Nguyễn Duy Quyết Tổ KHTN Trờng THCS Thụy Xuân Ngày soạn 10/08/2009
Tuần 1
Tiết 1
Tiết 1: Mở đầu môn Hoá học
A .Mục tiêu:
- Học sinh hiểu hoá học là khoa học nghiên cứu các chất, sự biến đổi của chất và ứng dụng
của chúng. Hoá học là bộ môn quan trọng bổ ích.
- Bớc đầu HS biết rằng hoá học có vai trò quan trọng trong đời sống, do đó cần phải biết
kiến thức về hoá học về các chất và cách sử dụng chúng trong đời sống .
- Bớc đầu các em biết làm gì để có thể học tốt môn hoá học, trớc hết là phải hứng thú, say
mê, biết quan sát, biết làm thí nghiệm , ham thích đọc sách, có ý thức rèn luyện trong t duy
óc suy luận sáng tạo.
B.Ph ơng pháp :
- Hỏi đáp gợi mở, dẫn dắt quan sát, nhận xét.
C.Chuẩn bị:
- Dụng cụ : ống nghiệm, ống hút, kẹp gỗ.
- Hoá chất:Dung dịch NaOH,CuSO
4
,Ca(OH)
2
,H
2
SO
4
, Zn.
D.Tiến trình lên lớp:
I. ổ n định:
II.Bài cũ :
III.Bài mới:
* Đặt vấn đề: Hoá học là gì? Hoá học có ích lợi gì? Có vai trò quan trọng nh thế nào trong
chất tác dụng với nhau .
* Kết luận: (Sgk)
- Nghiên cứu các chất, sự biến đổi của
chất....
Năm học 2008 - 2009
1
Nguyễn Duy Quyết Tổ KHTN Trờng THCS Thụy Xuân Ngày soạn 10/08/2009
2. Hoạt động 2: GV cho HS đọc 2 câu hỏi
trong sgk trang 4.
- Học sinh thảo luận nêu ví dụ và rút ra nhận
xét.
? Hoá học có vai trò quan trọng nh thế nào
trong cuộc sống .
Khi sản xuất hoá chất và sử dụng hoá chất có
vấn đề gì cần lu ý ?
3. Hoạt động 3:
- GV tổ chức cho HS thảo luận .
- GV tóm tắt, học sinh nêu lại kết luận.
2.Hoá học có vai trò nh thế nào trong
cuộc sống của chúng ta?
- Tạo ra các đồ dùng có tính chất khác
nhau.
-Thuốc chữa bệnh.
-Phân bón
->Hoá học có vai trò quan trọng trong đời
sống.
*Lu ý: rong sản xuất và sử dụng cần tránh ô
nhiễm.
3.Các em cần làm gì để học tốt môn hoá
- Biết đợc ở đâu có có vật thể là ở đó có chất.
- Các vật thể có trong tự nhiên đợc hính thành từ chất, vật thể nhân tạo đợc làm từ vật liệu
mà vật liệu đều là chất hay hỗn hợp một số chất.
- Học sinh biết cách quan sát làm thí nghiệm đề ra tính chất của chất. Mỗi chất có tính chất
vật lý, tính chất hoá học nhất định. Biết mỗi chất đợc sử dụng tuỳ tính chất của nó, biết giữ
an toàn khi sử dụng hoá chất.
B.Ph ơng pháp :
- Quan sát thí nghiệm nhận xét kết luận.
C.Chuẩn bị:
- Dụng cụ : Mạch điện ,pin,bóng đèn.
- Hoá chất: S,P.Al,Cu,dung dịch muối.
D.Tiến trình lên lớp:
I. ổ n định:
II.Bài cũ :
1, a. Hoá học là gì? Hoá học có vai trò gì trong đời sống?
b. Học hoá học nh thế nào?
III.Bài mới:
* Đặt vấn đề:
Hoá học nghiên cứu về chất và sự biến đổi của chất . Ta nghiên cứu về chất.
* Triển khai bài:
Hoạt động của thầy và trò.
Nội dung.
Năm học 2008 - 2009
3
Nguyễn Duy Quyết Tổ KHTN Trờng THCS Thụy Xuân Ngày soạn 10/08/2009
1.Hoạt động 1:
- GVgiới thiệu chất có ở đâu :
- GVhớng dẫn học sinh quan sát một số vật
xung quanh, trong gia đình, một số loại
nhau.
- Vật thể nhân tạo làm bằng vật liệu.
Mọi vật liệu đều là chất hay hỗn hợp một số
chất
VD: (Sgk)
*Kết luận: ở đâu có vật thể là ở đó có chất.
2.Tính chất của chất:
a. Mỗi chất có tính chất nhất định
-Tính chất vật lí: Màu sắc, ánh kim, độ dẫn
điện, nhiệt độ sôi.
-Tính chất hoá học: Sự biến đổi chất này
sang chất khác
*Xác định tính chất của chất:
-Quan sát.
-Dùng dụng cụ đo
-Làm thí nghiệm
b. Biết tính chất của chất có lợi gì?
-Phân biệt.
-Biết cách sử dụng.
-Biết cách sản xuất và ứng dụng chất thích
hợp.
IV.Cũng cố:
- Cho học sinh làm bài tập.
- Phân biệt vật thể tự nhiên và nhân tạo.
V .Dặn dò :
- Tìm hiểu vai trò của chất và vật thể trong tự nhiên và đời sống.
*
* *
Năm học 2008 - 2009
4
Năm học 2008 - 2009
5
Nguyễn Duy Quyết Tổ KHTN Trờng THCS Thụy Xuân Ngày soạn 10/08/2009
? Vậy thế nào là hỗn hợp.
? Tính chất của hổn hợp.
2.Hoạt động 2:
*Cho học sinh quan sát ống nớc cất rồi nhận
xét.
- Quan sát hình vẽ.
- Làm thế nào khẳng định nớc cất là chất
tinh khiết? (Nhiệt độ sôi, nhiệt độ nóng
chảy, D).
- GV giới thiệu nớc cất là chất tinh khiết.
?Vậy chất tinh khiết là gì?
3. Hoạt động 3:
- GV làm thí nghiệm đun dung dịch muối
cho nớc bay hơi thu đợc muối kết tinh.
- Cho HS tìm các phơng pháp tách chất ra
khỏi hỗp hợp ngoài phơng pháp trên.
- HS cho ví dụ .
- Cho học sinh làm bài tập 4, bài tập 7(a,b).
- Học sinh nêu kết luận.
Nớc khoáng, nớc tự nhiên là hỗn hợp: Vì có
lẫn các chất khác.
*Vậy 2 hay nhiều chất trộn lẫn với nhau gọi
là hỗn hợp.
- Hổn hợp có tính chất thay đổi ,tuỳ thuộc
vào thành phàn hổn hợp.
b,Chất tinh khiết:
- HS nắm các quy tắc an toàn trong phòng thí nghiệm.
- So sánh nhiệt độ nóng chảy của một số chất.
- Biết tách riêng một số chất.
B.Ph ơng pháp :
- Thực hành, quan sát thí nghiệm, phân tích và kết luận.
C.Chuẩn bị:
+ GV: - Hoá chất: S, NaCl ,Parafin, ,nớc cất .
- Dụng cụ: ống nghiệm, cốc tt, kẹp gỗ, giấylọc, đèn cồn,đũa tt.
- Tranh ảnh.
+ HS: Xem lại mục II bài 1 Sgk.
D.Tiến trình lên lớp:
I. ổ n định:
II.Bài cũ :
1, a. So sánh thành phần chất tinh khiết, hỗn hợp? Cho ví dụ?
b. Dựa vào đâu để tách các chất ra khỏi hỗn hợp?
Năm học 2008 - 2009
7
Nguyễn Duy Quyết Tổ KHTN Trờng THCS Thụy Xuân Ngày soạn 10/08/2009
III. Bài mới:
* Đặt vấn đề: ở tiết 2,3 các em đã nghiên cứu về chất. Bài này ta xác định tính chất của
chất qua một số thí nghiệm.
* Triển khai bài:
Hoạt động của thầy và trò. Nội dung.
1.Hoạt động1:
GV giới thiệu dụng cụ thí nghiệm và quy
tắc an toàn khi làm thí nghiệm.
- Nội quy phòng thực hành.
- HS xác định công dụng của mỗi loại.
2.Hoạt động 2:
4.Hoạt động 4:
GV hớng dẫn học sinh làm bản tờng trình
thí nghiệm. HS lập bảng theo các cột sau.
1.Giới thiệu dụng cụ:
- Một số quy tắc an toàn khi sử dụng các dụng
cụ và hoá chất.
- Nội quy phòng thực hành.
2.Thí nghiệm1:
*Theo dõi nhiệt độ nóng chảy của S và
parafin:
+ ở 42
o
C:
- parafin nóng chảy .
- S cha nóng chảy.
+ Nhiệt độ nóng chảy của S là:113
o
C
- Nhiệt độ n/c S > nhiệt độ n/c parafin.
Các chất khác nhau có thể nhiệt độ nóng
chảy khác nhau.
3.Thí nghiệm 2:
*Tách riêng chất từ hỗn hợp muối ăn và cát:
- Dùng phễu, giấy lọc
Thu đợc dung dịch
muối.
- Đun nớc đã lọc bay hơi.
- Nớc bay hơi thu đợc muối ăn
*
* *
Ngày soạn : 5/9/2008.
Ngày giảng: 8/9/2008.
Tiết 5: Nguyên tử
A .Mục tiêu:
- Học sinh biết nguyên tử là hạt vô cùng nhỏ, trung hoà về điện và từ đó tạo ra mọi chất.
Nguyên tử gồm những hạt mang điện tích dơng và vỏ tạo bởi 1 hay nhiều electon mang
điện tích âm. Electon ký hiệu là e, có điện tích nhỏ nhất ghi bằng dấu (-).
- HS biết hạt nhân tạo bởi proton(p) có điện tích ghi bằng dấu (+),) và nơtron (n) không
mang điện.
- Những nguyên tử cùng loại có cùng số proton trong hạt nhân. Khối lợng của hạt nhân đợc
coi là khối lợng của nguyên tử.
- HS biết đợc trong nguyên tử có số e = số p, e luôn chuyển động và sắp xếp thành từng
lớp. Nhờ e mà các nguyên tử có khả năng liên kết đợc với nhau.
B.Ph ơng pháp :
- Hỏi đáp, gợi mở, dẫn dắt, kết luận
C.Chuẩn bị :
- Sơ đồ ở bảng phụ cấu tạo 3 nguyên tử Hiđro, Oxi, Natri.
D.Tiến trình lên lớp:
I. ổ n định :
II.Bài cũ :
Năm học 2008 - 2009
9
Nguyễn Duy Quyết Tổ KHTN Trờng THCS Thụy Xuân Ngày soạn 10/08/2009
1, a. Chất là gì? Vật thể đợc tạo ra từ đâu?
b. Phân biệt vật thể tự nhiên và vật thể nhân tạo?
III.Bài mới:
* Đặt vấn đề: Mọi vật trong tự nhiên tạo ra từ chất này hay chất khác. Còn các chất đợc
28
10
g.
+ n = 1,6748.
28
10
g.
- HS đọc thông tin Sgk (trang 15). GV nêu
khái niệm Nguyên tử cùng loại
? Em có nhận xét gì về số p và số e trong
nguyên tử .
? So sánh KL hạt p, n , e trong nguyên tử.
- GV phân tích , thông báo : Vậy khối lợng
của hạt nhân đợc coi là khối lợng của
nguyên tử.
- HS làm bài tập 2.
3.Hoạt động 3:
- GV thông báo thông tin ở Sgk.
- GV hớng dẫn HS quan sát sơ đồ minh hoạ 3
1. Nguyên tử là gì ?
* Nguyên tử là hạt vô cùng nhỏ và trung
hoà về điện, từ đó tạo ra mọi chất.
- Nguyên tử gồm:
+ Hạt nhân mang điện tích dơng .
+ Vỏ tạo bởi 1 hay nhiều e mang điện tích
âm.
-Kí hiệu : + Elect ron : e (-).
Ví dụ: Nguyên tử Heli (Bt5 - trang6)
giải thích.
* GV đa sơ đồ nguyên tử Mg,N Ca.
? HS nhận xét số e tối đa ở lớp 1,2,3.
- Yêu cầu HS vẽ sơ đồ nguyên tử Si,Cl,K.
số e nhất định.
- VD: Cấu tạo nguyên tử Oxi.
+ Hạt nhân nguyên tử: có 8 điện tích.
+ Số p:8.
+ Số e quay quanh hạt nhân:8.
+ Số e ngoài cùng: 6
* Số e tối đa : Lớp1: 2e.
Lớp2: 8e.
Lớp3: 8e.
*Kết luận: (Sgk).
IV.Củng cố:
- Nguyên tử cấu tạo bởi gì ? Là hạt nh thế nào ?
- Electron có đặc điểm gì ?
V.Dặn dò:
- Đọckỹ kết luận Sgk.
- Đọc phần đọc thêm - Bài tập:3,4,5 (Sgk).
*
* *
Ngày soạn: 9/9/2008.
Ngày giảng:11/9/2008.
Tiết 6 : Nguyên tố hoá học (Tiết 1)
A .Mục tiêu:
- Học sinh nắm đợc nguyên tố hoá học là tập hợp những nguyên tử cùng loại, những nguyên
tử có cùng số p trong hạt nhân hạt nhân.
- Biết dợc ký hiệu hoá học dùng để biểu diễn nguyên tố, mỗi ký hiệu chỉ 1 nguyên tử của
- GV phân tích: Hạt nhân nguyên tử tạo bởi
p và n. Nhng chỉ có p là quyết định. Những
nguyên tử nào có cùng p thì cùng 1 nguyên
tố hoá học.
? Vì sao phải dùng kí hiệu hoá học.
- GV giải thích: Kí hiệu hoá học đợc thống
nhất trên toàn thế giới.
? Bằng cách nào có thể biểu diễn ký hiệu
hoá học của các nguyên tố .
- GV hớng dẫn cách viết ký hiệu hoá học
(Dùng bảng ký hiệu của các nguyên tố).
- HS viết ký hiệu của một số nguyên tố hoá
học: 3 nguyên tử H, 5 nguyên tử K,
6 nguyên tử Mg, 7 nguyên tử Fe....
? Mỗi ký hiệu hoá học chỉ mấy nguyên tử
của nguyên tố.
- Cho 2 HS làm bài tập 3(Sgk trang 20)
- GV bổ sung uốn nắn sai sót.
2.Hoạt động 2:
- GV cho HS đọc thông tin trong Sgk.
- HS quan sát tranh hình 1.8.
I.Nguyên tố hoá học là gì?
1. Định nghĩa:
- Nguyên tố hoá học là tập hợp những
nguyên tử cùng loại, có cùng proton trong
hạt nhân.
- Số p là số đặc trng của nguyên tố hoá học.
2.Kí hiệu hoá học :
*Kí hiệu hoá học biểu diễn ngắn gọn
nguyên tố hoá học .
- Các nguyên tố tự nhiên có trong vỏ TĐ rất
không đồng đều.
- Oxi là nguyên tố phổ biến nhất: 49,4%.
+ 9 nguyên tố chiếm: 98,6%.
+ Nguyên tố còn lại chiếm: 1,4%.
IV.Củng cố:
- HS đọc phần ghi nhớ trong Sgk.
- HS viết ký hiệu của một số nguyên tố hoá học do GV yêu cầu.
V.Dặn dò:
- Học bài.
- Nắm cách viết ký hiệu hoá học của các nguyên tố.
- Bài tập về nhà:1,2,3,8 (Sgk).
*
* *
Ngày soạn: 13/9/2008.
Ngày giảng:16/9/2008.
Tiết 7: Nguyên tố hoá học (Tiết 2)
A .Mục tiêu:
- Học sinh nắm đợc nguyên tử khối là khối lợng nguyên tử tính bằng đ.v.C.
- Biết đợc 1 đ.v.C = 1/12 khối lợng của nguyên tử cacbon.
- Biết đợc mỗi nguyên tố có một nguyên tử khối riêng biệt .
- Tìm kí hiệu và nguyên tử khối khi biết nguyên tố và ngợc lại.
B.Ph ơng pháp :
- Hỏi đáp, gợi mở, dẫn dắt, vận dụng.
C.Chuẩn bị:
- Bảng ký hiệu các nguyên tố hoá học (trang 42).
- Tranh vẽ (trang 18 Sgk).
D.Tiến trình lên lớp:
I. ổ n định:
II. Bài cũ :
với C , O và S.
? Có nhận xét gì về khối luợng khối lợng
tính bằng đ.v.C của các nguyên tử.
2.Hoạt động 2:
? Vậy NTK là gì.
* GV đặt vấn đề : Ghi nh sau
? Na = 24đ.v.C ; Al = 27đ.v.C có biểu đạt
nguyên tử khối không.
- HS: Có.
- GV giải thích : NTK đợc tính từ chổ gán
cho nguyên tử C có khối lợng = 12 chỉ là h
số thờng bỏ bớt chữ đ.v.C.
3.Hoạt động 3:
- GV hớng dẫn cho học sinh cách tra cứu
bảng.
- GV nêu các nguyên tố để học sinh tìm
NTK.
- Học sinh tra cứu theo 2 chiều:
+ Tên nguyên tố, tìm nguyên tử khối.
+ Biết nguyên tử khối, tìm tên và kí hiệu
nguyên tố đó.
II. Nguyên tử khối:
- NTK có khối lợng rất nhỏ bé. Nếu tính
bằng gam thì có số trị rất nhỏ.
KL 1 nguyên tử C = 1,9926.
23
10
g.
*Quy ớc : Lấy 1/12 KLNT C làm đơn vị khối
Tìm tên và kí hiệu nguyên tố.
IV.Củng cố:
- HS đọc phần ghi nhớ trong Sgk.
- Cho HS làm bài tập 6 tại lớp.
V.Dặn dò:
- Học bài.
- Bài tập về nhà:7,8(sgk).
* H ớng dẫn làm bài tập 7:
a. Lấy khối lợng của 1 nguyên tử C chia cho 12.
).(10.66,110.
12
926,19
12
10.9926,1
2424
23
gamgg
==
b. Căn cứ kết quả trên nhân với NTK của Al (ĐA: C)
*
* *
Ngày soạn: 16/9/2008.
Ngày giảng:18/9/2008.
Tiết 8: Đơn chất- Hợp chất- Phân tử (Tiết 1)
A .Mục tiêu:
- Học sinh hiểu đợc đơn chất là những chất tạo nên từ 1 nguyên tố hoá học. Hợp chất là
? Vậy đơn chất là gì.
- GV giải thích : Có một số nguyên tố tạo
ra 2,3 dạng đơn chất ( Ví dụ nguyên tố
Cacbon).
- HS quan sát tranh vẽ các mô hình tợng tr-
ng của than chì, kim cơng.
- GV đặt ra tình huống: Than củi và sắt có
tính chất khác nhau không?
? Rút ra sự khác nhau về tính dẫn điện, dẫn
nhiệt ,ánh kim của các đơn chất.
- GV cho học sinh thử tính dẫn điện và dẫn
nhiệt của các kim loại Fe, Al, Cu.
- Học sinh rút ra nhận xét.
? Trong thực tế ngời ta dùng loại chất nào
để làm chất cách điện. (Dùng C trong pin).
? Có kết luận gì về đơn chất.
2.Hoạt đông 2:
- HS quan sát tranh mô hình kimloại Cu và
phi kim khí H
2
, khí O
2
.
? So sánh mô hình sắp xếp kim loại đồng
với oxi, hydro.
? Khoảng cách giữa các nguyên tử đồng,
oxi.
Khoảng cách nào gần hơn.
3.Hoạt đông 3:
- HS đọc thông tin Sgk.
II.Hợp chất:
Năm học 2008 - 2009
16
Nguyễn Duy Quyết Tổ KHTN Trờng THCS Thụy Xuân Ngày soạn 10/08/2009
nên từ những NTHH nào.
- GV thông báo: Những chất trên là hợp
chất.
? Theo em chất ntn là hợp chất.
- GV giải thích và dẫn VD về HCVC và
HCHC.
- GV cho học sinh quan sát tranh vẽ mô
hình tợng trng của H
2
O, NaCl(hình 1.12,
1.13)
? Hãy quan sát và nhận xét đặc điểm cấu
tạo của hợp chất.
1.Hợp chất là gì?
VD:
- Nớc: H
2
O
Nguyên tố H và O.
- M.ăn: NaCl
Na và Cl.
- A.sunfuric: H
2
(Axetilen), C
2
H
4
(Etilen)....
2.Đặc điểm cấu tạo:
- Trong hợp chất: Nguyên tố liên kết với
nhau theo một tỷ lệ và một thứ tự nhất định
IV.Củng cố:
- HS làm bài tập:5 (Sgk).
- So sánh thành phần của đơn chất và hợp chất.
V.Dặn dò:
- Học bài. Làm bài tập:1,2,3 (Sgk- trang 25,26) . Bài tập 6.1, 6.5 Sbt.
*
* *
Ngày soạn: 22/9/2008.
Ngày giảng:24/9/2008.
Tiết 9: Đơn chất- Hợp chất- Phân tử (Tiết 2)
A .Mục tiêu:
- Học sinh hiểu đợc phân tử là hạt đại diện cho chất, gồm một số nguyên tử liên kết với
nhau và thể hiện đầy đủ tính chất của chất. Các phân tử của cùng một chất thì đồng nhất nh
nhau.
- Phân tử khối là khối lợng phân tử tính bằng đ.v.C.
- Biết đợc cách xác định PTK bằng tổng NTK của các nguyên tử trong phân tử.
- Biết đợc các chất đều có hạt hợp thành là phân tử (hầu hết các chất), hay nguyên tử (đơn
chất kim loại).
- Biết đợc một số chất có thể ở 3 trạng thái: Rắn, lỏng, khí, ở thể khí các hạt hợp thành rất
xa nhau.
Năm học 2008 - 2009
17
đơn chất.
- GV: + Các hạt hợp thành của một chất thì
đồng nhất nh nhau về thành phần và hình
dạng và kích thớc.
+ Mỗi hạt thể hiện đầy đủ tính chất của
chất và đại diện cho chất về mặt hóa học và
đợc gọi là phân tử.
? Phân tử là hạt nh thế nào.
- GV giải thích trờng hợp phân tử các kim
loại; phân tử là hạt hợp thành và có vai trò
nh phân tử nh Cu, Fe, Al, Zn, Mg....
2.Hoạt động 2:
- Cho học sinh nhắc lại định nghĩa NTK.
? Tơng tự nh vậy em hãy nêu định nghĩa
PTK.
- GV lấy ví dụ giải thích.
I. Phân tử:
1.Định nghĩa:
VD:
- Khí hiđro: 2 nguyên tử H liên kết với nhau.
- Khí oxi : 2 nguyên tử O liên kết với nhau.
oxi
- Nớc : 2H liên kết với 1O.
- Muối ăn: 1Na liên kết với 1Cl.
* Định nghĩa: Phân tử là hạt đại diện cho
chất, gồm một số nguyên tử liên kết với nhau
và thể hiện đầy đủ tính chất hoá học của
chất.
2.Phân tử khối:
* Định nghĩa: Phân tử khối là khối lợng của
....
3.Hoạt động3:
- GV cho HS quan sát tranh 1.14 Sgk. Nhận
xét.
- GV thuyết trình: Mỗi....phân tử .
? Tuỳ ĐK về nhiệt độ và P một chất có thể
tồn tại ở những trạng thái nào.
? So sánh sự sắp xếp và chuyển động của
các hạt nguyên tử, phân tử ở trạng rắn,lỏng,
khí.
? Trong đó ở trạng thái nào khoảng cách
nào lớn nhất.
- HS nêu kết luận.
- Gọi 3 HS đọc phần kết ghi nhớ.
VD:O
2
= 2.16 = 32 đvC ; Cl
2
= 71 đvC.
CaCO
3
= 100 đvC ; H
2
SO
4
= 98 đvC.
II.Trạng thái của chất:
- Mối mẫu chất là một tập hợp vô cùng lớn
những hạt nguyên tử hay phân tử .
- Tuỳ điều kiện môĩ chất có thể ở 3 trạng
D.Tiến trình lên lớp:
I. ổ n định tổ chức:
II.Kiểm tra bài cũ :
1. Phân tử là gì? Tính phân tử khối của: O
2
, AlCl
3
, Na
2
CO
3
, Fe(OH)
3
.
2. Làm bài tập: 5 (Sgk).
III.Bài mới:
* Đặt vấn đề: Ta ngửi đợc mùi thơm của hơng hoa, mùi nớc hoa, chất thơm đã lan toả
trong không khí. Mặc dù ta không nhìn thấy các phân tử chất thơm chuyển động.
* Triển khai bài:
Hoạt động của thầy và trò. Nội dung
1.Hoạt động1:
Làm thí nghiệm về sự lan toả amoniăc.
* GV hớng dẫn:
1. Dùng ống hút nhỏ dd NH
4
OH lên mẫu
giấy quỳ tím.
2. Bỏ 1 mẫu quỳ tím tẩm nớc vào gần đáy
ống nghiệm. Lấy nút có dính bông đợc
tẩm dd NH
* GV hớng dẫn học sinh làm bản tờng
trình thí nghiệm.
I. Tiến hành thí nghiệm:
1.Thí nghiệm 1 :
- HS thao tác theo hớng dẫn.
* Yêu cầu:
- Quan sát sự đổi màu của quỳ tím.
* Nhận xét:
- Giấy quỳ tím (ở 1 và 2) đổi sang màu xanh.
2.Thí nghiệm 2:
- HS thao tác theo hớng dẫn.
* Yêu cầu:
- Quan sát, so sánh màu sắc ở 2 cốc.
- Quan sát hiện tợng sự chuyển động của các
phân tử KMnO
4
ở cốc 2.
- Sự đổi màu của nớc ở những chỗ có KMnO
4
* Nhận xét:
- Cốc 1: Sự lan tỏa KmnO
4
chậm.
- Cốc 1: Sự lan tỏa KmnO
4
nhanh hơn.
- Màu tím của nớc (cốc 1 và 2) nh nhau.
3.Học sinh viết t ờng trình :
- HS ghi lại quá trình làm thí nghiệm.
- Hiện tợng quan sát đợc.
+ GV: - Sơ đồ câm về mối quan hệ giữa các khái niệm.
- Bảng phụ tổ chức trò chơi ô chữ.
- Hệ thống câu hỏi, bài tập.
+ HS: Ôn tập các kiến thức cơ bản trong chơng.
D.Tiến trình lên lớp:
I. ổ n định:
II.Bài cũ :
III.Bài mới:
* Đặt vấn đề: Để thấy mối quan hệ giữa các khái niệm đã học, nắm chắc nội dung các
khái niệm và phân biệt trong thực tế đời sống.
* Triển khai bài:
Hoạt động của thầy và trò. Nội dung
1. Hoạt động 1:
- GV cho HS nhắc lại các kiến thức đã học(Vật
thể, chất, nguyên tử, phân tử).
- GV đa sơ đồ câm , học sinh lên bảng điền các
từ- cụm từ thích hợp vào ô trống.
Vật thể
(Tự nhiên, nhân tạo) (Tạo nên từ NTHH)(Tạo nên từ 1 NTHH) (Tạo nên từ 2 NTHH trở lên)
(Hạt hợp thành các là (Hạt hợp thành các là
ng. tử hay phân tử) phân tử)
* GV nhận xét, bổ sung và tổng kết các khái
niệm trên.
- GV đa 1số bài tập lên bảng phụ, hơng dẫn HS
cách làm.
*Bài tập 1: Phân tử một hợp chất gồm 1 nguyên
tử nguyên tố X liên kết với 4 nguyên tử hiđro,
và nặng bằng nguyên tử oxi.
a, Tính NTK của X,cho biết tên và KHHH của
nguyên tố X.
b, Tính % về khối lợng của nguyên tố X trong
hợp chất.
- GV hớng dẫn:
a, Viết CT hợp chất. Biết NTK của oxi
X.
b, Biết KLNT C trong phân tử, tìm % C.
- GV hóng dẫn:
a, Tìm CTPT của hợp chất.
Tính PTK của H
2
PTK của hợp chất.
B,Từ PTK của hợp chất tìm đợc NTK của X.
Tìm X.
2. Tổng kết về chất, nguyên tử hay
phân tử:
x x
x
x x
* Đáp án:
+ Hàng ngang:
4
.
KLPT CH
4
= 12 + 4.1 = 16 đvC.
KL nguyên tử C = 12 đvC.
Vậy:
% C =
%.75%100.
16
12
=
* BT2:( trang 31)
Giải:
a, Gọi CTPT hợp chất là: X
2
O.
Biết H
2
= 2 đvC, mà X
2
O nặng hơn
phân tử Hiđro 31 lần, nên: X
2
O = 2.31=
62 đvC.
b,
X
2
- Học sinh biết mỗi công thức hoá học còn chỉ 1 phân tử chất (Trừ đơn chất kim loại). Từ
công thức hoá học xác định những nguyên tố tạo ra chất, số nguyên tử mỗi nguyên tố trong
1 phân tử và phân tử khối của chất.
B.Ph ơng pháp :
- Hỏi đáp, gợi mở, dẫn dắt.
C.Ph ơng tiện:
- Tranh vẽ mô hình tợng trng 1 mẫu kim loại đồng, khí oxi, khí hydro, muối ăn, khí
cacbonic.
D.Tiến trình lên lớp:
I. ổn định:
II.Bài cũ :
1. Thế nào là đơn chất, hợp chất? Cho ví dụ phân tích thành phần?
III. Bài mới:
*Đặt vấn đề: Ngời ta đặt ra ký hiệu hoá học để biểu diễn nguyên tố hoá học. Thế còn chất
thì biểu diễn bằng cách nào. Ta đã biết chất đợc tạo nên từ nguyên tố hoá học. Vậy dùng ký
hiệu của nguyên tố hoá học có thể viết thành công thức hoá học để biểu diễn chất. Bài học
này giúp ta biết đợc cách ghi và ý nghĩa của công thức hoá học.
*Triển khai bài:
Hoạt độngcủa thầy và trò. Nội dung
1.Hoạt động1:
- GV treo tranh vẽ mô hình tợng trng một
mẫu đồng, khí oxi, khí hydro.
- Yêu cầu học sinh nhận xét số nguyên tử có
trong 1 phân tử mỗi mẫu đơn chất trên.
- CTHH dùng dể biểu diễn chất.
1.Công thức hoá học của đơn chất :
Năm học 2008 - 2009
24
Nguyễn Duy Quyết Tổ KHTN Trờng THCS Thụy Xuân Ngày soạn 10/08/2009
-HS thảo luận nhóm rồi ghi vào giấy trả lời.
-GV tổng hợp lại.
*GV lu ý cách viết :
+Ký hiệu: 2Cl và Cl
2
.
+Chỉ số: CO
2
.
+Hệ số: 2H
2
O, 3H
2
.
a.Đơn chất kim loại:
Hạt hợp thành là nguyên tử: Ký hiệu hoá học
đợc coi là công thức hoá học.
Ví dụ: Cu, Na, Zn, Fe.
b.Đơn chất phi kim:
- Hạt hợp thành là nguyên tử : Ký hiêu hoá
học là công thức hoá học.
Ví dụ: C, P, S.
- Hạt hợp thành là phân tử (thờng là 2): Thêm
chỉ số ở chân ký hiệu.
Ví dụ: O
2
, H
2
, N
2
4
là nhóm nguyên tử.
3. ý nghĩa của công thức hoá học:
*Mỗi công thức hoá học chỉ 1 phân tử của
chất cho biết:
- Nguyên tố nào tạo ra chất.
- Số nguyên tử của mỗi nguyên tố trong 1
phân tử chất.
- Phân tử khối của chất.
IV. Củng cố:
- Cho HS làm bài tập viết sẵn ở bảng phụ.
- HS đọc phần ghi nhớ.
V. Dặn dò:
- Học bài, đọc phần đọc thêm.
- Bài tập về nhà:1,3,4 (sgk trang 33).
*
Năm học 2008 - 2009
25