I. Mục tiêu bài học:
1. Kiến thức:
- Nêu đợc tình hình phát triển dân số và phơng hớng cơ bản thực hiện chính sách dân số ở nớc
ta hiện nay.
- Nêu đợc tình hình việc làm và phơng hớng cơ bản thực hiện chính sách giải quyết việc làm ở
Việt Nam hiện nay.
- Hiểu đợc trách nhiệm của công dân trong việc thực hiện chính sách dân số và giải quyết việc
làm.
2. Kỹ năng:
- Biết tham gia tuyên truyền chính sách dân số và giải quyết việc làm phù hợp với khả năng
của bản thân.
- Biết đánh giá việc thực hiện chính sách dân số của gia đình, cộng đồng dân c và việc thực
hiện chính sách giải quyết việc làm ở địa phơng phù hợp với lứa tuổi.
- Bớc đầu biết định hớng nghề nghiệp trong tơng lai.
3. Thái độ:
- Tin tởng, ủng hộ chính sách dân số và giải quyết việc làm; phê phán các hiện tợng vi phạm
chính sách dân số ở nớc ta.
- Có ý thức học tập, rèn luyện để có thể đáp ứng đợc yêu cầu của việc làm trong tơng lai.
II. Phơng pháp, phơng tiện và hình thức tổ chức dạy học.
1. Phơng pháp:
- Diễn giảng, nêu và giải quyết vấn đề, thảo luận nhóm, phối hợp, phân tích, phát vấn, thực
hành.
2. Phơng tiện:
- Giáo án, SGK GDCD 11, SGV, báo Ngời lao động, tạp chí sức khoẻ, tài liệu Dân số dành
cho tuyên truyền viên dân số thôn bản.
- Bảng phụ, bút dạ, giấy khổ to, bảng chiếu, đĩa VCD về dân số.
- Văn kiện Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ X, Đại hội Đảng bộ tỉnh lần thứ XIV.
- Tài liệu Hồ Chí Minh toàn tập.
3. Hình thức tổ chức dạy học:
- Lớp - bài, phân chia tổ, nhóm.
III. Tiến trình lên lớp.
- HS các tổ thảo luận và cử đại diện lên trình bày.
- GV nhận xét ý kiến và chuyển nội dung:
- GV khẳng định có 2 nguyên nhân: Chủ quan và khách
quan.
- Lấy ví dụ chứng minh.
- GV phân tích và làm sáng tỏ từng nguyên nhân cho HS
hiểu, ghi nhớ.
- GV nêu vấn đề và trình bày tác động của sự gia tăng dân
số:
- GV hỏi: Sự bùng nổ dân số sẽ có những tác động gì đến đời
sống xã hội ở nớc ta?
- HS suy nghĩ và trả lời.
- GV nhân xét bằng các hình ảnh minh hoạ:
Đói nghèo ô nhiễm môi trờng
1. Chính sách dân số.
a) Tình hình dân số ở nớc ta.
- Quy mô dân số lớn.
Số liệu: Năm 1965 (35 triệu ngời);
năm 1999 (77,3 triệu ngời); năm
2006 (84 triệu ngời).
- Mật độ dân số cao.
Số liệu: Năm 2000 (242 ngời/km
2
).
Ví dụ: Đông dân c ở các tỉnh đồng
bằng Sông Hồng và các thành phố,
tha thớt ở miền núi, hải đảo (Tây
Nguyên 34 ngời/km
2
).
- GV nhận xét và tiến hành dạy nội dung tiếp theo:
- GV phân tích.
- GV sử dụng đề cơng tuyên truyền để trình bày các nội
dung này.
=> GV kết thúc đơn vị kiến thức 1 và tiến hành dạy đơn vị
kiến thức tiếp theo:
Hoạt động 2:
GV trình bày bảng biểu thống kê
- GV đa ra các kết luận thực tế:
- GV phân tích làm sáng tỏ các nội dung.
- GV phát vấn: để giải quyết vấn đề việc làm chúng ta cần
d) Mục tiêu và phơng hớng cơ bản
để thực hiện chính sách dân số.
* Mục tiêu:
- Tiếp tục giảm tốc độ gia tăng dân
số;
- ổn định quy mô, cơ cấu dân số và
phân bố hợp lí;
- Nâng cao chất lợng dân số nhằm
phát triển nguồn nhân lực cho đất n-
ớc.
* Ph ơng h ớng:
- Tăng cờng công tác lãnh đạo và
quản lí;
- Làm tốt công tác thông tin tuyên
truyền và giáo dục dân số cho nhân
dân;
- Nâng cao sự hiểu biết của ngời dân
về vai trò của gia đình, bình đẳng
giới, sức khoẻ sinh sản.
- GV trình bày cac vấn đề cơ bản:
- GV phân tích và đa ra các yêu cầu bổ xung.
- GV hệ thống hoá bài giảng và tổng kết, luyện tập.
* Mục tiêu:
- Tập trung sức giải quyết việc làm ở
thành thị và nông thôn;
- Phát triển nguồn nhân lực;
- Mở rộng thị trờng lao động;
- Giảm tỉ lệ thất nghiệp;
- Tăng tỉ lệ ngời lao động đã qua đào
tạo nghề.
* Ph ơng h ớng:
- Thúc đầy phát triển sản xuất và
dịch vụ;
- Khuyến khích làm giàu theo pháp
luật, tự do hành nghề;
- Đẩy mạnh xuất khẩu lao động;
- Sử dụng có hiệu quả nguồn vốn
trong chơng trình mục tiêu quốc gia
để giải quyết việc làm.
3. Trách nhiệm của công dân đối
với chính sách dân số và giải quyết
việc làm.
- Chấp hành chính sách, pháp luật về
dân số;
- Chấp hành chính sách giải quyết
việc làm và pháp luật về lao động;
- Động viên ngời khác chấp hành,
chống những hành vi vi phạm chính
sách dân số và giải quyết việc làm.