Trường TH Nguyễn Bá Ngọc Giáo án - Lớp 4
o0o
Ngày soạn: 20 /12 /2010.
Ngày giảng:Thứ hai ngày 27 tháng12 năm 2010
Toán:
Dấu hiệu chia hết cho 9
I. Mục đích, yêu cầu:
- HS biết dấu hiệu chia hết cho 9.
- Bước đầu biết vận dụng dấu hiệu chia hết cho 9 trong một số tình huống đơn giản để làm
các bài tập 1, 2.
- HS khá, giỏi làm thêm bài tập 3, 4. HSKT làm phép cộng, trừ; nhân, chia 2, 3.
- Gd HS vận dụng tính toán nhanh trong thực tế.
II. Đồ dùng dạy – học:
GV : Các tài liệu liên quan bài dạy - Phiếu bài tập.
HS : Các đồ dùng liên quan tiết học .
III.Hoạt động dạy – học:
- 2 HS làm bài trên bảng
- HS khác nhận xét bài bạn.
- lắng nghe
- 2 HS nêu bảng chia 9.
- Tính tổng các số trong bảng chia 9.
- Quan sát và rút ra nhận xét
- Các số này đều có tổng các chữ số là
số chia hết cho 9 .
- Dựa vào nhận xét để xác định
- Số chia hết 9 là : 136, 405, 648 vì
các số này có tổng các chữ số là số
chia hết cho 9
*Quy tắc : Những số chia hết cho 9là
những số có tổng các chữ số là số chia
hết cho 9.
+ HS tính tổng các chữ số của các số
ghi ở cột bên phải và nêu nhận xét
- " Các số có tổng các chữ số không
chia hết cho 9 thì không chia hết cho 9
231 - 34
- HS lập
bảng nhân
2
GV: Hoàng Thị Vân
Trường TH Nguyễn Bá Ngọc Giáo án - Lớp 4
+ Yêu cầu học sinh nêu nhận xét .
c) Luyện tập:
Bài 1 :HS nêu đề bài
+ Yêu cầu lớp cùng làm mẫu 1 bài .
99 = 9 + 9 = 18 vì 18 chia hết cho 9
- Lớp làm vào vở .2 HS chữa bài -
Những số chia hết cho 9 là : 108 ,
5643 ,29385.
- 1 HS đọc .
- 1 HS lên bảng.
- Số không chia hết cho 9 là : 96 ,
7853 , 5554 , 1097 .
- 1 HS đọc.
- HS cả lớp làm bài vào vở nháp.
- Các số chia hết 9 là : 180 , 324 ,
783 .
- 1 HS đọc.
- HS cả lớp làm bài vào vở nháp.
- Các số cần điền lần lượt là : 5, 1 , 2
- Vài em nhắc lại
- Về nhà học bài và làm lại các bài tập
còn lại.
Bài 1: Tính
769 – 403
432 + 432
2 x 3
3 x 2
3 x 3
2 x 6
6 : 3
12 : 3
Bài 2: Tính
15 : 3
thực trong học tập ?
- Qua câu chuyện đã đọc. Em thấy
Long là người như thế nào ?
- Gọi 1 số HS kể về những trường
hợp khó khăn trong học tập mà em
thường gặp ?
- Theo em nếu ở trong hoàn cảnh gặp
khó khăn như thế em sẽ làm gì?
- GV kết luận .
* Ôn tập - GV nêu yêu cầu :
+ Điều gì sẽ xảy ra nếu em không
được bày tỏ ý kiến về những việc có
liên quan đến bản thân em, đến lớp
em?
* Hiếu thảo với ông bà cha mẹ .
- Tại sao phải hiếu thảo với ông bà
cha mẹ ?
* Biết ơn thầy cô giáo .
- Tại sao phải kính trọng và biết ơn
thầy cô giáo.
* Yêu lao động :
- Yêu cầu thảo luận nhóm .
- GV chia 2 nhóm và yêu cầu làm
việc.
Nhóm 1: Tìm những biểu hiện của
yêu lao động.
Nhóm 2 : Tìm những biểu hiện của
lười lao động.
- GV kết luận về các biểu hiện của
yêu lao động, của lười lao động.
bày, nhóm khác nhận xét .
- Về nhà học thuộc bài và áp dụng bài
học vào cuộc sống hàng ngày .
- HS nghe
- Nghe
- HS bày tỏ
ý kiến của
bản thân
- Thảo luận
cùng bạn
- Theo dõi
- Nghe
GV: Hoàng Thị Vân
Trường TH Nguyễn Bá Ngọc Giáo án - Lớp 4
Tập đọc:
Ôn tập tiết 1.
I. Mục đích, yêu cầu: - Kiểm tra đọc ( lấy điểm )
- Đọc rành mạch, trôi chảy các bài tập đọc đã học (tốc độ đọc khoảng 80 tiếng/ phút); bước
đầu biết đọc diễn cảm đoạn văn, đoạn thơ phù hợp với nội dung. Thuộc được ba đoạn thơ,
đoạn văn đã học ở học kì I. HSKT chọn bài và đọc khoảng 2 – 4 câu trong bài.
- Hiểu nội dung chính của từng đoạn, nội dung của cả bài; nhận biết được các nhân vật trong
bài tập đọc là truyện kể thuộc hai chủ điểm Có chí thì nên, Tiếng sáo diều.
- HS khá, giỏi đọc tương đối lưu loát, diễn cảm được đoạn văn, đoạn thơ (tốc độ đọc trên 80
tiếng/ phút.
- Gd HS yêu thích, hứng thú học trong học tập
II. Đồ dùng dạy – học:
- Phiếu viết tên từng bài tập đọc và học thuộc lòng theo đúng yêu câu .
- Giấy khổ to kẻ sẵn bảng như BT2 và bút dạ .
III. Hoạt động dạy - học :
Hoạt động của GV Hoạt động của HS HSKT
Vua tàu thuỷ " Bạch Thái Bưởi "- Vẽ
trứng - Người tìm đường lên các vì sao
- Văn hay chữ tốt - Chú đất nung -
Trong quán ăn " Ba Cá Bống " - Rất
nhiều mặt trăng.
- Đại diện nhóm trình bày, nhận xét
- Ông trạng thả diều: tác giả; Trinh
Đường
Nội dung: Nguyễn Hiền nhà nghèo
nhưng hiếu học và đã đỗ trạng nguyên
Nhân vật : Nguyễn Hiền.
- Vua tàu thuỷ Bạch thái Bưởi:
Nhân vật Bạch Thái Bưởi.
- Vẽ trứng (tác giả: Xuân Yến).
Nhân vật : Đa vin-xi.
- Người tìm đường lên các vì sao
- HS chọn
bài và đọc
- HS đọc
vài câu
trong bài
GV: Hoàng Thị Vân
Trường TH Nguyễn Bá Ngọc Giáo án - Lớp 4
3) Củng cố dặn dò :
- Về nhà tiếp tục đọc lại các bài tập
đọc đã học từ đầu năm đến nay để
tiết sau tiếp tục kiểm tra - Nhận xét
đánh giá tiết học .
(Quang Long –phạm Ngọc Toàn)
Nhân vật : Xi-ôn cốp-xki.
Luyện đọc theo nhóm 4.
- Chia nhóm. Yêu cầu HS luyện đọc
theo nhóm. Sau mỗi em đọc phải nêu
nội dung hoặc ý nghĩa bài đọc.
* Hoạt động 2.
Luyện đọc cả lớp.
- Gọi HS lên bảng đọc bài kết hợp nêu
câu hỏi về nội dung bài. HSKG có thể
hỏi thêm : Em học tập được gì qua bài
đọc? Yêu cầu đọc diễn cảm.
- HS nối tiếp kể
- Lớp nx bổ sung.
- Lắng nghe.
- 4 HS trong nhóm luân phiên đọc bài
- HS lên bảng đọc bài theo yêu cầu
của GV:
+ Rất nhiều mặt trăng: Cách nghĩ của
trẻ em về thế giới, về mặt trăng rất
ngộ nghĩnh, đáng yêu.
+ Rất nhiều mặt trăng (tt):Cách nghĩ
của trẻ em về đồ chơi và sự vật xung
quanh rất ngộ nghĩnh, đáng yêu...
- HS
nghe
- HS
luyện
đọc vài
câu trong
mỗi bài
tập đọc
b) Giảng bài:
- Hỏi học sinh bảng chia 3 ?
- Ghi bảng các số trong bảng chia 3
3 , 9 , 12, 15, 18 , 21 , 24 , 27, 30
- Cả lớp cùng tính tổng các chữ số ở mỗi số
12 = 1 + 2 = 3 Vì 3 : 3 = 1 nên số 12 chia
hết cho 3
27= 2 + 7 = 9. + Vì 9 : 3 = 3 nên số 27
chia hết cho 3
- Đưa thêm một số ví dụ các số có 2 hoặc 3 4
chữ số để học sinh xác định .
- Ví dụ : 1233, 36 0, 2145, ...
+ Yêu cầu HS tính tổng các chữ số này và
đưa ra nhận xét .
* Bây giờ chúng ta tìm hiểu những số không
chia hết cho 3 có đặc điểm gì ?
-Yêu cầu cả lớp cùng tính tổng các chữ số
mỗi số ở cột bên phải
25 = 2 + 5 = 7 ; 7 : 3 = 2 (dư 1)
245 = 2 + 4 + 5 = 11 ; 11 : 3 = 3 (dư 2)
- 1 em sửa bài trên bảng
- Các số cần điền lần lượt là: 5 để có số 315,
1 để có số 135, 2 để có số 225
- Hai em khác nhận xét bài bạn.
- Lớp theo dõi giới thiệu
- Hai học sinh nêu bảng chia 3.
- Tính tổng các số trong bảng chia 3.
- Quan sát và rút ra nhận xét .
-Các số này đều có tổng các chữ số là số
chia hết cho 3 .
- Yêu cầu HS cả lớp nhận xét bài làm của
bạn.
- GV nhận xét và cho điểm HS.
3) Củng cố - Dặn dò:
- Hãy nêu qui tắc về dấu hiệu chia hết cho 3.
- Nhận xét đánh giá tiết học .
- Dặn về nhà học và làm bài. Chuẩn bị bài:
Luyện tập
- Một em nêu đề bài xác định nội dung đề
bài.
+ 1HS đứng tại chỗ nêu cách làm, lớp quan
sát .
- Lớp làm vào vở. Hai em sửa bài trên bảng.
- Những số chia hết cho 3 là : 231 , 1872 ,
92313.
- Một em đọc đề bài .
- Một HS sửa bài .
- Số không chia hết cho 3 là : 502 , 6823 ,
55553 , 641311.
+ Vì các số này có tổng các chữ số không
phải là số chia hết cho 3.
- Em khác nhận xét bài bạn .
- 1 HS đọc thành tiếng .
- HS cả lớp làm bài vào vở .
- Các số chia hết 3 là : 150 , 321 , 783 .
- 1 HS đọc thành tiếng .
- HS cả lớp làm bài vào vở .
- Các số cần điền lần lượt là : 1, 2, 5 để có
các số: 561 ; 792 ; 2535
đọc .
-Yêu cầu những em đọc chưa đạt yêu cầu về
nhà luyện đọc để tiết sau kiểm tra lại .
3) Ôn luyện về kĩ năng đặt câu :
- Yêu cầu học sinh đọc yêu cầu và mẫu .
- Yêu cầu HS tự làm bài sau đó trình bày .
- GV sửa lỗi dùng từ, diễn đạt cho từng học
sinh .
+ Ví dụ : Từ xưa tới nay nước ta chưa có ai
đỗ trạng nguyên từ lúc mới 13 tuổi như
Nguyễn Hiền
4) Sử dụng thành ngữ tục ngữ :
+ Gọi HS đọc yêu cầu bài tập 3
- Yêu cầu HS thảo luận, trao đổi theo cặp viết
các thành ngữ, tực ngữ vào vở .
+ Nhận xét chung, kết luận lời giải đúng .
a/ Nếu bạn em có quyết tâm học tập rèn luyện
cao thì em dùng những thành ngữ, tục ngữ
nào để nói về điều đó ?
b/ Nếu bạn em nản lòng khi gặp khó khăn
thì em dùng những thành ngữ, tục ngữ nào để
nói về điều đó ?
c/ Nếu bạn em thay đổi ý định theo người
khác thì em dùng những thành ngữ, tục ngữ
nào để nói về điều đó ?
+ Yêu cầu các cặp khác nhận xét, bổ sung .
+ Nhận xét lời giải đúng .
4) Củng cố dặn dò :
- Nhắc về nhà tiếp tục đọc lại các bài tập đọc
đã học từ đầu năm đến nay nhiều lần để tiết
- Đứng núi này trông núi nọ .
- Về nhà tập đọc lại các bài tập đọc nhiều
lần .
- Học bài và xem trước bài mới .
GV: Hoàng Thị Vân
Trường TH Nguyễn Bá Ngọc Giáo án - Lớp 4
Luyện từ và câu: Ôn tập tiết 3.
I. Mục dích, yêu cầu: - Kiểm tra đọc - hiểu ( lấy điểm ) Như tiết 1
- Mức độ yêu cầu về kĩ năng đọc như tiết1.
- Nắm được các kiểu mở bài, kết bài trong bài văn kể chuyện; bước đầu viết được mở bài
gián tiếp, kết bài mở rộng cho bài văn kể chuyện ông Nguyễn Hiền.
- Gd HS nghiêm túc khi kiểm tra, làm bài tốt.
II. Chuẩn bị:
- Phiếu viết tên từng bài tập đọc và học thuộc lòng theo đúng yêu câu .
- Bảng phụ ghi sẵn nội dung cần ghi nhớ về 2 cách mở bài trang 113 và 2 cách kết bài trang
122 SGK.
III. Hoạt động dạy - học :
Hoạt động của GV Hoạt động của HS
1) Phần giới thiệu :
- Ở tiết này các em sẽ tiếp tục ôn tập và
kiểm tra học kì I.
2) Kiểm tra tập đọc :
- Kiểm tra
4
1
số học sinh cả lớp .
-Yêu cầu từng học sinh lên bốc thăm để chọn
bài đọc .
- Nêu câu hỏi về nội dung đoạn học sinh vừa
đọc .
cục của câu chuyện , không bình luận gì
thêm
+ HS viết mở bài gián tiếp và kết bài mở
rộng cho câu chuyện về ông Nguyễn Hiền .
+ 3 - 5 HS trình bày .
+ Ví dụ mở bài gián tiếp: Ông cha ta
thường nói " Có chí thì nên", câu nói đó
thật đúng với Nguyễn Hiền trạng nguyên
nhỏ tuổi nhất nước ta .
+ Ví dụ kết bài mở rộng: Nguyễn Hiền là
tấm gương sáng cho mọi thế hệ học trò.
Chúng em ai cũng nguyện cố gắng để xứng
đáng với con cháu Nguyễn Hiền " tuổi nhỏ
GV: Hoàng Thị Vân
Trường TH Nguyễn Bá Ngọc Giáo án - Lớp 4
4) Củng cố dặn dò :
- Nhắc về nhà tiếp tục đọc lại các bài tập đọc
đã học từ đầu năm đến nay nhiều lần để tiết
sau tiếp tục kiểm tra .
- Nhận xét đánh giá tiết học .
- Dặn dò học sinh về nhà học bài
tài cao " .
- Về nhà tập đọc lại các bài tập đọc nhiều
lần .
- Học bài và xem trước bài mới .
Ngày soạn: 20 /12 / 2010 .
Ngày giảng : Thứ 4 ngày 29 tháng 12 năm 2010.
Toán :
Luyện tập .
I. Mục đích, yêu cầu: - Giúp học sinh
của bạn.
- HS lên bảng thực hiện yêu cầu, HS
dưới lớp theo dõi để nhận xét bài làm
của bạn .
- HS nghe.
-1 HS đọc thành tiếng .
- 2 - 3 HS nêu trước lớp .
+ Chia hết cho 3: 4563, 2229, 66861,
3576
+ Chia hết cho 9 : 4563 , 66861.
+ Số chia hết cho 3 nhưng không chia
hết cho 9 là : 2229, 3576
+ HS trả lời .
- 1 HS đọc.
+ HS tự làm bài .
- 2 - 3 HS nêu trước lớp .
+ Chia hết cho 9 : 945
+ Chia hết cho 3 : 225 , 255 , 285.
- HS đọc
bảng nhân
2
Bài 1:
Tính
436 – 215
4567 – 34
3 x 3 = 9
3 x 4 = 12
3 x 5 = 15
3 x 6 = 18
21: 3 = 7
+ Số chia hết cho 3 và chia hết cho 2
là : 762 ,768
- 1 HS đọc thành tiếng.
- 2 HS đọc bài làm.
- HS nhận xét, sau đó 2 HS ngồi cạnh
nhau đổi chéo vở cho nhau để kiểm tra.
- 1 HS đọc thành tiếng .
+ HS tự làm bài vào vở .
- Tổng các chữ số là số chia hết cho 9 .
- Là các chữ số : 6 , 1 , 2 . ( 612 ; 621 ;
126 ; 162 ; 261 ; 216 )
- Tổng các chữ số là số chia hết cho 3
nhưng không chia hết cho 9.
+ Hai HS nêu kết quả .
+ Là các chữ số : 0 ; 1 ; 2 ( 120 ; 210 ;
102 ; 201 )
- HS cả lớp.
8 x 2 = 16
9 x 2 = 18
- HS về
nhà làm
lại bài
Kể chuyện :
Ôn tập tiết 4 .
I. Mục đích, yêu cầu: - Kiểm tra đọc - hiểu ( lấy điểm ) Như tiết 1
- Mức độ yêu cầu về kĩ năng đọc như tiết1.
- Nghe – viết đúng bài chính tả (tốc độ viết khoảng 80 chữ/15 phút), không mắc quá 5 lỗi
trong bài; trình bày đúng bài thơ 4 chữ (Đôi que đan)
- HS khá, giỏi viết đúng và tương dối đẹp bài chính tả ( tốc độ viết trên 80 chữ/ 15 phút) hiểu
Trường TH Nguyễn Bá Ngọc Giáo án - Lớp 4
thơ theo chỉ định trong phiếu học tập .
- Nêu câu hỏi về nội dung đoạn học
sinh vừa đọc .
- Yêu cầu những em đọc chưa đạt yêu
cầu về nhà luyện đọc để tiết sau kiểm
tra lại .
3) Nghe viết chính tả:
- GV đọc mẫu bài thơ .
a/Yêu cầu học sinh đọc bài thơ " Đôi
que đan "
+ Hỏi: Từ đôi que đan và bàn tay của
chị em những gì hiện ra ?
+ Theo em, hai chị em trong bài là
người như thế nào ?
b/ Hướng dẫn viết từ khó:
- Yêu cầu HS tìm các từ khó dễ lẫn khi
viết chính tả là luyện viết .
c/ Nghe - viết chính tả:
d/ Soát lỗi chính tả:
4) Củng cố dặn dò:
- Nhắc về nhà tiếp tục đọc lại các bài
tập đọc đã học từ đầu năm đến nay
nhiều lần học thuộc lòng bài thơ " Đôi
que đan "để tiết sau tiếp tục kiểm tra .
- Nhận xét đánh giá tiết học .
- Dặn dò học sinh về nhà học bài và
tiếp tục ôn tiết 5
- Lên bảng đọc và trả lời câu hỏi theo
chỉ định trong phiếu .
- Gd HS kiểm tra nghiêm túc, vận dụng vào viết văn hay.
II. Đồ dùng dạy – học:
GV:- Phiếu viết tên từng bài tập đọc và học thuộc lòng theo đúng yêu câu .
- Bảng lớp viết sẵn đoạn văn ở bài tập 2. HS: SGK
III. Hoạt động dạy - học:
Hoạt động của GV Hoạt động của HS HSKLT
1) Phần giới thiệu :
- Nêu mục tiêu tiết học ôn tập và
kiểm tra lấy điểm học kì I.
2) Kiểm tra tập đọc :
- Kiểm tra
4
1
số học sinh cả lớp .
- Vài học sinh nhắc lại tựa bài
- Lần lượt từng em khi nghe gọi tên
- Nghe
- HS luyện
GV: Hoàng Thị Vân
Trường TH Nguyễn Bá Ngọc Giáo án - Lớp 4
- Yêu cầu từng học sinh lên bốc thăm
để chọn bài đọc .
- Yêu cầu những em đọc chưa đạt yêu
cầu về nhà luyện đọc để tiết sau kiểm
tra lại .
3) Ôn danh từ - động từ - tính từ và
đặt câu hỏi cho bộ phận in đậm:
- GV gọi HS đọc nội dung và yêu cầu
.
-Yêu cầu học sinh tự làm bài .
dt dt dt dt
áo sặc sỡ đang chơi đùa trước sân
tt đt dt
+ 3 HS lên bảng đặt câu hỏi. Cả lớp
làm vào vở.
+ Nhận xét, chữa bài .
- Buổi chiều xe làm gì ?
- Nắng Phố huyện như thế nào ?
- Ai đang chơi đùa trước sân ?
- Về nhà tập đọc lại các bài tập đọc
nhiều lần .
- Học bài và xem trước bài mới .
đọc bài
- HS tiếp
tục đọc
- Nghe
- HS về
nhà luyện
đọc
Luyện toán :
Thực hành: Dấu hiệu chia hết chia hết cho 9, 3
I. Mục đích – yêu cầu:
- HS củng cố lại những kiến thức đã học về dấu hiệu chia hết cho 9,3
- HS làm đúng, nhanh, thành thạo các bài tập. HSKT làm được phép cộng, trừ, nhân, chia
- Gd HS độc lập suy nghĩ khi làm bài ,vận dụng thực tế.
II .Đồ dùng dạy – học: GV : nội dung
HS :vở luyện
III. Hoạt động dạy - học:
Hoạt động của GV Hoạt động của HS HSKT
- GV chấm bài – nhận xét
Bài 3 : HS khá, giỏi ( Bài 151 – TNC)
- GV gọi HS nêu yêu cầu của đề.
Bài toán cho biết gì ?
Bài toán hỏi gì ?
Muốn tìm số tuổi của mỗi người ta
cần tìm gì ?
- HS làm nháp – gọi 1 HS lên bảng
giải – nhận xét
3. Củng cố- dặn dò:
- Chúng ta vừa luyện những kiến thức
nào
- Về nhà xem lại bài .
- Chuẩn bị bài sau : Luyện tập.
- 1 HS đọc đề
- 3 HS lên bảng làm
a.9732; 4530; 8361; 807
b.8361
c.8361
- HS nhận xét.
- 1 HS đọc
- 4 HS lên bảng làm
- HS nhận xét.
a. 234, 534, 834
b.243
c. 831, 861
d. 801, 891
- 2 HS đọc
Tổng số tuổi của ba, mẹ, Bình và Lan
Trường TH Nguyễn Bá Ngọc Giáo án - Lớp 4
- Củng cố dấu hiệu chia hết cho 2, 3, 5, 9 trong một số tình huống đơn giản .
- HS khá, giỏi biết thêm cách giải toán ở bài tập 5.
- HSKT làm được phép cộng, trừ, nhân, chia 2, 3, 4
- Gd HS hứng thú học toán tốt, vận dụng trong thực tiễn.
II. Đồ dùng dạy - học :
- GV và HS : Sgk
II. Hoạt động dạy - học:
Hoạt động của GV Hoạt động của HS HSKT
1.Kiểm tra bài cũ: - GV gọi HS lên
bảng làm bài tập 3 về nhà .
- Yêu cầu nêu lại các dấu hiệu chia
hết cho 2 ; 3 ; 5 và cho 9 . Lấy ví dụ
cho mỗi số để chứng minh - GV
chữa bài, nhận xét và cho điểm HS.
2.Bài mới :
a) Giới thiệu bài: GV giới thiệu.
b) Luyện tập , thực hành
Bài 1 -Yêu cầu HS đọc đề .
- Yêu cầu HS tự làm bài vào vở .
-Yêu cầu một số em nêu miệng các
số chia hết cho 2, 3, 5 và chia hết cho
9.
- Nhận xét ghi điểm HS.
Bài 2 -Yêu cầu HS đọc đề .
- Cho HS nêu cách làm .
- Yêu cầu HS tự làm bài vào vở.
- Gọi HS đọc bài làm .
- Yêu cầu HS nhận xét
b/ Chia hết cho 3và 2: 57234; 64620 .
c/ Chia hết cho cả 2; 3; 5 và 9:
64620
- HS nhận xét,
- HS đọc
+ HS tự làm bài .
- 2 - 3 HS nêu trước lớp .
+ Chia hết cho 3: 528 ; 558 ; 588
+ Chia hết cho 9: 603 , 693 .
+ Số chia hết cho 3 và chia hết cho 5
là: 240
+ Số chia hết cho 2 và chia hết cho 3
là: 354
- 2 HS đọc đề. 1 HS tóm tắt.
- HS suy nghĩ làm bài vào vở.
- 2 HS thi làm nhanh .
Đáp số: 30 bạn.
- HS cả lớp.
- HS làm
458 - 213
Bài 1: Tính
963 – 123
203 + 321
2 x 3 = 6
3 x 7 = 21
9 : 3 = 3
18 : 2 = 9
24 : 3 = 8
Bài 2: Tính
7890 – 34
1
số học sinh cả lớp .
- Yêu cầu từng học sinh lên bốc thăm
để chọn bài đọc .
3) Ôn luyện về văn miêu tả :
- GV gọi HS đọc nội dung và yêu
cầu.
- Yêu cầu HS đọc phần ghi nhớ trên
bảng phụ.
- Yêu HS tự làm bài GV nhắc HS
- Hãy quan sát thật kĩ chiếc bút, tìm
những đặc điểm riêng mà không thể
lẫn với chiếc bút của bạn khác.
- Không nên tả quá chi tiết, rườm rà .
+ Gọi HS trình bày, GV ghi nhanh ý
chính lên dàn ý trên bảng lớp .
+ Yêu cầu HS đọc phần mở bài và kết
bài . GV sửa lỗi dùng từ, diễn đạt cho
từng HS .
4) Củng cố dặn dò :
- Vài HS nhắc lại tựa bài
- Lần lượt từng em khi nghe gọi tên
lên bốc thăm chọn bài ( mỗi lần từ 5
- 7 em ) HS về chỗ chuẩn bị khoảng 2
phút . Khi 1 HS kiểm tra xong thì tiếp
nối lên bốc thăm yêu cầu .
- Lên bảng đọc và trả lời câu hỏi theo
chỉ định trong phiếu .
- Lớp lắng nghe và theo dõi bạn đọc .
- Nhận xét đánh giá tiết học .
- Dặn dò học sinh về nhà học bài và
kiểm tra
-Về nhà tập đọc lại các bài tập đọc
nhiều lần .
- Học bài và xem trước bài mới .
- HS về nhà
luyện đọc
thêm
Luyện từ và câu:
Kiểm tra học kì I ( kiểm tra đọc)
( Đề do phòng giáo dục ra )
Chiều: Khoa học :
Không khí cần cho sự cháy.
I. Mục đích, yêu cầu : Giúp HS làm thí nghiệm để chứng tỏ:
- Càng có nhiều không khí thì càng có nhiều ô-xi duy trì sự cháy được lâu hơn.
- Muốn sự cháy diễn ra liên tục thì không khí phải được lưu thông.
- Nêu ứng dụng thực tế liên quan đến vai trò của không khí đối với sự cháy: thổi bếp lửa cho
lửa cháy to hơn, dập tắt lửa khi có hỏa hoạn,... HSKT đọc nội dung trong bài khoa học
- Gd HS thích tìm hiểu những hiện tượng xung quanh.
II. Đồ dùng dạy- học:
- GV và HS chuẩn bị 2cây nến bằng nhau, 2 lọ thuỷ tinh ( 1 lọ to , 1 lọ nhỏ )
- 2 lọ thuỷ tinh không có đáy để kê .
III. Hoạt động dạy- học:
Hoạt động của GV Hoạt động của HS HSKT
1.Kiểm tra bài cũ:
1) Không khí có ở đâu ?
2) Không khí có những tính chất gì?
3) Không khí có vai trò như thế nào
đối với đời sống ?
sát và thảo
luận cùng
bạn
GV: Hoàng Thị Vân
Trường TH Nguyễn Bá Ngọc Giáo án - Lớp 4
+ Qua thí nghiệm này chúng ta đã
chứng minh được ô - xi có vai trò gì?
+ GV: Kết luận
* Hoạt động 2: Cách duy trì sự cháy:
- GV hướng dẫn HS làm thí nghiệm.
- GV dùng một lọ thuỷ tinh có đáy úp
vào 1 cây nến gắn trên đế kín và hỏi :
- Các em hãy dự đoán xem hiện
tượng gì sẽ xảy ra ?
+ Theo em vì sao cây nến lại chỉ cháy
được trong thời gian ngắn như vậy ?
- GV yêu cầu HS làm thêm một số
thí nghiệm khác.
+ Dùng đế cây nến bằng một đế
không kín Hãy dự đoán xem hiện
tượng gì sẽ xảy ra ?
+ Vì sao cây nến có thể cháy bình
thường ?
+ Vậy để duy trì sự cháy cần phải
làm gì ?
* Hoạt động 3: Ứng dụng liên quan
đến sự cháy:
- GV cho HS hoạt động nhóm.
+ Bạn nhỏ đang làm gì ?
+ Bạn làm như vậy để làm gì ?
+ Một số HS nêu dự đoán của mình .
+ Cây nến có thể cháy bình thường là
do được cung cấp ô - xi liên tục .
+ Để duy trì được sự cháy liên tục ta
cần phải cung cấp không khí ....
- HS tiến hành thảo luận.
+ Dùng ống nứa thổi không khí vào
bếp củi
- Để không khí trong bếp được cung
cấp liên tục để bếp không bị tắt
- Bổ sung cho nhóm bạn .
- Trao đổi và trả lời .
+ Muốn cho ngọn lửa trong bếp củi
không bị tắt, em thường cời rỗng tro
bếp ra để không khí được lưu thông .
- Ô-xi duy trì sự cháy, Ni-tơ hạn chế
sự cháy.
- HS tự nêu
- HS thực hiện .
- HS luyện
đọc
- HS tiếp
tục đọc
- HS đọc lại
bài
GV: Hoàng Thị Vân
Trường TH Nguyễn Bá Ngọc Giáo án - Lớp 4
Kĩ thuật:
Cắt, khâu, thêu, sản phẩm tự chọn (tiết 4)
I. Mục đích, yêu cầu:
* Hoạt động 2: HS tự chọn sản phẩm
và thực hành làm sản phẩm tự chọn.
- Nêu yêu cầu thực hành và hướng
dẫn HS lựa chọn sản phẩm tuỳ khả
năng, ý thích như:
+ Cắt, khâu thêu khăn tay: vẽ mẫu
thêu đơn giản như hình bông hoa, gà
con, thuyền buồm, cây nấm, tên…
+ Cắt, khâu thêu túi rút dây.
+ Cắt, khâu, thêu sản phẩm khác váy
liền áo cho búp bê, gối ôm …
* Hoạt động 3: HS thực hành cắt,
khâu, thêu.
- Chuẩn bị đồ dùng học tập
- HS nhắc lại.
- HS trả lời, lớp nhận xét bổ sung ý
kiến.
- HS theo dõi lắng nghe.
- HS chọn và thực hành.
- HS nghe
GV: Hoàng Thị Vân
Trường TH Nguyễn Bá Ngọc Giáo án - Lớp 4
- Tổ chức cho HS cắt, khâu, thêu các
sản phẩm tự chọn.
- Nêu thời gian hoàn thành sản phẩm.
3.Nhận xét - dặn dò:
- Nhận xét tiết học, tuyên dương HS
- Chuẩn bị bài cho tiết sau: Lợi ích
của việc trồng rau, hoa.
- HS thực hành.
3) Tại sao muốn sự cháy được tiếp
diễn ta phải liên tục cung cấp không
khí ?
- GV nhận xét và cho điểm HS.
2.Dạy bài mới:
* Giới thiệu bài:
* Hoạt động 1: Vai trò của không khí
đối với con người:
- Để tay trước mũi thở ra và hít vào .
Em có nhận xét gì ?
+ Khi thở ra và hít vào phổi của chúng
- HS trả lời.
- HS lắng nghe.
- HS thực hiện theo GV
- Để tay trước mũi thở ra và hít vào
- Nghe
- HS đọc
vài câu
GV: Hoàng Thị Vân
Trường TH Nguyễn Bá Ngọc Giáo án - Lớp 4
ta có nhiệm vụ lọc không khí để lấy
khí ô - xi và thải ra khí các - bô - níc.
- Yêu cầu 2 HS ngồi cùng bàn lấy tay
bịt mũi nhau và yêu cầu người bị bịt
mũi phải ngậm miệng lại.
+ GV hỏi HS bị bịt mũi.
+ Em cảm thấy thế nào khi bị bịt mũi
và ngậm miệng lại ?
+ Qua thí nghiệm trên em thấy không
khí có vai trò gì đối với đời sống con
và yêu cầu HS trao đổi các câu hỏi .
GV ghi lên bảng .
- Những ví dụ nào chứng tỏ không
em thấy có luồng không khí ấm chạm
vào tay khi thở ra và luồng không khí
mát tràn vào lỗ mũi .
- HS tiến hành theo cặp đôi sau đó 3
em trả lời .
+ Em thấy tức ngực khó chịu và
không thể chịu đựng được lâu hơn
nữa.
- Không khí rất cần cho quá trình thở
của con người. Nếu không có không
khí để thở thì con người sẽ chết.
- HS lắng nghe.
HS thảo luận về cách trình bày, Các
nhóm cử đại diện thuyết minh.
- 4 HS cầm cây trồng ( con vật ) của
mình trên tay và nêu kết quả .
- Trao đổi và trả lời: Con cào cào này
đã chết là do nó không có không khí
để thở. Khi nắp lọ bị đóng kín lượng
ô xi có trong không khí trong lọ bị
hết là nó chết.
+ Là do cây đậu đã bị thiếu không
khí. Cây sống được là nhờ vào sự
trao đổi khí với môi trường.
- Không khí rất cần thiết cho hoạt
động sống của động vật, thực vật.
Thiếu ô - xi trong không khí, động,
phải thở bằng bình ô - xi ?
+ Nhận xét và kết luận:
- Người, động vật, thực vật sốg được
là cần có ô - xi để thở.
3) Củng cố dặn dò:
Không khí cần cho sự sống của sinh
vật như thế nào ?
+ Trong không khí thành phần nào
quan trọng nhất đối với sự thở ?
- GV nhận xét tiết học.
- Dặn HS về nhà ôn lại các kiến thức
đã học để chuẩn bị tốt cho bài sau: Tại
sao có gió ? .
- HS lắng nghe.
+ Không có không khí thì con người,
động vật, thực vật sẽ chết. Con người
không thể nhịn thở quá 3- 4 phút.
- Trong không khí thì ô - xi là thành
phần quan trọng nhất đối với sự thở
của người, động vật , thực vật.
+ Người ta phải thở bình ô - xi: làm
việc lâu dưới nước, thợ làm việc
trong hầm lò, người bị bệnh nặng cần
cấp cứu, ...
- HS lắng nghe.
+ HS cả lớp .
- HS cùng thực hiện
- Nghe
Tập làm văn
Kiểm tra học kì I ( viết )
GV: Hoàng Thị Vân
Trường TH Nguyễn Bá Ngọc Giáo án - Lớp 4
Bài 2 – Trang 4 VBT : Tìm các số chia
hết cho 5 và số không chia hết cho 5
- GV hướng dẫn tương tự như bài 1
Bài 3 – Trang 4 VBT (HSKG)
Viết vào chỗ chấm số chia hết cho 5
thích hợp.
- Cho HS làm bài và giải thích được vì
sao phải điền số đó vào chỗ trống.
Bài 4 – Trang 4 VBT :
-Yêu cầu HS đọc đề
-Các số vừa chia hết cho 2 vừa chia
hết cho có dấu hiệu ntn?
- Chấm bài – Nhận xét
Bài1 Tr7 VBT: Dấu hiệu chia hết cho
3; 9
- Cách hướng dẫn tương tự
- Chấm, chữa bài
3. Củng cố – dặn dò:
- Cho HS nhắc lại các dấu hiệu chia
hết cho 2, 5, 3, 9.
- Nhận xét chung giờ học.
- Về nhà làm các BT còn lại.
79, 213, 98717, 7621.
- HS trình bày kết quả- nhận xét
+ Các số chia hết cho 5: 85, 1110,
9000, 2015, 3430.
+ Các số không chia hết cho 5: 56,
617, 6714, 1053, 73.
Địa lí:
Kiểm tra định kì cuối học kì I
Đề do phòng giáo dục ra
Hoạt động tập thể:
Sinh hoạt đội
I. Muïc đích, yêu cầu :
- Đánh giá lại các hoạt động của chi đội trong tuần học qua.
- Đề ra phương hướng hoạt động của đội trong tuần học tới.
- Ôn một số bài hát về Đội
II.Đồ dùng dạy – học:
- Nội dung sinh hoạt.
III. Tiến trình sinh hoạt :
GV: Hoàng Thị Vân
Trường TH Nguyễn Bá Ngọc Giáo án - Lớp 4
Hoạt động của GV Hoạt động của HS
1. Ổn định lớp:
- Hát tập thể
2. Sinh hoạt:
a. Chi đội trưởng đánh giá hoạt động Đội
tuần học qua
b. GV đánh giá chung
- GV đánh giá chung, tuyên dương
c. Phương hướng tuần tới:
- Tiếp tục duy trì các hoạt động đã đạt được
- Đẩy mạnh việc học ở nhà để nâng cao hiệu
quả học tập
- Tiếp tục thực hiện tốt phong trào” Giữ
trường em xanh, đẹp”.
d. Tiếp tục tập lại các bài múa
- Chi đội trưởng điều khiển chi đội
- GV kiểm tra sự chuẩn bị của HS .
2 Bài mới:
a ) GV giới thiệu ghi đề.
* Hoạt động 1 : Quan sát nhận xét .
- GV cho Hs xem tranh ảnh vẽ theo mẫu
- GV bày vật mẫu lên bàn – HS quan sát
nhận xét .
* Hoạt động 2: Cách vẽ lọ và quả:
- GV giới thiệu mẫu.
- GV cho HS xem hình giới thiệu cách vẽ.
- GV hướng dẫn HS so sánh tỉ lệ, phác
khung hình sau đó nhìn mẫu vẽ chi tiết
- Vẽ đậm nhạt hoặc vẽ màu .
* Hoạt động 3 : Thực hành
- GV theo dõi hướng dẫn thêm cho HS còn
lúng túng .
* Hoạt động 4 : Nhận xét đánh giá :
- GV hướng dẫn nhận xét bố cục, tỉ lệ, nét
vẽ, tô màu.
- Sưu tầm tìm tranh dân gian để tiết sau học
Xem tranh dân gian Việt Nam.
- HS đem đồ dùng đã chuẩn bị ra.
- HS lắng nghe.
- HS quan sát nhận xét bố cục của mẫu, vị
trí của lọ và quả, hình dáng, tỉ lệ, đậm nhạt
và màu sắc của mẫu .
- HS quan sát .
- HS nhận xét về hình dáng cách sắp xếp
khung hình ...