TRƯỜNG THPT NGÔ QUYỀN
----*----
KHẢO SÁT KHỐI 11- NĂM HỌC 2010-2011
Môn: VẬT LÝ
Thời gian làm bài 90 phút; 60 câu trắc nghiệm
Mã đề 211
Họ và tên:
…………………………………………………………………………………………
…..
Số báo danh:
……………..
I. PHẦN CHUNG : Từ câu 1 đến câu 40. Mọi thí sinh phải làm phần này
Câu 1:Một bộ nguồn gồm 20 acquy giống nhau, mỗi acquy có suất điện động e = 2V và điện trở trong r = 0,1Ω
được mắc theo kiểu hỗn hợp đối xứng.Mạch ngoài gồm điện trở R = 2Ω mắc nối tiếp với một ampe
kế(điện trở không đáng kể).Để số chỉ của ampe kế cực đại thì bộ nguồn này phải mắc thành x dãy song
song, mỗi dãy gồm y nguồn mắc nối tiếp:
A.x =1 ; y = 20. B..x =5; y =4.
C.x = 4 ; y = 5. D.x =2 ; y = 10.
Câu 2:Một loại giấy cách điện có thể chịu được cường độ điện trường tối đa E = 1,2.10
6
V/m.Có hai tụ phẳng
mắc nối tiếp có điện dung C
1
= 300pF và C
2
= 600pF với lớp điện môi bằng giấy nói trên có bề dày d = 2
mm.Hiệu điện thế lớn nhất có thể mắc vào bộ tụ điện là
A.U =2500V. B. U = 3600V. C.U =3000V. D.U =2000V.
Câu 3:Một quả cầu nhỏ có khối lượng 10gam, tích điện q=10000 nC được treo bởi sợi dây mảnh trong điện
trường đều có đường sức song song với mặt đất khi đó dây treo bị lệch đi một góc 45
0
A.một vật nhiễm điện dương là vật thiếu electron.
B.một vật nhiễm điện âm là vật đã nhận thêm electron.
C.một vật nhiễm điện âm là vật thừa electron.
D.một vật nhiễm điện dương là vật đã nhận thêm các ion dương.
Câu 7:Một electron bay vào một điện trường đều có E= 910V/m với vận tốc ban đầu v
0
= 2.10
6
m/s cùng hướng
với đường sức điện.Cho khối lượng và điện tích của electron: m= 9,1.10
-31
kg,
e = -1,6.10
-19
C.Electron dừng lại sau một khoảng thời gian là
A.t = 1,25.10
-8
s. B. t = 3,2.10
-8
s. C.t = 5,5.10
-8
s. D.t =2,5.10
-8
s.
Câu 8:Phát biểu nào sau đây sai ?
Lực từ tác dụng lên một đoạn dây dẫn MN có dòng điện chạy qua đặt vuông góc với đường sức từ sẽ
thay đổi khi
A.dòng điện và từ trường đồng thời đổi chiều.
B.dòng điện đổi chiều.
C.từ trường đổi chiều.
khí thoát ra ở catốt trong điều kiện tiêu chuẩn là
A.V = 0,55l. B. V = 0,5l. C.V = 0,25l. D.V = 0,6l.
Câu 13:Hai nguồn điện có suất điện động ξ
1
= 2V, ξ
2
= 3V và điện trở trong r
1
= r
2
= 0,1Ω mắc nối tiếp nhau và
mắc vào một mạch ngoài có điện trở R. Để hiệu điện thế giữa hai cực của nguồn ξ
1
bằng 0 thì điện trở R
bằng
A.1Ω B. 1,8Ω C.0,05Ω D.0,5Ω
Câu 14:Một tụ phẳng được mắc vào một hiệu điện thế 100V sau đó ngắt tụ khỏi nguồn điện và nhúng ngập tụ
vào dầu có hằng số điện môi bằng 2 thì hiệu điện thế giữa hai bản tụ bằng (khoảng cách giữa hai bản
luôn không đổi)
A.50V B. 25V C.200V D.100V
Câu 15:Giá trị điện dung của tụ xoay thay đổi là do thay đổi
A.phần diện tích đối diện giữa các bản tụ.
B.chất liệu làm bản tụ.
C.khoảng cách giữa các bản tụ.
D.điện môi.
Câu 16:Người ta mắc hai cực của nguồn điện với một biến trở có thể thay đổi từ 0 đến rất lớn. Khi giá trị của
biến trở rất lớn thì hiệu điện thế giữa hai cực của nguồn điện là 4,5V. Giảm giá trị của biến trở đến khi
cường độ dòng điện trong mạch là 2A thì hiệu điện thế giữa 2 cực của nguồn điện là 4V. Suất điện động
và điện trở trong của nguồn điện là
A.ξ= 4,5 V; r = 2,5 Ω. B.ξ = 9 V; r = 4,5 Ω.
1
đẩy Q
3
, Q
2
hút Q
3
thì Q
1
đẩy Q
2
.
C.Q
1
đẩy Q
2
, Q
1
hút Q
3
thì Q
2
cũng hút Q
3
. D.Q
1
hút Q
2
, Q
2
D.tăng khi cường độ dòng điện trong mạch tăng.
Câu 24:Cường độ dòng điện bão hòa trong điôt chân không bằng 1mA,trong thời gian 1s số electron bứt ra khỏi
mặt catốt là
A.6,25.10
15
. B. 6,12.10
15
. C.6,0.10
12
. D.6,6.10
12
.
Câu 25:Giả sử có một điện tích điểm được giữ đứng yên trong một điện trường đều rồi thả ra, bỏ qua tác dụng
của trọng lực, điện tích sẽ chuyển động
A.theo hướng đường sức. B.theo phương đường sức.
C.theo quỹ đạo parabol. D. ngược hướng đường sức.
Câu 26:Một điện tích q = 2 μC dịch chuyển dọc theo các cạnh của một hình vuông ABCD có cạnh 10cm được đặt
trong một điện trường đều E = 2000V/m,
E AC
↑↑
ur uuur
. Công mà lực điện thực hiện khi dịch chuyển điện
tích từ A đến B là
A.2,83.10
-4
J. B. - 2,83.10
-4
J. C.5,66.10
-4
J. D.0J.
A và B là
A.U
AB
=100V. B.U
AB
=250V. C.U
AB
=150V. D.U
AB
= 200V.
Câu 34:Hai điểm M, N nằm trên cùng một đường sức của điện trường đều có cường độ điện trường bằng
4000V/m và hướng từ N đến M. Biết MN=2,5cm và chọn gốc điện thế tại M, điện thế tại N bằng
A.100V. B. 1,6kV. C.-1,6kV. D.-100V.
Câu 35:Khi điện trở mạch ngoài của một mạch điện kín tăng từ R
1
= 3Ω đến R
2
= 10,5Ω thì hiệu điện thế giữa hai
cực của nguồn điện tăng gấp hai lần.Điện trở trong của nguồn đó là
A.r = 6,75Ω. B.r = 7,5Ω. C.r = 10,5Ω. D.r = 7Ω.
Mã đề 211 trang 3/5
Câu 36:
Cho 2 quả cầu nhỏ giống nhau có điện tích q
1
=
8
3
.10
7
−
A.E =246V/m. B. E = 350V/m. C.E = 676 V/m. D.E = 470V/m.
Câu 38:Cho mạch điện, nguồn có suất điện động ξ = 6 V, điện trở trong r = 1 Ω. Mạch ngoài gồm 2 điện trở R
1
=
6 Ω song song với R
2
= 3 Ω. Cường độ dòng điện qua R
2
có giá trị nào sau đây ?
A.
I
2
=
4
3
A.
B.
I
2
=
2
3
A.
C.I
2
= 1,5 A. D.I
2
=2 A.
Câu 39:Hệ cô lập gồm 3 điện tích điểm (khối lượng m
≈
45Ω.
C.
40Ω.
D.
30 Ω.
Câu 43:Một đoạn dây cứng AB có chiều dài l = 10 cm , khối lượng m = 15g được treo nằm ngang bằng hai dây
mảnh OA và O’B dài bằng nhau. Dây AB đặt trong từ trường đều có đường sức song song với mặt đất
và vuông góc với dây AB có cảm ứng từ B
o
= 0,5T.Khi cho dòng điện I chạy qua đoạn dây AB, dây AB
đứng cân bằng mà hai dây treo có lực căng bằng không. Giá trị của I bằng
A.2A B. 3A C.3mA. D.0,3A.
Câu 44:Hai tụ có điện dung C
1
= 3μF, C
2
= 2μF được nạp điện ở hiệu điện thế tương ứng là U
1
= 300V và U
2
=
200V. Sau đó người ta nối từng cặp hai bản mang điện cùng dấu lại với nhau.Hiệu điện thế trên các tụ
sau khi nối hai bản là
A.U =100V. B. U = 250V. C.U = 500V. D. U =260V.
Câu 45:Một nguồn điện có điện trở trong r = 0,1 Ω được mắc với điện trở R = 4,8 Ω thành mạch kín. Khi đó hiệu
điện thế giữa hai cực của nguồn là U = 12 V. Suất điện động của nguồn điện là
A.ξ = 122,5V. B. ξ = 12V. C.ξ = 12,25V. D. ξ= 25V.
Câu 46:Nhận định nào sau đây về từ trường đều là sai ?
A.Đường sức từ của từ trường đều là những đường thẳng song song cách đều nhau.
B.Từ trường đều do nam châm thẳng tạo ra ở hai đầu cực.
2. Theo chương trình nâng cao : Từ câu 51 đến câu 60
Câu 51:Một ấm điện được dùng với hiệu điện thế U =220V thì đun sôi được V =1,5ℓ nước từ nhiệt độ 20
o
C trong
thời gian t=10 phút.Nhiệt dung riêng của nước là c = 4190J/kgK, khối lượng riêng của nước là D =1000
kg/m
3
và hiệu suất của ấm là H = 90%.Điện trở của ấm là
A.R = 52Ω. B. R = 54Ω. C.R =48Ω. D. R =520Ω.
Câu 52:Khi hai điện trở giống nhau mắc nối tiếp vào một hiệu điện thế U không đổi thì công suất tiêu thụ của
chúng là 20 W. Nếu mắc chúng song song rồi mắc vào hiệu điện thế nói trên thì công suất tiêu thụ của
chúng là
A.10 W. B. 80 W. C.40 W. D.5 W.
Câu 53:Tại đỉnh A của một tam giác cân có điện tích điểm q
1
>0. Hai điện tích điểm q
2
, q
3
nằm ở hai đỉnh còn lại.
Lực điện tác dụng lên q
1
song song với đáy BC của tam giác.Tình huống nào sau đây không thể xảy ra?
A.
2 3
q q=
.
B. q
2
<0, q
B. P = E
p
+ r
p
I. C.P = E
p
I + r
p
I
2
.
D.P= E
p
+ r
p
I
2
.
Câu 56:Một tụ điện phẳng đặt trong không khí có điện dung C. Lấp đầy nửa khoảng không gian bên trong lòng
tụ điện và sát một bản cực bằng một chất điện môi có hằng số điện môi ε = 2 . Điện dung tương đương
của bộ tụ khi đó là
A.
C’ =
4
3
C.
B. C’= 0,5 C C.
C’=
3
và R
2
để đun nước. Nếu dùng dây R
1
thì nước trong ấm sẽ sôi sau thời
gian t
1
= 10 phút. Còn nếu dùng dây R
2
thì nước sẽ sôi sau thời gian t
2
= 40 phút. Nếu dùng cả hai dây
mắc song song thì nước sẽ sôi sau thời gian là
A.t = 4 phút. B.t = 30 phút. C.t = 8 phút. D.t = 25 phút.
---------------HẾT---------------
Mã đề 211 trang 5/5