................................................................................................... .39
3.5 Chống sét van cho các trạm điện kéo và các ga .......................................... .40
3.6 Biến dòng cho cả trạm điện kéo và các ga .................................................. .40
3.7 Biến áp đo lường trạm điện kéo và các ga .................................................. .41
3.8 Dao cách ly ................................................................................................ .41
Kết luận ........................................................................................................................ 42
Tài liệu tham khảo .................................................................................................... . 43
phụ lục
LỜI NÓI ĐẦU
Ngày nay, điện năng là một phần thiết yếu trong sản xuất công nghiệp cũng như
trong đời sống sinh hoạt hàng ngày của con người. Để đảm bảo sản lượng và chất lượng
Trang-2

Báo cáo thực tập tốt nghiệp – Tổng Công ty Điện lực Hà Nội.
Tổng công ty điện lực Hà Nội được khởi công xây dựng vào ngày 6 tháng 12 năm
1892 tại phố Frăng-xi-Gác-ni-ê bên cạnh hồ Hoàn Kiếm ( nay là số 69 phố Đinh Tiên
Hoàng) với 2 tổ máy phát điện 1 chiều công suất 500 KW. Từ khi đó cho tới nay tổng
công ty đã chải qua nhiều giai đoạn phát triển. Từ năm 1995, Sở Điện lực Hà Nội, từ
một đơn vị hạch toán phụ thuộc, trở thành đơn vị hạch toán độc lập và được đổi tên
thành Công ty Điện lực TP. Hà Nội, là thành viên của Tổng Công ty Điện lực Việt Nam
( nay là Tập đoàn Điện lực Việt Nam).
1.2Lĩnh vực hoạt động.
Tổng công ty điện lực Hà Nội trực thuộc tập đoàng điện lực Việt Nam hoạt động
kinh doanh nhiều lĩnh vực quanh nghành điện như sau: phát diện, truyền tải điện, phân
phối, bán điện; tư vấn, đầu tư, thiết kế xây dựng công trình đường dây, trạm biến áp
đến 110kV; lập dự án đầu tư, quản lý dự án xây dựng công trình; các dịnh vụ tư vấn
chuẩn bị dự án, thực hiện dự án, quản lý dự án; xây lắp các công trình điện các công
trình bưu chính viễn thông; thí nghiệm điều chỉnh thiết bị điện lực; sản xuất vật tư, thiết
bị điên- bưu chính viễn thông; buôn bán các thiết bị điện- viễn thông- thông tin, điện tử;
tài chính, đất dai; dạy nghề, tổ chức đào tạo xuất khẩu lao động…
1.3Quy trình kỹ thuật an toàn điện trong công tác quản lý, vận, hành, sửa chữa,
xây dựng đường dây và trạm điện.
1.3.1 phần thứ nhất: Nguyên tắc chung “những điều quy định cho tất cả những người
làm công tác về điện”.
- Phạm vi áp dụng quy trình
- Những điều kiện được công tác trong nghành điện.
- Xử lý khi vi phạm quy trình.
- Chế độ phiếu thao tác và cách thi hành..
- Những biện pháp bảo đảm an toàn khi tiến hành công việc.
+ Biện pháp kỹ thuật đảm bảo an toàn khi làm việc: cắt điện, treo biển báo và đặt rào
chắn, kiểm tra không còn điện, đặt tiếp đất.
+ Biện pháp tổ chức để đảm bảo an toàn khi làm việc.
- Những biện pháp an toàn khi làm việc trên cao.

Là 1 công ty con của tổng công ty điện lực Hà Nội, hoạt động theo hình thức công ty
mẹ công ty con. Công ty trực tiếp quản lý tất cả các trạm biến áp, các đường dây tải
Trang-5
SVTH: Trịnh Quang Dũng.
GVHD: PGS-TS Lê Mạnh Việt- KS Đặng Việt Phúc.
Báo cáo thực tập tốt nghiệp – Tổng Công ty Điện lực Hà Nội.
điện có cấp điện áp 110KV cung cấp cho toàn bộ điện bàn thành phố Hà Nội và Hà Tây
cũ.
2.2Chức năng nhiệm vụ
Quản lý, sửa chữa, thí nghiệm, vận hành các trạm biến áp 110KV, đường dây 110kV
và các thiết bị điện cao thế tới cấp điện áp 110kV trên địa bàn thành phố Hà Nội.
2.3Sơ đồ tổ chức của công ty.
Sơ đồ tổ chức của công ty cũng tương tự đối với tổng công ty. Tức là, cũng có các
phòng- ban quản lý tham gia các hoạt động đấu thầu, kinh doanh và quản lý- vận hành-
sửa chữa các trạm điện 110kV trên địa bàn thành phố.
Hình 1.2- sơ đồ tổ chức công ty lưới điện cao thế Hà Nội.
Chương III- Giới thiệu về trạm 110kV E5- Thượng Đình
3.1 Giới thiệu.
Trạm biến áp E5 được xây dựng trên địa phận phường Thượng Đình quận Thanh
Xuân- Hà Nội. Đây là trạm trọng điểm cấp điện cho toàn bộ quận Thanh Xuân, 1 phần
cho các quận Hoàng Mai, Đống Đa, huyện Từ Liêm và Thanh Trì.
Trang-6
SVTH: Trịnh Quang Dũng.
GVHD: PGS-TS Lê Mạnh Việt- KS Đặng Việt Phúc.
Báo cáo thực tập tốt nghiệp – Tổng Công ty Điện lực Hà Nội.
Trạm có 3 máy biến áp để hạ lưới điện từ 110kV xuống 22kV và 6kV để tạo thành
lưới trung thế cấp cho phụ tải. Bên cạnh đó là các hệ thống bảo vệ, an toàn, bù công suất
đi kèm là các dao cách ly, máy cắt, các loại rơle, các thiết bị đo lường điều khiển,
scada…
Trạm E5 gồm có trạm trưởng và 6 trưởng kíp, 4 nhân viên làm việc vận hành theo

cái sẽ có 1 ngăn lộ chưa máy biến điện áp TU nhằm thực hiện đo lường và bảo vệ, đối
với thanh cái C41 thì đó là ngăn lộ TU-C$41.
Đối với thanh cái C42 cũng có các ngăn lộ tương ứng như C41 đó là: 470, 472,
474,476,478, 480, 482. Ngoài ra để liên lạc giữa hai thanh cái này có thêm ngăn lộ 412
chứa máy cắt 412 làm nhiệm vụ liên lạc giữa 2 thanh cái. Máy cắt này phải được mở ra
trong điều kiện C41 và C42 được cấp điện bình thường.
Đối với hai thanh cái phía 6kV là C62 và C63 cũng có cấu trúc tương tự như hai
thanh cái C41 và C42.
Việc điều khiển các máy cắt và dao cách lý cả phía cao áp và trung áp đều có hai
phương pháp điều khiển: bằng điện và bằng cơ khí. Đối với cách điều khiển bằng điện
thì có thể điều khiển từ xa hoặc tại chỗ bằng cách vặn núm điều chỉnh bên trong tủ của
máy cắt hoặc dao cách ly đặt tại chân cột đỡ chúng và chỉnh núm đó sang vị trí
“Remote” là điều khiển từ xa hay “local” là điều khiển tại chỗ. Nếu điều khiển tại chỗ
thì sau khi chỉnh xong thì mới có thế ấn vào 2 nút open hay close được, nếu chưa chỉnh
về local thì 2 nút đó sẽ bị vô tác dụng. Còn trong trường hợp “Remote” thì chỉ có thể
quan sát qua trạng thái đèn báo. Nếu trường hợp không thể điều khiển bằng điện được
thì phải thao tác bằng cơ khí bằng cách đưa tay khóa chuyên dùng của máy cắt, dao cách
ly vào núm xoay tại tủ tích năng của lò xo xoay để thao tác đong- cắt.
Trong điều kiện làm việc bình thường thì các máy cắt cao áp, dao cách ly cao áp phía
đường dây và phía máy biến áp phải được đóng lại còn máy cắt liên lạc phải được mở ra
chỉ khi nào có sự cố, bảo dưỡng hoặc tách máy biến áp nào đó thì mới cho phép đóng
máy cắt này. Các dao tiếp địa cũng phải được mở ra, nó chỉ được đóng lại khi đã cắt
máy cắt và dao cách ly. Trong trường hợp thao tác thì phải chắc chắn rằng đã cắt máy
cắt, dao cách ly đảm bảo đóng dao tiếp địa và thử đèn hết điện thì mới được thao tác.
Nguyên tắc thao tác đối với các thiết bị phía cao áp. Trong trường hợp cắt điện phía
110kV ngừng cung cấp cho trạm và cắt toàn bộ phụ tải đầu ra nhằm cô lập trạm phục vụ
mục đích nào đó thì phải làm lần lượt theo trình tự quy đinh:
Thứ nhất, phải cắt các máy cắt phụ tải tại từng ngăn lộ.
Thứ hai, mới cắt đến máy cắt phân đoạn cho thanh cái.
Thứ ba, cắt các máy cắt cao áp 131, 132, 133 phía máy biến áp.

áp…
Bảo vệ máy biến áp gồm có
Bảo vệ so lệch, bảo vệ dòng dầu, bảo vệ ngắn mạch, bảo vệ khí gas, bảo vệ áp lực
dầu, bảo vệ quá nhiệt độ.
Bảo vệ máy cắt
Bảo vệ thiết bị đo lường điều khiển.
Bảo vệ báo hư hỏng
Bảo vệ mất nguồn AC, DC
3.5 Các thông số kỹ thuật của các thiết bị tại trạm E5- Thượng Đình. ( phụ lục
1)
3.6 Một số hình ảnh thực tế tại trạm (phụ lục 6)
Chương IV- Công ty Điện lực Thanh Xuân
Trang-10
SVTH: Trịnh Quang Dũng.
GVHD: PGS-TS Lê Mạnh Việt- KS Đặng Việt Phúc.
Báo cáo thực tập tốt nghiệp – Tổng Công ty Điện lực Hà Nội.
4.1 Giới thiệu về công ty Điện lực Thanh Xuân.
Là 1 công ty thành viên của tổng công ty điện lực Hà Nội, hoạt động theo hình thức
công ty mẹ công ty con.
Là đơn vị trực tiếp quản lý đường dây trung thế trên địa phận quận Thanh Xuân, các
trạm biến áp hạ thế, các thủ tục đấu nối mua bán điện trực tiếp đến đơn vị tiêu thụ điện
năng trên địa bàn quận.
4.2 Sơ đồ tổ chức của công ty.
Hình 4.1- sơ đồ tổ chức công ty điện lực Thanh Xuân.
4.3 Chức năng – nhiệm vụ.
Trong cơ cấu của công ty có nhiều phòng ban và các đội, mỗi đơn vị thực hiện một
số nhiệm vụ đã được phân công theo ý nghĩa tên.
Do thời gian thực tập tại công ty của em có hạn nên em chỉ được phân công thực tập
tại phòng kỹ thuật- an toàn. Do vậy mà em chỉ nắm bắt được những công việc do phòng
đảm nhiệm ví dụ như: thí nghiệm các thiết bị trước và sau khi đưa vào vận hành,

SVTH: Trịnh Quang Dũng.
GVHD: PGS-TS Lê Mạnh Việt- KS Đặng Việt Phúc.
Báo cáo thực tập tốt nghiệp – Tổng Công ty Điện lực Hà Nội.
Hình 4.5- sơ đồ 1 sợi trạm biến áp có 2 nguồn cấp.
Hình 4.6- sơ đồ nguyên lý trạm được cấp bởi 1 nguồn.
4.4.2 Báo cáo thu gọn các thiết bị công ty quản lý tính đến tháng 12-2010.
Tổng số trạm biến áp:
Tài sản công ty Tài sản khách hàng Tổng số
316 131 447
Tổng số máy biến áp:
Tài sản công ty Tài sản khách hàng Tổng số
338 151 489
Tổng dung lượng máy biến áp:
Trang-14
SVTH: Trịnh Quang Dũng.
GVHD: PGS-TS Lê Mạnh Việt- KS Đặng Việt Phúc.
Báo cáo thực tập tốt nghiệp – Tổng Công ty Điện lực Hà Nội.
Đơn vị Dung lượng (kVA) Số MBA
Công ty 156950 338
Khách hàng 97500 151
Tổng 254450 489
Tổng hợp số máy biến áp theo dung lượng: (phụ lục 3.1)
Các công trình mới đưa vào vận hành trong tháng. (phụ lục 3.2)
Khối lượng tăng giảm đường dây trung thế trong tháng. (phụ lục 3.3)
Khối lượng đường dây trung thế đang quản lý vận hành trong tháng (phụ lục 3.4)
Khối lương đường dây hạ thế đang quản lý vận hành trong tháng (phụ lục 3.5)
Khối lượng tụ bù đang quản lý vận hành (phụ lục 3.6).
Khối dao cách ly đang quản lý vận hành (phụ lục 3.7).
Khối lượng dao phụ tải đang quản lý vận hành (phụ lục 3.8).
Khối lượng tủ RMU đang quản lý vận hành (phụ lục 3.9).

SVTH: Trịnh Quang Dũng.
GVHD: PGS-TS Lê Mạnh Việt- KS Đặng Việt Phúc.
Báo cáo thực tập tốt nghiệp – Tổng Công ty Điện lực Hà Nội.
Các giải pháp kỹ thuật: Trạm biến áp Giáp Nhất 3 được xây theo kiểu trạm treo, dung
lượng máy biến áp(MBA) 400kVA- 6(22)kV+2*2,5%/0,4kV, tổ đấu dây ∆/Y
0
-11.
Nguồn cấp: nguồn cấp là lưới điện trung thế điện áp 6kV từ lộ 691E5. Đấu nối tại cột
trạm Giáp Nhất 1. Lắp đặt 1 bộ cầu dao phụ tải và 1 bộ chống sét van tại điểm đấu nối.
Trạm biến áp: được chia thành 2 khối là khối thiết bị đóng cắt trung thế và khối máy
biến áp và tủ hạ thế. Khối thiết bị đóng cắt trung thế bao gồm 1 bộ cầu dao phụ tải bố trí
trên đỉnh cột đỡ, 1 cầu chì tự dơi bố trí ngay sau cầu dao phụ tải và trước máy biến áp
để bảo vệ. Máy biến áp được treo trên 2 cột đơ bê tông ly tâm có bố trí ghế thao tác, còn
tủ hạ thế làm bằng thép sơn tĩnh điện đặt trên móng tủ hoặc treo ở chân cột đỡ cách mặt
đất tự nhiên 0,3m, bên trong tủ có 1 aptomat tổng 3 pha 3 cực 630A-600V-50kA đặt ở
đầu ra hạ áp của máy biến áp , 6 máy biến dòng điện 600/5A cho mạch đo đếm và bảo
vệ, 1 công tơ 3 pha, 3 công tơ 1 pha, 3 ampe kế xoay chiều 0-800A, 1 vôn kế xoay chiều
0-500V, 3 bộ chống sét hạ thế 0,5kV. Cáp từ hạ thế máy biến áp tới tủ sử dụng loại cáp
AL/XLPE/PVC- 0,6/1kV- 2*(1*185mm
2
)/1 pha.
Nối đất trạm: trạm được bố trí 1 hệ thông tiếp địa chung cho cả tiếp địa an toàn và
tiếp địa làm việc. Hệ tiếp địa gồm 6 cọc thép góc kích thước L63x63x6mm, dài 2,5m
đóng sâu dưới mặt đất, liên kết giữa các cọc thép bằng thép dẹt 40x4mm. Tiếp địa an
toàn, tiếp địa làm việc, tiếp địa hệ thống đươc dẫn theo các nhánh riêng xuống hẹ thống
tiếp địa bằng các cách riêng, sử dụng thép tròn đường kính 10mm . Tiếp địa trung tính
máy biến áp sử dụng thép dẹt 40x4mm. Tất cả các vật liệu bằng thép tiếp địa được mạ
kẽm nhũng nóng. Điện trở tiếp địa R
td
≤ 4Ω, nếu lớn hơn thì bổ xung thêm cọc thép.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status